Thông tư số 100/2000/TT-BTCquy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại việt nam và chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại việt nam

Số hiệu
100/2000/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
16/10/2000

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 100/2000/TT-BTC

Ngày 16 tháng 10 năm 2000

THÔNG TƯ

Quy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngòai vào làm việc tại Việt Nam và chi tiêu tổ chức các hộinghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam

Căn cứ vào Nghị định số 12/CP ngày 1/12/1992 của Chính phủ về"Qui chế quản lý các đòan của ta ra nước ngòai và các đòan nước ngòai vàonước ta";

Căn cứ Chỉ thị số 297 CT ngày 26/11/1986 của Hội đồng Bộ trưởng(nay là Chính phủ) "về việc chi tiêu đón tiếp khách nước ngòai";

Căn cứ Quyết định số 236/1999/QĐ-TTg ngày 24/12/1999 của Thủ tướngChính phủ " về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại ViệtNam"; Thực hiện Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; để thốngnhất chế độ chi tiêu trong sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước, Bộ Tài chính qui định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngòai và chi tiêu tổ chức các hộinghị, hội thảo quốc tế được tổ chức tại Việt Nam như sau:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Các Bộ, ngành và địa phương khi mời các đòan khách nước ngòai, các tổ chức quốctế đến thăm và làm việc tại Việt Nam; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/CP ngày 1/12/1992 của Thủ tướng Chính phủ về "qui chế quản lý các đòan của ta ra nước ngòai vàcác đòan nước ngòai vào nước ta" và Quyết định số 236/1999/QĐ-TTg ngày24/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về "tổ chức và quản lý hội nghị, hộithảo quốc tế tại Việt Nam".

  2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức Đảng, đòan thể, hội quần chúng (dưới đây gọi tắtlà cơ quan, đơn vị) thụ hưởng kinh phí từ ngân sách Nhà nước tiếp khách nướcngòai đến công tác tại cơ quan, đơn vị; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tạiViệt Nam thực hiện theo tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu quy định tại Thông tư này.Riêng hội nghị quốc tế ASEAN tại Việt Nam áp dụng theo Thông tư số149/1998/TT-BTC ngày 17/11/1998 của Bộ Tài chính.

  3. Cơ quan, đơn vị đón tiếp các đòan khách nước ngòai, tổ chức hội nghị, hội thảoquốc tế cần tận dụng nhà khách, phương tiện đi lại và cơ sở vật chất sẵn có đểphục vụ khách. Trường hợp cần thiết phải thuê dịch vụ bên ngòai thì cơ quan,đơn vị phải thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư này.

  4. Kinh phí đón tiếp khách nước ngòai, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế docơ quan, đơn vị sắp xếp trong dự tóan ngân sách Nhà nước được duyệt hàng năm.Ngân sách nhà nước chỉ xem xét, bổ sung kinh phí đón tiếp khách nước ngòai, tổchức hội nghị, hội thảo quốc tế khi được Thủ tướng Chính phủ hoặc Ban đối ngọaiTW (đối với các cơ quan đơn vị trực thuộc TW), Chủ tịch UBND tỉnh, thành phốtrực thuộc TW (đối với cơ quan, đơn vị trực thuộc địa phương) cho phép bằng văn bản.

  5. Cấp hạng khách quốc tế: Mức chi đón tiếp khách quốc tế được phân biệt theo cấp hạng khách. Cấp hạng khách quốc tế được quy định tại Chỉ thị số 297-CT ngày 26/11/1986 của Hội đồng Bộ trưởng(nay là Chính phủ) "về việc chi tiêu đón tiếp khách nước ngòai", bao gồm: Khách Hạng đặc biệt, khách Hạng A, khách Hạng B, khách Hạng C (Xem phụ lụcđính kèm). Đối với một số chức danh của các tổ chức quốc tế chưa được xếp hạng trong Chỉ thịsố 297-CT ngày 26/11/1986 của Hội đồng Bộ trưởng, được xếp hạng như sau: Xếp vào khách hạng B đối với khách là các quan chức là Chủ tịch hoặc Tổng thư kýcác tổ chức liên Chính phủ (EU, ASEAN, APEC), Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổchức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB), Chủ tịch Ủy ban hỗn hợp. Xếp vào khách hạng C đối với khách là Phó chủ tịch hoặc Phó tổng thư ký các tổ chứcliên Chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. Đối với các đòan khách nước ngòai vào làm việc tại Việt Nam doViệt Nam đài thọ tòan bộ chi phí:

  1. Chi đón tiếp tại sân bay: Chi tặng hoa: Tặng hoa cho các thành viên đòan đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A, tặng hoa cho trưởng đòan và đòan viên là nữ đối với khách hạng B; tặng hoa cho trưởng đòan là nữ đối với khách hạng C. Chi thuê phòng chờ tại sân bay: Trong trường hợp cần thiết mới thuê phòng chờ vàchỉ áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A và B.

  2. Tiêu chuẩn xe ô tô: a. Khách hạng đặc biệt: Sử dụng xe lễ tân Nhà nước theo quy chế của Bộ Ngọai giao. b. Đòan là khách hạng A: Trưởng đòan bố trí một xe riêng; Phó đòan và đòan viên:2-3 người/một xe; đòan tùy tùng đi xe nhiều chỗ ngồi. c. Đòan là khách hạng B, C: Trưởng đòan bố trí một xe riêng; các đòan viên trongđòan đi xe nhiều chỗ ngồi. Giá thuê xe được thanh tóan căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hóa đơn thu tiền của các đơn vị Nhà nước có chức năng kinh doanh vận tải.

  3. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: a. Khách hạng đặc biệt: Bố trí ở nhà khách Trung ương Đảng và Chính phủ, trường hợp không đủ chỗ phải thuê khách sạn thì mức chi do Thủ trưởng cơ quan đượcgiao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt. b. Đòan là khách hạng A: Bố trí ở nhà khách Trung ương Đảng và Chính phủ. Trường hợp không đủ chỗ phải thuê khách sạn thì mức chi để thuê phòng (có bao gồm cảbữa ăn sáng) như sau: Trưởng đòan: Mức tối đa: 2.000.000 đ/người/ngày. Phó đòan và đòan viên: Mức tối đa: 1.600.000 đ/người/ngày. c. Đòan là khách hạng B (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): Trưởng đòan: Mức tối đa: 1.600.000 đ/người/ngày. Đòan viên: Mức tối đa: 1.000.000 đ/người/ngày. d. Đòan khách hạng C (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): Trưởngđòan: Mức tối đa: 1.000.000 đ/người/ngày. Đòan viên: Mức tối đa: 700.000 đ/người/ngày.

  4. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: (bao gồm 2 bữa: trưa, tối): Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt. Đòan là khách hạng A: Mức tối đa: 300.000 đ/ngày/người. Đòan là khách hạng B: Mức tối đa: 200.000 đ/ngày/người Đòan là khách hạng C: Mức tối đa: 150.000 đ/ngày/người 5. Tổ chức chiêu đãi: Đối với khách từ hạng B trở lên, mỗi đòan khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi cho khách bao gồm cả đại diện và phiên dịch phía Việt Nam tối đakhông vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách (quy định tại điểm 4 mục I nóitrên). Khách hạng C không tổ chức chiêu đãi, được chi để mời một bữa cơm thân mật hoặc tiệctrà, bao gồm cả đại diện và phiên dịch phía Việt Nam, mức chi không vượt quá150.000 đ/người.

  5. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt. Khách các hạng còn lại: mức chi cho nước uống, hoa quả hoặc bánh ngọt, tối đa là20.000 đ. người/buổi và 40.000 đ/người/ngày (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của ta).

  6. Chi văn hóa văn nghệ và tặng phẩm: Về nguyên tắc không khuyến khích bố trí chi ngân sách cho khách xem văn hóa văn nghệ và tặng phẩm đối với tất cả các đòan khách quốc tế vào làm việc tại Việt Nam. Tuy nhiên, tùy theo yêu cầu đối ngọai và tính chất công việc của từngđòan, thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm đón đòan quyết định chi họat động văn hóa và quà tặng như sau: Đối với khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt. Đốivới khách hạng A, B và C: Chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần theo giá vé tại rạp. Chi về tặng phẩm: Mức chi tối đa không quá 250.000 đ. người. Trong một số trường hợp đặc biệt mà mức chi tặng phẩm cần vượt quá mức quy định nêu trên thì thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm đón đòan phải có quyết định bằng văn bản.

  7. Đi công tác địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế họach đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩnđón tiếp như sau: Cơ quan chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi tòan bộ chi phí đưa đón kháchtừ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong nhữngngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại điểm 3,4 và 5, Mục I nêu trên. Cơ quan đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách tới thăm và làm việc chi tiếpkhách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt mức chi theo quy định tại điểm 6, Mục Inêu trên.

  8. Trường hợp đòan vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị: Trường hợp đòan vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế họach đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan chủ trì trong việc đón đòan chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn, tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đòan theo mức chi quy định tại các điểm 1, 2, 3, 4 và 5 nêu trên. Các cơ quan đơn vịnằm trong chương trình làm việc với đòan sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đòan trong thời gian khách làm việc với cơ quan đơn vị mình theo kế họach được cấpcó thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại điểm 6 nêu trên. II. Đối với các đòan khách nước ngòai vào làm việc tại Việt Nam dokhách tự túc ăn, ở, Việt Nam chi các khỏan chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước: Cơ quan chủ trì đón tiếp đòan vào được chi để đón tiếp đòan như sau: Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện xe ô tô đi lại trong thời gian đòan làmviệc tại Việt Nam; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc. Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại điểm 1; điểm 2; điểm 6 mục I nêu trên. Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sởt heo chương trình, kế họach đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiệnchi đón tiếp như quy định tại điểm 8 mục I nêu trên. Trường hợp đòan làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế họach đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm 6 mục I nêu trên. III. Đối với các đòan khách nước ngòai vào làm việc tại Việt Nam do khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đòan đến làm việc chỉ được chi phí để tiếp xã giao các buổi đòan đến làm việc, mức chi như quy định tại điểm 6 mục I nêu trên. IV. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Việt Nam:

  9. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Việt Nam do phía Việt Nam chịu tòan bộ chi phí được chi như sau: Đối với khách mời là đại biểu Quốc tế do phía Việt Nam đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại Mục I nêu trên. Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của ta): thực hiện mức chi cho nước uống, hoa quả hoặc bánh ngọt, tối đa là 20.000 đ. người/buổivà 40.000 đ/người/ngày theo quy định tại điểm 6, Mục I nêu trên. Đối với khách mời là đại biểu phía Việt Nam được áp dụng mức chi quy định trongviệc tổ chức các hội thảo khoa học, hội nghị trong nước. Đối với các khỏan chi phí khác như: Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu,tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếucó), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế,các khỏan chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết vàtrong dự tóan được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt .

  10. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Việt Nam do phía Việt Nam và phía nước ngòai phối hợp tổ chức: Đối với các hội nghị, hội thảo này khi xây dựng dự tóan cần làm rõ những nội dung phía nước ngòai chi, những nội dung phía Việt Nam chi để tránh chi trùng lắp.Phía Việt Nam chỉ chi đối với các nội dung không được phía nước ngòai tài trợ. Đối với những nội dung chi do phía Việt Nam tài trợ thì thực hiện phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại điểm 1, Mục IV nêu trên .

  11. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Việt Nam do phía nước ngòai chịutòan bộ chi phí: Đối với các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam do các tổ chức quốc tế đài thọmọi chi phí, thì cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí của ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. V. Về chế độ đối với cán bộ Việt Nam tham gia đón, tiếp khách quốc tế: Cán bộ Việt Nam tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế được thanh tóan công tác phí theo qui định tại Thông tư số 94/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính "quy định chế độ công tácphí cho cán bộ, công chức nhà nước". Trường hợp làm thêm giờ thì được thanh tóan theo chế độ qui định hiện hành. VI. Lập dự tóan, cấp phát và quyết tóan kinh phí đón đòan vào và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế:

Căn cứ vào chương trình đón các đòan khách nước ngòai và tổ chức các hội nghị,hội thảo quốc tế tại Việt Nam được cấp có thẩm quyền giao, các cơ quan, đơn vịcăn cứ vào dự tóan ngân sách hàng năm đã được thông báo và chế độ chi tiêu quyđịnh tại Thông tư này lập dự tóan chi tiêu gửi kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giaodịch. Kho bạc Nhà nước kiểm tra hồ sơ chứng từ, lệnh chuẩn chi của thủ trưởng đơn vị, bảođảm tính hợp pháp của chứng từ và phù hợp với hạn mức kinh phí chi đón đòan vào và chi hội nghị, hội thảo quốc tế của đơn vị, làm thủ tục thanh tóan kinh phícho đơn vị theo quy định.

  1. Cơ quan, đơn vị tổ chức đón tiếp khách nước ngòai và tổ chức các hội nghị, hộithảo quốc tế có trách nhiệm quyết tóan chi đón tiếp khách nước ngòai và tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế theo từng đòan khách, theo từng hội nghị, hội thảo và tổng hợp vào báo cáo quyết tóan qúy, năm của đơn vị. Kinh phí chi tiêuđón tiếp khách nước ngòai và tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế được bố trítrong dự tóan hàng năm của cơ quan, đơn vị cuối năm chi không hết được điều chỉnh chi cho các nội dung công việc khác. Cơquan tài chính các cấp có trách nhiệm kiểm tra quyết tóan chi tiêu đón tiếp khách nước ngòai và tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế của cơ quan, đơn vịbảo đảm chi đúng chế độ qui định, trường hợp chi sai chế độ hoặc vượt mức chiqui định, thì cơ quan tài chính có quyền xuất tóan khỏan chi sai chế độ, vượt mức chi qui định. Người nào ra lệnh chi sai phải bị xử phạt theo qui định tạiPháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí .

Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH:

  1. Các doanh nghiệp Nhà nước vận dụng chế độ quy định tại Thông tư này để chi tiêucho việc đón tiếp các đòan khách nước ngòai và chi tiêu cho những hội nghị, hộithảo quốc tế phục vụ họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy chế tài chính doanh nghiệp Nhà nước do Chính phủ ban hành.

  2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Thông tư này thaythế cho Thông tư số 56 TC/HCVX ngày 30/4/1994 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngòai. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đềnghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. PHỤ LỤC VỀ PHÂN LỌAI KHÁCH (Căn cứ theo phụ lục đính kèm Chỉ thị 297-CT ngày26/11/1986 của Hội đồng Bộ trưởng) Phân lọai khách nước ngòai vào thăm nước ta Khách đặc biệt: Gồm có các vị Tổng thống và Phó Tổng thống, Chủ tịch và Phó Chủ tịchnước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Đảng,Tổng Bí thư Đảng. Hạng A: Gồm các vị Tổng thư ký và Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, Phó Thủ tướng, PhóChủ tịch Quốc hội, Ủy viên Bộ Chính trị và những chức vụ tương đương như: Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp thanh niên và sinh viên thế giới, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp phụ nữ thế giới, Chủ tịch Ủy ban Bảo vệ Hòa bình thế giới, Tổng thư ký Liên hiệp quốc, Bộ trưởng Bộ Ngọai giao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Hạng B: Gồm các vị Bộ trưởng, thứ trưởng và những chức vụ tương đương như: Chủ tịch Tổng Công đòan, Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp thanh niên, Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ, Ủy viên Trung ương Đảng. Hạng C: Gồm tất cả các khách từ cấp Vụ, Cục trở xuống và những chức vụ tương đương,phi công, hoa tiêu, các đòan nghệ thuật và thể dục thể thao. Riêng các đòan nghệ thuật, thể dục thể thao ăn theo tiêu chuẩn lọai B; hoa tiêu và phi công ăn theo tiêu chuẩn lọai A./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Ngân

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-100-2000-tt-btc-quy-dinh-che-do-chi-tieu-tiep-khach-nuoc-ngoai-vao-lam-viec-tai-viet-nam-va-chi-tieu-to-chuc-cac-hoi-nghi-hoi-thao-quoc-te-tai-viet-nam--5976.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan