Thông tư liên tịch số 10-TT-LBQuy định cách bán vé đường sắt liên vận quốc tế
- Số hiệu
- 10-TT-LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 09/04/1963
- Lĩnh vực
- Tài chính khác
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC-GIAO THÔNG VẬN TẢI
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 10-TT-LB
Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 1963
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
Quy định cách bán vé đường sắt liên vận quốc tế Hội nghị Bộ trưởng Tài chính 12 nước xã hội chủ nghĩa họp ở Tiệp Khắc tháng 02 vừa qua, các đòan đại biểu Chính phủ các nước đã chính thức ký kết Hiệp định về thanh tóan phi mậu dịch và Nghị định thư kèm theo về tỷ giá phi mậu dịch của các đồng tiền các nước xã hội chủ nghĩa và hệ số chuyển từ đồng Rúp phi mậu dịch sang đồng Rúp mậu dịch. Các văn kiện nói trên có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 04 năm 1963. Hội đồng Chính phủ trong phiên họp Thường vụ ngày 27 tháng 03 năm 1963 đã phê chuẩn Hiệp định và Nghị định thư kể trên. Để thi hành Hiệp định và Nghị định thư, đồng thời nhằm phát huy kết quả của Hội nghị góp phần tích cực vào việc phát triển các quan hệ kinh tế, văn hóa và ngọai giao, kiện tòan chế độ thanh tóan giữa nước ta và các nước anh em, liên Bộ Tài chính – Ngân hàng và Giao thông vận tải, dựa theo chỉ thị số 1048-TN ngày 02-04-1963 của Thủ tướng Chính phủ, ra thông tư liên Bộ hướng dẫn cách bán vé đường sắt như sau:
-
Chuyên chở hành khách, hành lý, bao gửi thuộc hành khách (và vé ăn) thanh tóan theo phi mậu dịch: giá vé phân biệt theo từng lọai hành khách sau đây: - Đối với công dân của các nước xã hội chủ nghĩa có tham gia hiệp định thanh tóan phi mậu dịch, căn cứ giá vé ghi bằng đồng Rúp quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá phi mậu dịch: 1 Rúp = 1đ,92 - Đối với công dân của các nước không tham gia hiệp định thanh tóan phi mậu dịch (cán bộ của các cơ quan ngọai giao tư bản, dân tộc độc lập ở Hà Nội, thương nhân, khách du lịch tư bản, v.v…), căn cứ giá vé ghi bằng Rúp quy ra ngọai tệ tự do theo tỷ giá do Ngân hàng quốc gia Liên-xô công bố. Ví dụ: 1 Bảng Anh = 2,52 Rúp (1 Bảng Anh = 10đ,20 Việt Nam). - Đối với giá ăn theo tiền các nước, cũng quy ra Đồng và ngọai tệ theo tỷ giá trên.
-
Chuyên chở hàng hóa và bao gửi không thuộc hành khách thanh tóan qua mậu dịch – Giá bán vé phân biệt theo từng lọai hành khách sau đây: - Đối với hành khách do ngân sách Việt Nam đài thọ (kể cả khách nước ngòai do ta đài thọ) và công dân của nước Việt Nam, căn cứ giá vé ghi bằng Rúp quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mậu dịch: 1Rúp=3đ,27. - Đối với hành khách là công dân của các nước xã hội chủ nghĩa có tham gia hiệp định thanh tóan phi mậu dịch không thuộc ngân sách Việt Nam đài thọ (như cán bộ của các cơ quan ngọai giao, phái đòan, chuyên gia, lưu học sinh của 12 nước xã hội chủ nghĩa ở Hà Nội, v.v…), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo cho các sứ quán ở Hà Nội biết, bắt đầu từ 01-04-1963 cước hàng hóa và bao gửi không thuộc hành khách sẽ phải thanh tóan bằng Rúp Clearing. Đó là nguyên tắc chung để thi hành, trừ trường hợp đặc biệt không có Rúp Clearing và ngọai tệ tự do (Hoa kiều và các ngọai kiều cư trú ở Việt Nam v.v…) thì Tổng cục đường sắt mới thu giá cước theo tỷ lệ: 1 Rúp mậu dịch bằng 3,4 lần Rúp phi mậu dịch - để đảm bảo khi thanh tóan lại cho cơ quan đường sắt các nước bạn mà ta không bị thiệt (không phải bù). - Đối với hành khách là công dân thuộc các nước không tham gia hiệp định thanh tóan phi mậu dịch thì căn cứ giá cước ghi bằng Rúp quy ra ngọai tệ tự do theo tỷ giá do Ngân hàng quốc gia Liên-xô công bố. Ví dụ: 1 Bảng Anh = 2R52 (1 Bảng Anh = 10đ,20 Việt Nam). Để tăng cường kiểm sóat việc chuyển tiền Rúp Clearing và ngọai tệ tự do đến để thanh tóan cước vận chuyển trong các trường hợp nói trên, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ cấp giấy chứng nhận cho hành khách, người giữ và nhận hàng đã có chuyển Rúp Clearing và ngọai tệ tự do vào để cơ quan đường sắt tiện việc theo dõi và bán vé. Hành khách hành lý và bao gửi thuộc hành khách đối với khách là công dân của các nước không tham gia hiệp định nhưng do ngân sách Việt Nam đài thọ được hưởng giá cước 1R = 1đ,92 cũng như bao gửi không thuộc hành khách thanh tóan qua mậu dịch của những người này mà do ngân sách Việt Nam đài thọ được hưởng giá cước 1R=3đ,27, đều phải có giấy chứng nhận của cơ quan trực tiếp đài thọ. Các điều quy định trên đây thi hành bắt đầu 01-04-1963 (là ngày hiệp định thanh tóan phi mậu dịch có hiệu lực).
Căn cứ vào thông tư này, tùy theo sự cần thiết các ngành có chỉ thị hướng dẫn cụ thể để chấp hành. K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Dương Bạch Liên K.T. TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC (Đã ký) Trần Dương K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Thanh Sơn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-10-tt-lb-quy-dinh-cach-ban-ve-duong-sat-lien-van-quoc-te--75241.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương
- Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định chế độ thông tin báo cáo công tác của các đơn vị thuộc ngành Tài chính
- quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ các và của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quy định cơ chế tài chính thực hiện bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý bằng ngân sách nhà nước
- Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc