Thông tư số 56-TC/HCVXQuy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài
- Số hiệu
- 56-TC/HCVX
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/06/1994
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 56-TC/HCVX
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 1994 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Quy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngòai Hiện nay các đòan khách nước ngòai đến thăm và làm việc tại nước ta ngày càng nhiều, nhưng việc tổ chức đón tiếp khách chưa thống nhất, nhiều nơi còn tổ chức việc đón, tiếp khách lãng phí, quá mức cần thiết, không phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội nước ta hiện nay. Để thực hiện Nghị quyết kỳ hợp thứ IV, Quốc hội khóa IX về triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chông buôn lậu và Điều 8 Nghị định số 12/CP ngày 1-12-1992 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý các đòan của ta ra nước ngòai và các đòan nước ngòai vào nước ta, Chỉ thị số 297/CT ngày 26-12-1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ). Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngòai như sau: I. NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG 1- Các Bộ, ngành và địa phương mời các đòan khách nước ngòai, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc tại nước ta phải theo đúng Quy chế quản lý các đòan của ta ra nước ngòai và các đòan nước ngòai vào nước ta (Nghị định số 12/CP ngày 1-12-1992 của Chính phủ). 2- Chế độ, tiêu chuẩn quy định trong Thông tư này áp dụng cho các đòan khách nước ngòai, các tổ chức quốc tế đến thăm, làm việc, dự các hội nghị, hội thảo quốc tế, các dự án thực hiện tại nước ta do các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức Đảng, đòan thể, hội quần chúng, các doanh nghiệp Nhà nước (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) phải lo liệu chi phí trong nước cho khách. (Những đòan khách nước ngòai, tổ chức quốc tế vào thăm và làm việc ở Việt Nam tự túc mọi chi phí không áp dụng mức chi phí quy định tại Thông tư này). 3- Cơ quan đón tiếp đòan vào phải sử dụng phương tiện đi lại và cơ sở vật chất sẵn có của mình để phục vụ khách, trường hợp cơ sở và phương tiện không đủ tiêu chuẩn đón tiếp khách quốc tế thì mới thuê các dịch vụ bên ngòai. 4-
Căn cứ vào quy chế đón tiếp, chế độ chi tiêu, giá cả các lọai dịch vụ (ăn, ở, đi lại...) đối với từng đối tượng khách, các Bộ, các ngành, các địa phương phải lập kế họach chi đón tiếp ngay từ đầu năm để cơ quan tài chính các cấp xét duyệt, thông báo cùng với việc giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách hàng năm của đơn vị, để thông báo cho các đơn vị dự tóan trực thuộc. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước phải tính trong kế họach giá thành hoặc phí lưu thông hàng năm. Mọi chi phí cho việc đón tiếp khách nước ngòai, đơn vị phải tự sắp xếp trong kế họach ngân sách được duyệt hàng năm, cơ quan tài chính không bổ sung thêm kinh phí chi tiêu tiếp khách ngòai kế họach hoặc vượt dự tóan đã được duyệt. Trường hợp nhiều cơ quan cùng phối hợp đón khách thì cơ quan chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi phí đón tiếp. 5- Các đòan là khách đặc biệt của Đảng và Nhà nước ta thì cơ quan đón tiếp (theo quy chế của Chính phủ) phải thống nhất với Bộ Tài chính quy định mức chi tiêu tiếp khách cho phù hợp với đặc điểm từng đòan khách, nhưng phải sắp xếp trong kế họach ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ . CÁC KHỎAN CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGÒAI BAO GỒM: 1- Chi đón tiếp tại sân bay:
a) Đối với các đòan khách cao cấp từ cấp Bộ trưởng trở lên được chi tặng hoa cho Trưởng đòan và phu nhân. Các đòan khách khác chỉ chi tặng hoa cho Trưởng đòan là nữ.
b) Thuê phòng chờ: nói chung không nên thuê phòng chờ cho khách tạm nghỉ, nhưng nếu cần thiết thì thuê phòng để các đồng chí lãnh đạo của ta và đại diện của bạn ra đón đòan tại sân bay. 2- Tiêu chuẩn xe ô tô: Đòan là khách lọai A: Trưởng đòan bố trí một xe riêng, Phó đòan và các thành viên: 2-3 người một xe. Còn đòan tùy tùng thuê một xe nhiều chỗ ngồi. Đòan là khách lọai B, C: Trưởng đòan một xe riêng, còn các đòan viên bố trí một xe nhiều chỗ ngồi. 3- Tiêu chuẩn về nhà ở:
a) Đòan là khách lọai A: Bố trí nhà khách Trung ương Đảng và Chính phủ. Trường hợp không đủ chỗ bố trí cho đòan viên của đòan mà phải bố trí ở khách sạn thì mức chi: Trưởng đòan: mức tối đa: 1.000.000 đ/người/ngày. Phó đòan và đòan viên bình quân: 700.000 đ/người/ngày.
b) Đòan khách lọai B: Trưởng đòan: Mức tối đa: 700.000 đ/người/ngày. Đòan viên: Mức tối đa: 500.000 đ/người/ngày.
c) Đòan khách lọai C: Trưởng đòan: Mức tối đa: 500.000 đ/người/ngày. Đòan viên: Mức tối đa: 400.000 đ/người/ngày. 4- Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 3 bữa: sáng, trưa, tối) không kể phí phục vụ:
a) Đòan là khách lọai A: Mức tối đa: 140.000đ/ngày/người.
b) Đòan là khách lọai B: Mức tối đa: 120.000đ/ngày/người.
c) Đòan là khách lọai C: Mức tối đa: 100.000đ/ngày/người. 5- Tổ chức chiêu đãi: Chỉ được tổ chức chiêu đãi các đòan khách một lần (tiệc đứng hoặc tiệc ngồi): Mức chi chiêu đãi cho một khách kể cả đại diện và phiên dịch về phía Việt Nam cùng không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách (quy định tại điểm 4, Mục II nói trên). 6- Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: Chỉ dùng cà phê, nước suối, nước hoa quả để tiếp khách. Mức chi tối đa: 15.000đ/người/lượt (áp dụng chung cho cả đại biểu và phiên dịch của ta). 7- Tặng phẩm (nếu có): chỉ nên tặng các lọai văn hóa phẩm mang tính văn hóa - nghệ thuật, dân tộc. Đòan là khách lọai A, B: Mức chi tối đa không vượt quá 150.000đ/người. Đòan là khách lọai C: Mức chi tối đa không quá 100.000đ/người. 8- Ở địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế họach đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: Mức chi tiêu tiếp khách áp dụng theo điểm 6, Mục II nói trên. Trường hợp cần thiết có thể mời một bữa cơm thân mật theo mức nói ở điểm 4, Mục II nói trên. Nếu phải ngủ lại cũng theo mức nói ở điểm 3, Mục II nói trên (có phân biệt từng lọai khách). Tiền chi về ăn, ở, đi lại trong những ngày khách đi địa phương do cơ quan trực tiếp đón đòan thanh tóan. 9- Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế và khu vực do ta đăng cai và lo liệu chi phí cho các đại biểu là người nước ngòai thì ngòai các tiêu chuẩn quy định nói ở trên, còn được dự trù thêm một số khỏan sau đây: Tiền giấy bút, in ấn tài liệu, báo cáo. Tiền thuê hội trường hoặc phòng họp. Tiền nước uống. Tiền chụp tài liệu, ảnh (nếu cần lưu trữ). III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 1994, các quy định về chi tiêu đón tiếp khách nước ngòai trái với Thông tư ngày đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, sửa đổi cho phù hợp. Tào Hữu Phùng (Đã Ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-56-tc-hcvx-quy-dinh-che-do-chi-tieu-tiep-khach-nuoc-ngoai--10300.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch