Thông tư số 42/2014/TT-NHNNQuy định Chế độ kế toán đối với Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam

Số hiệu
42/2014/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
19/12/2014
Lĩnh vực
Hoạt động khác

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 42/2014/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2014

THÔNG TƯ

Quy định Chế độ kế tóan đối với Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam ____________________

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Kế tóan năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và họat động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế tóan; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định Chế độ kế tóan đối với Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chế độ kế tóan đối với Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam. Chế độ kế tóan đối với Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam gồm 3 chương:

Chương I - Hệ thống tài khỏan kế tóan và nội dung hạch tóan các tài khỏan.

Chương II - Hệ thống báo cáo tài chính.

Chương III - Chế độ chứng từ và Chế độ sổ kế tóan.

Điều 2. Điều khỏan thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2015.

Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Tài chính - Kế tóan chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai các nội dung quy định tại Thông tư này.

  1. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đào Minh Tú CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN ĐỐI VỚI CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2014/TT-NHNN ngày 19/12/2014 của Ngân hàng Nhà nước)

Chương I HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN VÀ NỘI DUNG HẠCH TÓAN CÁC TÀI KHỎAN

Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Hệ thống tài khỏan kế tóan này áp dụng đối với Công ty Quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC).

  2. VAMC chỉ được mở và sử dụng các tài khỏan quy định trong Hệ thống tài khỏan kế tóan khi đã có cơ chế nghiệp vụ và theo đúng nội dung được phép họat động.

  3. Hệ thống tài khỏan kế tóan của VAMC gồm các tài khỏan trong bảng cân đối kế tóan và các tài khỏan ngòai bảng cân đối kế tóan, được bố trí thành 10 lọai:

a) Các tài khỏan trong bảng cân đối kế tóan gồm 9 lọai (từ lọai 1 đến lọai 9);

b) Các tài khỏan ngòai bảng cân đối kế tóan có 1 lọai (lọai 0);

c) Các tài khỏan trong bảng cân đối kế tóan (gọi tắt là tài khỏan nội bảng) và các tài khỏan ngòai bảng cân đối kế tóan (gọi tắt là tài khỏan ngọai bảng) được bố trí từ tài khỏan cấp I đến tài khỏan cấp III, ký hiệu từ 3 đến 5 chữ số;

d) Tài khỏan cấp I ký hiệu bằng 3 chữ số từ 111 đến 999;

đ) Tài khỏan cấp II ký hiệu bằng 4 chữ số, 3 số đầu (từ trái sang phải) là số ký hiệu tài khỏan cấp I, số thứ 4 là số thứ tự tài khỏan cấp II trong tài khỏan cấp I, ký hiệu từ 1 đến 9;

e) Tài khỏan cấp III ký hiệu bằng 5 chữ số, 4 số đầu (từ trái sang phải) là số ký hiệu tài khỏan cấp II, số thứ 5 là số thứ tự tài khỏan cấp III trong tài khỏan cấp II, ký hiệu từ 1 đến 9.

  1. Các tài khỏan cấp I, II, III là những tài khỏan tổng hợp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. Các tài khỏan cấp IV, V ... là những tài khỏan tổng hợp do Tổng giám đốc của VAMC quy định để đáp ứng yêu cầu cụ thể về hạch tóan các nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị nhưng phải phù hợp với tính chất, nội dung của các tài khỏan cấp I, II, III do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.

  2. Tài khỏan chi tiết (tiểu khỏan): Tài khỏan chi tiết (tiểu khỏan) là tài khỏan dùng để phản ánh chi tiết các đối tượng hạch tóan của tài khỏan tổng hợp. Việc mở tài khỏan chi tiết được thực hiện theo quy định tại phần nội dung hạch tóan các tài khỏan, số thứ tự tiểu khỏan được ghi vào bên phải của số hiệu tài khỏan tổng hợp và được ngăn cách với số hiệu tài khỏan tổng hợp bằng dấu chấm (.). Ngòai ra, VAMC được mở thêm tài khỏan chi tiết theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ khi cần thiết.

  3. Việc hạch tóan trên các tài khỏan ngọai tệ, vàng quy định trong hệ thống tài khỏan kế tóan này, VAMC phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Quy đổi ngọai tệ, vàng ra đồng Việt nam và thực hiện theo dõi tình hình thu vào, chi ra và số ngọai tệ, vàng còn lại theo nguyên tệ của từng lọai ngọai tệ, vàng tại VAMC;

b) Ghi nhận, đánh giá, xử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

Mục 2 HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN ÁP DỤNG CHO CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Số TT S Ố HIỆU TK TÊN TÀI KHỎAN Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 LỌAI TK1: TIỀN VÀ CÁC KHỎAN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN, HỌAT ĐỘNG MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ 01 111 Tiền mặt 1111 Tiền Việt Nam 1112 Ngọai tệ 1113 Vàng 02 112 Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng 1121 Tiền gửi bằng đồng Việt Nam 11211 Tiền gửi không kỳ hạn 11212 Tiền gửi có kỳ hạn 11213 Tiền gửi chuyên dùng 1122 Tiền gửi bằng ngọai tệ 11221 Tiền gửi không kỳ hạn 11222 Tiền gửi có kỳ hạn 11223 Tiền gửi chuyên dùng 1123 Vàng 11231 Vàng gửi chuyên dùng 03 113 Tiền, vàng đang chuyển 1131 Tiền Việt Nam 1132 Ngọai tệ 1133 Vàng 04 122 Cung cấp tài chính 1221 Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam 12211 Nợ trong hạn 12212 Nợ quá hạn 1222 Cho vay ngắn hạn bằng ngọai tệ 12221 Nợ trong hạn 12222 Nợ quá hạn 1223 Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam 12231 Nợ trong hạn 12232 Nợ qu á hạn 1224 Cho vay trung hạn bằng ngọai tệ 12241 Nợ trong hạn 12242 Nợ quá hạn 1225 Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam 12251 Nợ trong hạn 12252 Nợ qu á hạn 1226 Cho vay dài hạn bằng ngọai tệ 12261 Nợ trong hạn 12262 Nợ quá hạn 1227 Cung cấp tài chính khác bằng đồng Việt Nam 1228 Cung cấp tài chính khác bằng ngọai tệ 1229 Dự phòng rủi ro cung cấp tài chính 1 2291 Dự phòng cụ thể 12292 Dự phòng chung 12299 Dự phòng giảm giá 05 123 Trả thay bảo lãnh 1231 Các khỏan trả thay khách hàng bằng đồng Việt Nam 1232 Các khỏan trả thay khách hàng bằng ngọai tệ 1239 Dự phòng rủi ro 12391 Dự phòng cụ thể 12392 Dự phòng chung 06 124 Cho thuê tài sản bảo đảm 1241 Cho thuê tài sản bảo đảm bằng đồng Việt Nam 12411 Nợ trong hạn 12412 Nợ quá hạn 1242 Cho thuê tài sản bảo đảm bằng ngọai tệ 12421 Nợ trong hạn 12422 Nợ qu á hạn 1249 Dự phòng rủi ro 12491 Dự phòng cụ thể 12492 Dự phòng chung 07 125 Đầu tư tài chính 1251 Mua trái phiếu doanh nghiệp 1258 Đầu tư tài chính khác 1259 Dự phòng rủi ro 12591 Dự phòng cụ thể 12592 Dự phòng chung 12599 Dự phòng giảm giá 08 132 Nợ mua 1321 Nợ mua bằng trái phiếu đặc biệt 13211 Nợ mua bằng đồng Việt Nam 13212 Nợ mua bằng ngọai tệ 13213 Nợ mua bằng vàng 1322 Nợ mua bằng nguồn vốn không phải trái phiếu đặc biệt 13221 Nợ mua bằng đồng Việt Nam 13222 Nợ mua bằng ngọai tệ 13223 Nợ mua bằng vàng 1323 Nợ mua bằng trái phiếu đặc biệt đã thu hồi được 13231 Nợ mua bằng đồng Việt Nam 13232 Nợ mua bằng ngọai tệ 13233 Nợ mua b ằ ng vàng 1329 Dự phòng rủi ro 13291 Dự phòng cụ thể 13292 Dự phòng chung LỌAI TK2: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ VÀ TÀI SẢN CÓ KHÁC 09 211 Tài sản cố định hữu hình 2111 Nhà cửa, vật kiến trúc 2112 Máy móc, thiết bị 2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý 2118 TSCĐ khác 10 212 Tài sản cố định thuê tài chính 11 213 Tài sản cố định vô hình 2131 Quyền sử dụng đất 2135 Phần mềm máy vi tính 2138 TSCĐ vô hình khác 12 214 Hao mòn tài sản cố định 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình 13 221 Đầu tư vào công ty con 14 222 Vốn góp liên doanh 15 223 Đầu tư vào công ty liên kết 16 228 Đầu tư dài hạn khác 2281 Cổ phiếu 2282 Giấy tờ có giá khác 2288 Đầu tư dài hạn khác 17 229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 18 231 Cầm cố, ký qũy, ký cược 19 232 Phải thu của khách hàng 2321 Phải thu về họat động mua bán nợ 2322 Thuế GTGT đầu vào 2328 Phải thu khác 2329 Dự phòng phải thu khó đòi 20 233 Tạm ứng và phải thu nội bộ 2331 Tạm ứng 2332 Phải thu nội bộ 2333 Tài sản thiếu chờ xử lý 2338 Phải thu khác 21 237 Lãi phải thu 2371 Lãi phải thu từ họat động cung cấp tài chính 2372 Lãi phải thu từ họat động trả thay bảo lãnh 2373 Lãi phải thu từ họat động cho thuê tài sản bảo đảm 2374 Lãi phải thu tự họat động đầu tư tài chính 22 238 Chi phí chờ phân bổ 23 241 Xây dựng cơ bản dở dang 2411 Mua sắm TSCĐ 2412 2413 Xây dựng cơ bản Sửa chữa lớn TSCĐ 24 242 Tài sản khác 2421 Công cụ dụng cụ 2422 Vật liệu 25 251 Sửa chữa, nâng cấp tài sản bảo đảm của khỏan nợ mua 2511 Sửa chữa nâng cấp tài sản bảo đảm của khỏan nợ mua bằng trái phiếu đặc biệt 2512 Sửa chữa nâng cấp tài sản bảo đảm của khỏan nợ mua bằng nguồn vốn không phải trái phiếu đặc biệt 26 261 Tài sản đã chuyển quyền sở hữu cho VAMC, đang chờ xử lý 2611 Tài sản bảo đảm của khỏan nợ mua bằng trái phiếu đặc biệt đã chuyển quyền sở hữu cho VAMC, đang chờ xử lý 2612 Tài sản bảo đảm của khỏan nợ mua bằng nguồn vốn không phải trái phiếu đặc biệt đã chuyển quyền sở hữu cho VAMC, đang chờ xử lý 27 271 Chi dự án 2711 Chi quản lý dự án 2712 Chi thực hiện dự án LỌAI TK 3: NỢ PHẢI TRẢ 28 311 Vay ngắn hạn 29 331 Phải trả cho khách hàng 3311 Phải trả từ họat động mua bán nợ 3318 Phải trả khác 332 Lãi phải trả 30 333 Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 3331 Thuế giá trị gia tăng 3333 Thuế xuất, nhập khẩu 3335 Thuế thu nhập cá nhân 3336 Thuế tài nguyên 3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất 3338 Các lọai thuế khác 3339 Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác 31 334 Phải trả người lao động 3341 Phải trả công nhân viên 3348 Phải trả người lao động khác 32 336 Phải trả nội bộ 33 338 Phải trả, phải nộp khác 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết 3382 Kinh phí công đòan 3383 Bảo hiểm xã hội 3384 Bảo hiểm y tế 3386 Nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn 3387 Doanh thu chưa thực hiện 3388 Phải trả, phải nộp khác 3389 Bảo hiểm thất nghiệp 34 341 Vay dài hạn 35 342 Nợ dài hạn 36 343 Trái phiếu phát hành 3431 Trái phiếu đặc biệt 3432 Trái phiếu 34321 Mệnh giá trái phiếu 34322 Chiết khấu trái phiếu 34323 Phụ trội trái phiếu 37 344 Nhận ký qũy, ký cược dài hạn 38 352 Dự phòng phải trả 39 353 Qũy khen thưởng, phúc lợi 3531 Qũy khen thưởng 3532 Qũy phúc lợi 3533 Qũy phúc lợi đã hình thành tài sản cố định 3534 Qũy thưởng ban quản lý điều hành VAMC 40 356 Qũy phát triển khoa học và công nghệ 3561 Qũy phát triển khoa học và công nghệ 3562 Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ 41 371 Nguồn kinh phí dự án LỌAI TK 4: VỐN CHỦ SỞ HỮU 42 411 Vốn chủ sở hữu 4111 Vốn điều lệ 4118 Vốn khác 43 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 44 413 Chênh lệch tỷ giá hối đóai 4131 Chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại 4132 Chênh lệch tỷ giá hối đóai trong giai đọan đầu tư XDCB 45 414 Qũy đầu tư phát triển 46 418 Các qũy khác 47 421 Lợi nhuận chưa phân phối 4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước 4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay 48 441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản LỌAI TK 5: DOANH THU 49 511 Doanh thu từ họat động mua bán nợ bằng nguồn vốn không phải TPĐB 5111 Doanh thu từ đòi nợ, khách hàng trả 5112 Doanh thu từ bán nợ, tài sản bảo đảm 5113 Doanh thu từ chuyển khỏan nợ thành cổ phần, vốn góp 5114 Doanh thu từ họat động cho thuê, khai thác tài sản 5118 Doanh thu khác 50 514 Doanh thu từ họat động mua bán nợ mua bằng TPĐB 51 515 Doanh thu từ họat động tài chính 5151 Doanh thu từ cung cấp tài chính 5152 Doanh thu từ họat động bảo lãnh 5153 Doanh thu từ góp vốn, mua cổ phần 5154 Doanh thu từ đầu tư tài chính 5158 Doanh thu từ họat động tài chính khác 52 518 Doanh thu khác 5181 Doanh thu từ họat động môi giới, tư vấn 5182 Doanh thu từ đấu giá tài sản 5188 Doanh thu khác LỌAI TK 6: CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH 53 631 Chi phí họat động mua bán nợ theo giá thị trường bằng nguồn vốn không phải TPĐB 6311 Chi phí đòi nợ 6312 Chi phí bán nợ 6318 Chi phí khác 54 632 Giá vốn của khỏan nợ đã được thu hồi 55 634 Chi phí họat động thu hồi nợ mua bằng TPĐB 56 635 Chi phí tài chính 6351 Chi phí họat động cung cấp tài chính 6352 Chi phí họat động bảo lãnh 6353 Chi phí đầu tư tài chính 6358 Chi phí tài chính khác 57 638 Ch i phí khác 6381 Chi phí tư vấn, môi giới mua bán xử lý nợ và tài sản 6382 Chi phí cho họat động đấu giá tài sản 6388 Chi phí khác 58 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 6421 Chi phí cho nhân viên 64211 Lương và phụ cấp lương 64212 Các khỏan chi để đóng góp theo lương 64213 Chi công tác xã hội 64214 Chi ăn ca 6422 Chi về tài sản 64221 Khấu hao cơ bản TSCĐ 64222 Bảo dưỡng và sửa chữa tài sản 64223 Mua sắm công cụ lao động 64224 Chi bảo hiểm tài sản 64225 Chi thuê tài sản 6423 Chi phí dịch vụ mua ngòai 6424 Thuế, phí và lệ phí 6425 Công tác phí 6426 Chi về vật liệu, giấy tờ in 6427 Chi phí dự phòng 6428 Chi phí bằng tiền khác LỌAI TK 7: THU NHẬP KHÁC 59 711 Thu nhập khác LỌAI TK 8: CHI PHÍ KHÁC 60 811 Chi phí khác LỌAI TK 9: XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 61 911 Xác định kết quả kinh doanh LỌAI TK 0: TÀI KHỎAN NGÒAI BẢNG 62 001 Tài sản thuê ngòai 63 002 Tài sản nhận giữ hộ 64 003 Cam kết bảo lãnh 65 004 Nợ khó đòi đã xử lý 66 005 Nợ mua bằng TPĐB 0051 Nợ gốc 00511 Nợ gốc bằng đồng Việt Nam 00512 Nợ gốc bằng ngọai tệ 00513 Nợ gốc bằng vàng 0052 Nợ lãi 00521 Nợ lãi bằng đồng Việt Nam 00522 Nợ lãi bằng ngọai tệ 00523 Nợ lãi bằng vàng 67 006 Nợ mua bằng nguồn vốn không phải TPĐB 0061 Nợ gốc 00611 Nợ gốc bằng đồng Việt Nam 00612 Nợ gốc bằng ngọai tệ 00613 Nợ gốc bằng vàng 0062 Nợ lãi 00621 Nợ lãi bằng đồng Việt Nam 00622 Nợ lãi bằng ngọai tệ 00623 Nợ lãi bằng vàng 68 007 Vàng, ngọai tệ các lọai 69 008 Tài sản bảo đảm của khỏan nợ mua 0081 Tài sản bảo đảm VAMC đang quản lý 0082 Tài sản bảo đảm VAMC đã ủy quyền cho TCTD 0083 Tài sản bảo đảm đang cho thuê Mục 3 NỘI DUNG HẠCH TÓAN CÁC TÀI KHỎAN LỌAI 1- TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN, HỌAT ĐỘNG MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ Lọai tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có cũng như tình hình biến động của các khỏan tiền và tương đương tiền, các họat động mua, bán và xử lý nợ. Bao gồm: tiền mặt bằng đồng Việt Nam và ngọai tệ, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng (TCTD) và các nghiệp vụ của họat động mua, bán và xử lý nợ: cung cấp tài chính, bảo lãnh, đầu tư, nâng cấp và cho thuê tài sản bảo đảm,... . Tài khỏan 111- Tiền mặt Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 1111- Tiền Việt Nam 1112- Ngọai tệ 1113- Vàng Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của tiền mặt tồn qũy tại qũy VAMC. Hạch tóan lọai tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

  1. Khi tiến hành nhập, xuất qũy tiền mặt phải có chứng từ thu, chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất qũy theo quy định của chế độ kế tóan nghiệp vụ thu chi tiền mặt. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập qũy, xuất qũy đính kèm.

  2. Kế tóan qũy tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế tóan qũy tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khỏan thu, chi, xuất, nhập qũy tiền mặt, ngọai tệ và tính ra số tồn qũy tại mọi thời điểm.

  3. Thủ qũy chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất qũy tiền mặt. Hàng ngày thủ qũy phải kiểm kê số tồn qũy tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ qũy tiền mặt và sổ kế tóan tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế tóan và thủ qũy phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.

  4. Trường hợp có vàng, ngọai tệ nhập qũy kế tóan phải quy đổi ngọai tệ, vàng ra Đồng Việt Nam theo quy định của Bộ Tài chính về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai trong doanh nghiệp để ghi sổ kế tóan. Trường hợp xuất qũy ngọai tệ, vàng thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế tóan tài khỏan 111 theo phương pháp bình quân gia quyền. Tiền mặt bằng ngọai tệ, vàng được hạch tóan chi tiết theo từng lọai nguyên tệ trên Tài khỏan 007 - Ngọai tệ, vàng các lọai. Bên Nợ ghi: - Các khỏan tiền mặt, ngọai tệ, vàng nhập qũy. - Số tiền mặt, ngọai tệ, vàng thừa ở qũy phát hiện khi kiểm kê. - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư ngọai tệ, vàng cuối kỳ (đối với tiền mặt ngọai tệ, vàng). Bên Có ghi: - Các khỏan tiền mặt, ngọai tệ, vàng xuất qũy. - Số tiền mặt, ngọai tệ, vàng thiếu hụt ở qũy phát hiện khi kiểm kê. - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư ngọai tệ, vàng cuối kỳ (đối với tiền mặt ngọai tệ, vàng). Số dư Nợ: - Các khỏan tiền mặt, ngọai tệ, vàng còn tồn qũy tiền mặt. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 112- Tiền gửi tại TCTD Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khỏan tiền gửi tại TCTD của VAMC. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 1121- Tiền gửi bằng đồng Việt Nam 1122- Tiền gửi bằng Ngọai tệ 1123- Vàng Tài khỏan 1121 có các tài khỏan cấp III sau: 11211- Tiền gửi không kỳ hạn 11212- Tiền gửi có kỳ hạn 11213- Tiền gửi chuyên dùng Tài khỏan 1122 có các tài khỏan cấp III sau: 11221- Tiền gửi không kỳ hạn 11222- Tiền gửi có kỳ hạn 11223- Tiền gửi chuyên dùng Tài khỏan 1123 có tài khỏan cấp III sau: 11231- Vàng gửi chuyên dùng Hạch tóan lọai tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

Căn cứ để hạch tóan trên Tài khỏan 112 - Tiền gửi tại TCTD là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của TCTD kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khỏan, séc bảo chi,...).

  1. Khi nhận được chứng từ của TCTD gửi đến, kế tóan phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế tóan của VAMC, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của TCTD thì VAMC phải thông báo cho TCTD để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế tóan ghi sổ theo số liệu của TCTD trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê.

  2. Phải tổ chức hạch tóan chi tiết số tiền gửi theo từng TCTD để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. Ngòai ra, đối với tiền gửi có kỳ hạn, VAMC phải hạch theo dõi theo từng nhóm kỳ hạn.

  3. Kế tóan phải quy đổi ngọai tệ, vàng ra Đồng Việt Nam theo quy định của Bộ Tài chính về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai trong doanh nghiệp để ghi sổ kế tóan.

  4. Tài khỏan Tiền/vàng gửi chuyên dùng: dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam, ngọai tệ, vàng VAMC gửi vào TCTD và không được rút trước thời điểm thanh tóan trái phiếu đặc biệt. Bên Nợ ghi: - Các khỏan tiền Việt Nam, ngọai tệ, vàng gửi vào TCTD. - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư tiền gửi ngọai tệ, vàng cuối kỳ. Bên Có ghi: - Các khỏan tiền Việt Nam, ngọai tệ, vàng rút ra từ TCTD. - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư tiền gửi ngọai tệ, vàng cuối kỳ. Số dư Nợ: - Số tiền Việt Nam, ngọai tệ, vàng hiện còn gửi tại TCTD. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng TCTD. Tài khỏan 113- Tiền, vàng đang chuyển Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 1131- Tiền Việt Nam 1132- Ngọai tệ 1133- Vàng Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền của VAMC đã nộp vào TCTD, Kho bạc Nhà nước, trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Có. Bên Nợ ghi: - Các khỏan tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngọai tệ đã nộp vào TCTD nhưng chưa nhận giấy báo Có. - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư ngọai tệ tiền đang chuyển cuối kỳ. Bên Có ghi: - Số kết chuyển vào Tài khỏan 112 - Tiền gửi tại TCTD, hoặc tài khỏan có liên quan. - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư ngọai tệ tiền đang chuyển cuối kỳ. Số dư Nợ: - Các khỏan tiền còn đang chuyển cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khỏan tiền đang chuyển. Tài khỏan 122- Cung cấp tài chính Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khỏan cung cấp tài chính cho khách hàng bao gồm cho vay bằng tiền mặt, ngọai tệ và các họat động cung cấp tài chính khác. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 1221- Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam 1222- Cho vay ngắn hạn bằng ngọai tệ 1223- Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam 1224- Cho vay trung hạn bằng ngọai tệ 1225- Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam 1226- Cho vay dài hạn bằng ngọai tệ 1227- Cung cấp tài chính khác bằng đồng Việt Nam. 1228- Cung cấp tài chính khác bằng ngọai tệ. 1229- Dự phòng rủi ro cung cấp tài chính Tài khỏan 1221- Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam VAMC cho khách hàng vay ngắn hạn. Tài khỏan 1221 có các tài khỏan cấp III sau: 12211- Nợ trong hạn 12212- Nợ quá hạn Tài khỏan 12211- Nợ trong hạn Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền đồng Việt Nam mà VAMC cho khách hàng vay còn trong hạn theo hợp đồng hoặc còn trong thời gian gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ đối với các khỏan vay được VAMC gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ. Bên Nợ ghi: - Số tiền cho khách hàng vay. - Chuyển từ tài khỏan thích hợp sang. Bên Có ghi: - Số tiền khách hàng trả nợ. - Chuyển sang tài khỏan thích hợp. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền khách hàng đang nợ trong hạn, được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng vay tiền. Tài khỏan 12212- Nợ quá hạn Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền VAMC cho khách hàng vay đã quá hạn và không được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ. Bên Nợ ghi: - Số tiền cho vay phát sinh nợ quá hạn. Bên Có ghi: - Số tiền khách hàng trả nợ. - Chuyển sang tài khỏan thích hợp. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền cho khách hàng vay đã quá hạn. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng có nợ quá hạn. Tài khỏan 1222- Cho vay ngắn hạn bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền bằng ngọai tệ VAMC cho khách hàng vay ngắn hạn. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 12221- Nợ trong hạn 12222- Nợ quá hạn Tài khỏan 12221- Nợ trong hạn Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền ngọai tệ VAMC cho khách hàng vay còn trong hạn theo hợp đồng hoặc còn trong thời gian gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ đối với các khỏan vay được VAMC gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ. Bên Nợ ghi: - Số tiền cho khách hàng vay. - Chuyển từ tài khỏan thích hợp sang. - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư cho vay ngắn hạn bằng ngọai tệ. Bên Có ghi: - Số tiền khách hàng trả nợ. - Chuyển sang tài khỏan thích hợp. - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư cho vay bằng ngọai tệ. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền khách hàng đang nợ trong hạn, được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng vay tiền. Tài khỏan 12222- Nợ quá hạn Tài khỏan này dùng để hạch tóan số tiền ngọai tệ VAMC cho khách hàng vay đã quá hạn và không được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ. Bên Nợ ghi: - Số tiền cho vay phát sinh nợ quá hạn. - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư cho vay ngắn hạn bằng ngọai tệ. Bên Có ghi: - Số tiền khách hàng trả nợ. - Chuyển sang tài khỏan thích hợp. - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư cho vay ngắn hạn bằng ngọai tệ. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền cho khách hàng vay đã quá hạn. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng có nợ quá hạn. Tài khỏan 1223- Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam VAMC cho khách hàng vay trung hạn. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 12231- Nợ trong hạn 12232- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan các tài khỏan 12231, 12232 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 12211, 12212. Tài khỏan 1224- Cho vay trung hạn bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền ngọai tệ VAMC cho khách hàng vay trung hạn. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 12241- Nợ trong hạn 12242- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan các tài khỏan 12241, 12242 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 12221, 12222. Tài khỏan 1225- Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam VAMC cho khách hàng vay trung hạn. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 12251- Nợ trong hạn 12252- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan các tài khỏan 12251, 12252 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 12211, 12212. Tài khỏan 1226- Cho vay dài hạn bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền ngọai tệ VAMC cho khách hàng vay dài hạn. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 12261- Nợ trong hạn 12262- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan các tài khỏan 12261, 12262 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 12221, 12222. Tài khỏan 1227- Cung cấp tài chính khác bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động nghiệp vụ cung cấp tài chính khác bằng đồng Việt Nam VAMC cung cấp cho khách hàng. Bên Nợ ghi: - Số tiền cung cấp tài chính tăng. Bên Có ghi: - Số tiền cung cấp tài chính giảm. Số dư Nợ: - Số tiền cung cấp tài chính khác hiện còn. H ạ ch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng được VAMC cung cấp tài chính. Tài khỏan 1228- Cung cấp tài chính khác bằng ngọai tệ Tài khỏan này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động nghiệp vụ cung cấp tài chính khác bằng ngọai tệ VAMC cung cấp cho khách hàng. Bên Nợ ghi: - Số tiền cung cấp tài chính tăng. - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư cung cấp tài chính bằng ngọai tệ. Bên Có ghi: - Số tiền cung cấp tài chính giảm. - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư cung cấp tài chính bằng ngọai tệ. Số dư Nợ: - Số tiền cung cấp tài chính khác hiện còn. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng được VAMC cung cấp tài chính. Tài khỏan 1229- Dự phòng rủi ro cung cấp tài chính Tài khỏan này phản ánh tình hình lập, xử lý và hòan nhập các khỏan dự phòng rủi ro của các khỏan cho vay, cung cấp tài chính khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong họat động ngân hàng của TCTD. Dự phòng rủi ro được lập nhằm ghi nhận trước các khỏan tổn thất có thể phát sinh do những nguyên nhân khách quan. Định kỳ, theo quy định VAMC thực hiện trích lập và hòan nhập khỏan dự phòng rủi ro liên quan đến cung cấp tài chính. Tài khỏan 1229 có các tài khỏan cấp III sau: 12291- Dự phòng cụ thể 12292- Dự phòng chung 12299- Dự phòng giảm giá Bên Nợ ghi: - Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. - Hòan nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định. Bên Có ghi: - Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí. Số dư Có : - Số dự phòng hiện có cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 123- Trả thay bảo lãnh Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 1231- Các khỏan trả thay khách hàng bằng đồng Việt Nam 1232- Các khỏan trả thay khách hàng bằng ngọai tệ 1239- Dự phòng rủi ro Tài khỏan 1231- Các khỏan trả thay khách hàng bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam VAMC bảo lãnh trả thay khách hàng trong trường hợp khách hàng được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh tóan. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau: Đối với khỏan trả thay này, VAMC phải đôn đốc thu hồi nợ nếu khách hàng không có khả năng trả, VAMC phải tiến hành xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ. Bên Nợ ghi: - Số tiền VAMC đã trả thay. Bên Có ghi: - Số tiền thu hồi được từ khách hàng được bảo lãnh. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền VAMC bảo lãnh đã trả thay khách hàng nhưng chưa thu hồi được. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng được VAMC trả thay. Tài khỏan 1232- Các khỏan trả thay khách hàng bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền ngọai tệ mà VAMC bảo lãnh trả thay khách hàng trong trường hợp khách hàng được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình khi đến hạn thanh tóan. Bên Nợ ghi: - Số tiền VAMC đã trả thay. - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư các khỏan trả thay khách hàng bằng ngọai tệ. Bên Có ghi: - Số tiền thu hồi được từ khách hàng được bảo lãnh. - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư các khỏan trả thay khách hàng bằng ngọai tệ. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền VAMC bảo lãnh đã trả thay khách hàng nhưng chưa thu hồi được. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng được VAMC trả thay. Tài khỏan 1239- Dự phòng rủi ro Tài khỏan này dùng để phản ánh việc VAMC lập dự phòng và xử lý các khỏan dự phòng theo chế độ quy định đối với các khỏan trả thay khách hàng trong nghiệp vụ bảo lãnh. Việc trích lập và sử dụng dự phòng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về việc phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong họat động ngân hàng của TCTD. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 12391- Dự phòng cụ thể 12392- Dự phòng chung Bên Nợ ghi: - Sử dụng dự phòng để xử lý. - Hòan nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định. Bên Có ghi: - Số dự phòng được lập tính vào chi phí. Số dư Có : - Số dự phòng cho nghiệp vụ trả thay bảo lãnh. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 124- Cho thuê tài sản bảo đảm Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị tài sản bảo đảm cho thuê trong trường hợp hợp đồng thuê tài sản thể hiện việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu tài sản theo Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 06. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 1241- Cho thuê tài sản bảo đảm bằng đồng Việt Nam 1242- Cho thuê tài sản bảo đảm bằng ngọai tệ 1249- Dự phòng rủi ro Tài khỏan 1241- Cho thuê tài sản bảo đảm bằng đồng Việt Nam Tài khỏan 1241 có các tài khỏan cấp III sau: 12411- Nợ trong hạn 12412- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan các tài khỏan 12411, 12412 giống nội dung hạch tóan giống các tài khỏan 12211, 12212. Tài khỏan 1242- Cho thuê tài sản bảo đảm bằng ngọai tệ Tài khỏan 1242 có các tài khỏan cấp III sau: 12421- Nợ trong hạn 12422- Nợ quá hạn Nội dung hạch tóan các tài khỏan 12421, 12422 giống nội dung hạch tóan giống các tài khỏan 12221,12222. Tài khỏan 1249- Dự phòng rủi ro Tài khỏan 1249 có các tài khỏan cấp III sau: 12491- Dự phòng cụ thể 12492- Dự phòng chung Nội dung hạch tóan các tài khỏan 12491, 12492 giống nội dung hạch tóan các tài khỏan 12291, 12292. Tài khỏan 125- Đầu tư tài chính Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các khỏan đầu tư tài chính do VAMC hỗ trợ tài chính cho khách hàng vay. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 1251- Mua trái phiếu doanh nghiệp 1258- Đầu tư tài chính khác 1259- Dự phòng rủi ro Tài khỏan 1251- Mua trái phiếu doanh nghiệp Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình mua, bán và thanh tóan trái phiếu doanh nghiệp. Bên Nợ ghi: - Trị giá thực tế trái phiếu doanh nghiệp mua vào. Bên Có ghi: - Trị giá thực tế trái phiếu doanh nghiệp bán ra, đáo hạn hoặc được thanh tóan. Số dư Nợ: - Trị giá thực tế trái phiếu doanh nghiệp do VAMC đang nắm giữ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng. Tài khỏan 1258- Đầu tư tài chính khác Nội dung hạch tóan tài khỏan này giống nội dung hạch tóan tài khỏan 1251. Tài khỏan 1259- Dự phòng rủi ro Tài khỏan này dùng để phản ánh việc VAMC lập dự phòng và xử lý các khỏan dự phòng theo chế độ quy định đối với các khỏan đầu tư tài chính. Việc trích lập và sử dụng dự phòng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về trích lập và sử dụng các khỏan dự phòng tổn thất các khỏan đầu tư tài chính. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 12591- Dự phòng cụ thể 12592- Dự phòng chung 12593- Dự phòng giảm giá Nội dung hạch tóan các tài khỏan 12591, 12592, 12599 giống nội dung hạch tóan các tài khỏan 12291, 12292, 12299. Tài khỏan 132- Nợ mua Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khỏan mua nợ giữa VAMC và TCTD. Hạch tóan lọai tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

  5. Việc mua bán nợ được thực hiện trên cơ sở hợp đồng ký kết phù hợp với các quy định của pháp luật về mua bán nợ.

  6. Giá của khỏan nợ đã mua được phản ánh vào tài khỏan này là giá vốn của khỏan nợ mua, bao gồm: giá mua khỏan nợ và chi phí giao dịch ban đầu liên quan trực tiếp đến khỏan nợ mua.

  7. Định kỳ, VAMC phải tiến hành phân lọai nợ để trích lập dự phòng đối với các khỏan nợ mua bằng nguồn vốn không phải trái phiếu đặc biệt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong họat động ngân hàng của TCTD.

  8. VAMC phải theo dõi số tiền gốc và lãi của khỏan nợ được mua trên tài khỏan ngọai bảng và mở sổ (hoặc có hệ thống thông tin quản lý) để theo dõi chi tiết khỏan nợ mua theo từng hợp đồng tín dụng, theo từng khách hàng vay, từng TCTD bán nợ. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 1321- Nợ mua bằng trái phiếu đặc biệt 1322- Nợ mua bằng nguồn vốn không phải trái phiếu đặc biệt 1323- Nợ mua bằng trái phiếu đặc biệt đã thu hồi 1329- Dự phòng rủi ro Tài khỏan 1321- Nợ mua bằng trái phiếu đặc biệt (TPĐB) Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khỏan mua nợ giữa VAMC và TCTD bằng TPĐB. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 13211- Nợ mua bằng đồng Việt Nam 13212- Nợ mua bằng ngọai tệ 13213- Nợ mua bằng vàng Tài khỏan 13211- Nợ mua bằng đồng Việt Nam Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khỏan mua nợ giữa VAMC và TCTD bằng TPĐB bằng đồng Việt Nam. Bên Nợ ghi: - Giá trị khỏan nợ mua bằng TPĐB bằng đồng Việt Nam tăng. Bên Có ghi: - Giá trị khỏan nợ mua bằng TPĐB bằng đồng Việt Nam giảm. Số dư Nợ: - Giá trị khỏan nợ mua bằng TPĐB bằng đồng Việt Nam hiện có cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng TCTD. Tài khỏan 13212- Nợ mua bằng ngọai tệ Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khỏan mua nợ giữa VAMC và TCTD bằng TPĐB bằng ngọai tệ. Tỷ giá hạch tóan khi mua nợ được quy đổi theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về mua, bán và xử lý nợ xấu của VAMC và TCTD. Bên Nợ ghi: - Giá trị khỏan nợ mua bằng TPĐB bằng ngọai tệ tăng. - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư nợ mua bằng ngọai tệ. Bên Có ghi: - Giá trị khỏan nợ mua bằng TPĐB bằng đồng ngọai tệ giảm. - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư nợ mua bằng ngọai tệ. Số dư Nợ: - Giá trị khỏan nợ mua bằng TPĐB bằng ngọai tệ hiện có cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng TCTD. Tài khỏan 13213- Nợ mua bằng vàng Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khỏan mua nợ giữa VAMC và TCTD bằng TPĐB bằng vàng. Tỷ giá hạch tóan khi mua nợ được quy đổi theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về mua, bán và xử lý nợ xấu của VAMC và TCTD . Nội dung hạch tóan tài khỏan 13213 giống nội dung hạch tóan tài khỏan 13212. Tài khỏan 1322- Nợ mua bằng nguồn vốn không phải TPĐB Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khỏan mua nợ giữa VAMC và TCTD bằng nguồn vốn không phải TPĐB. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 13221- Nợ mua bằng đồng Việt Nam 13222- Nợ mua bằng ngọai tệ 13223- Nợ mua bằng vàng Nội dung hạch tóan các tài khỏan 13221, 13222, 13223 giống nội dung hạch tóan các tài khỏan 13211, 13212, 13213. Tài khỏan 1323- Nợ mua bằng TPĐB đã thu hồi được Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình xử lý của các khỏan mua nợ giữa VAMC và TCTD bằng TPĐB đã thu hồi được. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 13231- Nợ mua bằng đồng Việt Nam 13232- Nợ mua bằng ngọai tệ 13233- Nợ mua bằng vàng Bên Nợ ghi: - Giá trị khỏan nợ mua bằng TPĐB đã thu hồi tăng. - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư nợ mua đã thu hồi bằng ngọai tệ. Bên Có ghi: - Giá trị khỏan nợ mua bằng TPĐB đã thu hồi giảm. - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đóai do đánh giá lại số dư nợ mua đã thu hồi bằng ngọai tệ. Số dư Nợ: - Giá trị khỏan nợ mua bằng TPĐB đã thu hồi hiện có cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng TCTD. Tài khỏan 1329- Dự phòng rủi ro Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình biến động tăng/giảm khỏan dự phòng các khỏan nợ mua bằng nguồn vốn không phải bằng trái phiếu đặc biệt (TPĐB). Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 13291- Dự phòng cụ thể 13292- Dự phòng chung Nội dung hạch tóan các tài khỏan 13291, 13292 giống nội dung hạch tóan các tài khỏan 12291, 12292. LỌAI 2- TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, CÁC KHỎAN ĐẦU TƯ VÀ TÀI SẢN CÓ KHÁC Lọai tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có cũng như tình hình biến động về tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình, TSCĐ vô hình theo 3 chỉ tiêu giá trị của TSCĐ: Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ; tài sản cố định thuê tài chính, đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư dài hạn khác, tình hình thanh tóan các khỏan tạm ứng và phải thu nội bộ diễn ra tại VAMC. Tài khỏan 211- Tài sản cố định hữu hình Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm tòan bộ tài sản cố định hữu hình của VAMC theo nguyên giá. Hạch tóan tài khỏan này, VAMC phải thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 03- Tài sản cố định hữu hình và các quy định của pháp luật liên quan. Ngòai sổ tài khỏan chi tiết theo dõi giá trị của tài sản, VAMC phải lập thẻ tài sản cố định cho từng tài sản và các sổ theo dõi khác về tài sản cố định theo quy định về chế độ hạch tóan tài sản cố định của Bộ Tài chính. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 2111- Nhà cửa, vật kiến trúc 2112- Máy móc, thiết bị 2113- Phương tiện vận tải, truyền dẫn 2114- Thiết bị, dụng cụ quản lý 2118- TSCĐ khác Bên Nợ ghi: - Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, hoặc nơi khác điều chuyển đến,... - Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ hữu hình do cải tạo nâng cấp hoặc do đánh giá lại. Bên Có ghi: - Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do nhượng bán, thanh lý hoặc điều chuyển đi nơi khác hoặc đem đi góp vốn liên doanh,... - Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình do đánh giá lại. Số dư Nợ: - Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có của VAMC. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai TSCĐ hữu hình. Tài khỏan 212- Tài sản cố định thuê tài chính Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tòan bộ TSCĐ thuê tài chính của VAMC. Hạch tóan tài khỏan này thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 06- Thuê tài sản và các quy định của pháp luật liên quan. Bên Nợ ghi: - Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng. Bên Có ghi: - Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do điều chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của VAMC. Số dư Nợ: - Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có ở VAMC. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai TSCĐ đi thuê tài chính. Tài khỏan 213- Tài sản cố định vô hình Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của VAMC. Hạch tóan tài khỏan này thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế tóan Việt Nam số 04- Tài sản cố định vô hình và các quy định của pháp luật liên quan. Tài khỏan này có 3 tài khỏan cấp II sau: 2131- Quyền sử dụng đất 2135- Phần mềm máy vi tính 2138- TSCĐ vô hình khác Bên Nợ ghi: - Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng. Bên Có ghi: - Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm. Số dư Nợ: - Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở VAMC. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai TSCĐ vô hình. Tài khỏan 214- Hao mòn tài sản cố định Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn lũy kế của các lọai TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khỏan tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ. Hạch tóan lọai tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

  9. Về nguyên tắc, mọi TSCĐ hiện có của VAMC có liên quan đến họat động kinh doanh (bao gồm tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quy định của pháp luật. Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, VAMC phải thanh lý và xử lý theo các quy định của pháp luật.

  10. Đối với TSCĐ vô hình, phải tùy thời gian phát huy hiệu quả để trích khấu hao tính từ khi TSCĐ được đưa vào sử dụng (theo hợp đồng, cam kết hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền). Việc trích khấu hao TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

  11. Đối với TSCĐ thuê tài chính, trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải trích khấu hao trong thời gian thuê theo hợp đồng tính vào chi phí họat động kinh doanh, đảm bảo thu hồi đủ vốn. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình 2142- Hao mòn TSCĐ thuê tài chính 2143- Hao mòn TSCĐ vô hình Bên Nợ ghi: - Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng bán, điều chuyển cho đơn vị khác, góp vốn liên doanh,... Bên Có ghi: - Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ. - Tăng giá trị hao mòn do tăng nguyên giá (nhận điều chuyển,...). Số dư Có : - Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ hiện có ở VAMC. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 221- Đầu tư vào công ty con Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm khỏan đầu tư vốn trực tiếp của VAMC vào công ty con.

  12. Hạch tóan tài khỏan này cần tuân theo Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế tóan các khỏan đầu tư vào công ty con và Thông tư hướng dẫn chuẩn mực này.

  13. Vốn đầu tư vào công ty con phải được phản ánh theo giá gốc, bao gồm Giá mua cộng (+) Các chi phí mua (nếu có), như: Chi phí môi giới, giao dịch, lệ phí, thuế và phí ngân hàng...

  14. Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi khỏan đầu tư vào từng công ty con theo mệnh giá, giá thực tế mua cổ phiếu, chi phí thực tế đầu tư vào các công ty con.

  15. Phải hạch tóan đầy đủ, kịp thời các khỏan thu nhập từ công ty con (Lãi cổ phiếu, lãi kinh doanh) của năm tài chính vào báo cáo tài chính riêng của VAMC. Cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty con được hạch tóan vào doanh thu họat động tài chính hàng năm của VAMC. Bên Nợ ghi: - Giá trị thực tế các khỏan đầu tư vào công ty con tăng. Bên Có ghi: - Giá trị thực tế các khỏan đầu tư vào công ty con giảm. Số dư Nợ: - Giá trị thực tế các khỏan đầu tư vào công ty con hiện có của VAMC. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng công ty con. Tài khỏan 222- Vốn góp liên doanh Tài khỏan này dùng để phản ánh tòan bộ vốn góp liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat và tình hình thu hồi lại vốn góp liên doanh khi kết thúc hợp đồng liên doanh.

  16. Hạch tóan các tài khỏan này cần thực hiện theo Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 08- Thông tin tài chính về những khỏan vốn góp liên doanh và các quy định tại thông tư hướng dẫn chuẩn mực này.

  17. Kế tóan phải mở sổ kế tóan chi tiết theo dõi các khỏan vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat theo từng đối tác, từng lần góp và từng khỏan đã thu hồi, chuyển nhượng. Bên Nợ ghi: - Số vốn góp liên doanh đã góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat tăng. Bên Có ghi: - Số vốn góp liên doanh đã góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat giảm do đã thu hồi, chuyển nhượng, do không còn quyền đồng kiểm sóat. Số dư bên Nợ: - Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat hiện còn cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat. Tài khỏan 223- Đầu tư vào công ty liên kết Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị khỏan đầu tư trực tiếp của VAMC vào công ty liên kết và tình hình biến động tăng, giảm giá trị khỏan đầu tư vào công ty liên kết.

  18. Hạch tóan vào tài khỏan này cần tuân theo Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 07 - Kế tóan các khỏan đầu tư vào công ty liên kết và các quy định tại thông tư hướng dẫn chuẩn mực này.

  19. Kế tóan phải mở sổ kế tóan chi tiết theo dõi giá trị khỏan đầu tư vào từng công ty liên kết.

  20. VAMC chỉ được ghi nhận khỏan cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty liên kết khi có nghị quyết hoặc quyết định chia của công ty liên kết. Bên Nợ ghi: - Giá gốc các khỏan đầu tư vào công ty liên kết tăng. Bên Có ghi: - Giá gốc khỏan đầu tư giảm do nhận được các khỏan lợi ích ngòai lợi nhuận được chia. - Giá gốc khỏan đầu tư giảm do bán, thanh lý tòan bộ hoặc một phần khỏan đầu tư. Số dư Nợ: - Giá gốc khỏan đầu tư vào công ty liên kết đang nắm giữ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết cho từng công ty liên kết. Tài khỏan 228- Đầu tư dài hạn khác Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các lọai đầu tư dài hạn khác (ngòai các khỏan đầu tư vào công ty con, vốn góp vào các cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat, đầu tư vào công ty liên kết), như: Đầu tư trái phiếu, đầu tư cổ phiếu, hoặc đầu tư vào đơn vị khác mà chỉ nắm giữ dưới 20% vốn chủ sở hữu (dưới 20% quyền biểu quyết)... và thời hạn thu hồi hoặc thanh tóan trên 1 năm. Hạch tóan các tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

  21. Khi VAMC đầu tư bằng hình thức mua giấy tờ có giá thì kế tóan phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng phát hành giấy tờ có giá, thời hạn và lãi suất trái phiếu.

  22. Trường hợp VAMC mua cổ phiếu của một doanh nghiệp mà VAMC chỉ nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết thì kế tóan phải phản ánh khỏan đầu tư vào tài khỏan này và mở sổ chi tiết theo dõi từng lọai mệnh giá cổ phiếu, từng đối tượng phát hành cổ phiếu.

  23. Trường hợp VAMC góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat nhưng không có quyền đồng kiểm sóat mà nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết trong liên doanh thì hạch tóan phần vốn góp vào tài khỏan 228- Đầu tư dài hạn khác theo giá gốc.

  24. Trường hợp đầu tư dài hạn bằng ngọai tệ, VAMC phải quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế tóan theo tỷ giá hối đóai thực tế tại thời điểm đầu tư. VAMC không được đánh giá lại vốn góp kể cả trường hợp chênh lệch tỷ giá để ghi tăng (giảm) vốn góp. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 2281- Cổ phiếu 2282- Giấy tờ có giá khác 2288- Đầu tư dài hạn khác Nội dung hạch tóan các tài khỏan: 2281- Cổ phiếu 2282- Giấy tờ có giá khác 2288- Đầu tư dài hạn khác Bên Nợ ghi: - Giá trị các khỏan đầu tư dài hạn khác tăng. Bên Có ghi: - Giá trị các khỏan đầu tư dài hạn khác giảm. Số dư Nợ: - Giá trị khỏan đầu tư dài hạn khác hiện có. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai hình đầu tư (cổ phiếu, trái phiếu....) Tài khỏan 229- Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khỏan dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn. Hạch tóan các tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

  25. Việc trích lập và hòan nhập khỏan dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn được thực hiện theo định kỳ vào thời điểm cuối kỳ kế tóan (sau đây gọi tắt là cuối kỳ).

  26. Định kỳ, VAMC thực hiện trích lập và sử dụng dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn theo quy định hiện hành về trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro đối với doanh nghiệp. Bên Nợ ghi: - Hòan nhập chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư dài hạn kỳ này phải lập nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết. - Bù đắp giá trị khỏan đầu tư dài hạn bị tổn thất khi có quyết định dùng số dự phòng đã lập để bù đắp số tổn thất xảy ra. Bên Có ghi: - Trích lập dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư dài hạn (tính lần đầu và tính số chênh lệch dự phòng tăng). Số dư Nợ: - Số dự phòng giảm giá chứng khóan đầu tư dài hạn hiện có cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết Tài khỏan 231- Cầm cố, ký qũy, ký cược Tài khỏan này phản ánh tài sản, tiền vốn của VAMC mang đi cầm cố, ký qũy, ký cược tại các tổ chức trong quan hệ kinh tế theo quy định của pháp luật. Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản mang đi cầm cố và giá trị tài sản hoặc số tiền đã ký qũy, ký cược. Bên Có ghi: - Giá trị tài sản cầm cố và giá trị tài sản hoặc số tiền đã ký qũy, ký cược đã nhận lại hoặc đã thanh tóan. Số dư Nợ: - Giá trị tài sản còn đang cầm cố và giá trị tài sản hoặc số tiền còn đang ký qũy, ký cược. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng nhận. Tài khỏan 232- Phải thu khách hàng Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ phải thu và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu của VAMC với khách hàng (TCTD, khách hàng vay,...) về việc bán nợ, TSCĐ, cung cấp dịch vụ,... Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 2321- Phải thu về họat động mua bán nợ 2322- Thuế GTGT đầu vào 2328- Phải thu khác 2329- Dự phòng phải thu khó đòi Hạch tóan lọai tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

  27. Nợ phải thu cần được hạch tóan chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, kỳ hạn thu và ghi chép theo từng lần thanh tóan. Đối tượng phải thu là các TCTD bán nợ cho VAMC, là các khách hàng có quan hệ kinh tế với VAMC về việc bán nợ, TSCĐ, cung cấp dịch vụ,...

  28. Không phản ánh vào tài khỏan này các nghiệp vụ bán nợ, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua TCTD).

  29. Kế tóan phải tiến hành phân lọai các khỏan nợ, có thể trả đúng thời hạn, khỏan nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định hoặc có biện pháp xử lý đối với khỏan nợ phải thu không đòi được. Tài khỏan 2321- Phải thu về họat động mua bán nợ Bên Nợ ghi: - Số tiền phải thu về họat động bán nợ xác định là đã bán trong kỳ. - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. Bên Có ghi: - Số tiền khách hàng trả. - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng. Số dư Có: - Phản ánh số tiền ứng trước của khách hàng cho VAMC. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng. Tài khỏan 2322- Thuế GTGT đầu vào Tài khỏan này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của VAMC. Bên Nợ ghi: - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Bên Có ghi: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ. - Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá. - Số thuế GTGT đầu vào đã được hòan lại. Số dư Nợ: - Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hòan lại nhưng NSNN chưa hòan trả. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 2328- Phải thu khác Tài khỏan này phản ánh các khỏan nợ phải thu ngòai phạm vi phản ánh ở các tài khỏan phải thu (tài khỏan 2321, 2322) và tình hình thanh tóan của các khỏan phải thu này. Bên Nợ ghi: - Phải thu khác tăng. Bên Có ghi: - Phải thu khác giảm. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền còn phải thu khác. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng. Tài khỏan này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu. Tài khỏan 2329- Dự phòng phải thu khó đòi Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình biến động tăng/giảm khỏan dự phòng các khỏan phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được vào cuối kỳ. Bên Nợ ghi: - Hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi. - Xóa các khỏan nợ phải thu khó đòi. Bên Có ghi: - Số dự phòng phải thu khó đòi được trích lập vào chi phí quản lý doanh nghiệp của VAMC. Số dư Có : - Số dự phòng các khỏan phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 233- Tạm ứng và phải thu nội bộ Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 2331- Tạm ứng 2332- Phải thu nội bộ 2333- Tài sản thiếu chờ xử lý 2338- Phải thu khác Tài khỏan 2331- Tạm ứng Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tạm ứng của VAMC cho người lao động trong đơn vị và tình hình thanh tóan các khỏan tạm ứng đó. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

  30. Khỏan tạm ứng là một khỏan tiền hoặc vật tư do VAMC giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh hoặc giải quyết một công việc đã được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại VAMC. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên thuộc các bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính phải được Tổng giám đốc chỉ định bằng văn bản.

  31. Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm với VAMC về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt. Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại qũy. Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng. Khi hòan thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh tóan tạm ứng kèm theo chứng từ gốc để thanh tóan tòan bộ, dứt điểm theo từng lần hoặc từng khỏan số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khỏan chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có). Khỏan tạm ứng sử dụng không hết phải nộp lại qũy. Trường hợp chi quá số nhận tạm ứng thì VAMC sẽ chi bổ sung số còn thiếu.

  32. Phải thanh tóan dứt điểm khỏan tạm ứng kỳ trước mới được tạm ứng tiếp kỳ sau.

  33. Kế tóan phải mở sổ kế tóan chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng và ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh tóan tạm ứng theo từng lần tạm ứng. Bên Nợ ghi: - Các khỏan tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động. Bên Có ghi: - Các khỏan tạm ứng đã được thanh tóan. - Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại qũy hoặc tính trừ vào lương. - Các khỏan vật tư sử dụng không hết nhập lại kho. Số dư Nợ: - Số tiền tạm ứng chưa thanh tóan. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng nhận tạm ứng. Tài khỏan 2332- Phải thu nội bộ Tài khỏan phản ánh các khỏan nợ và tình hình thanh tóan giữa các đơn vị có tổ chức kế tóan riêng thuộc quan hệ thanh tóan nội bộ trong VAMC. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

  34. Các quan hệ thanh tóan của VAMC với các khách hàng độc lập không phản ánh vào tài khỏan này.

  35. Tài khỏan này phải hạch tóan chi tiết theo từng chi nhánh, văn phòng đại diện có quan hệ và theo dõi riêng từng khỏan tạm ứng hay các khỏan phải thu. Từng đơn vị cần có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khỏan phải thu nội bộ trong niên độ kế tóan.

  36. Cuối kỳ, phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư các tài khỏan 2332 - Phải thu nội bộ và tài khỏan 336 - Phải trả nội bộ với các đơn vị có quan hệ theo từng nội dung thanh tóan. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời. Bên Nợ ghi: - Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới (bao gồm vốn cấp trực tiếp và cấp bằng các phương thức khác). - Các khỏan đã chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên, cấp dưới. - Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các khỏan đơn vị cấp dưới phải nộp. - Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khỏan cấp trên phải giao xuống. - Số tiền phải thu về bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấp dưới, giữa các đơn vị nội bộ. Bên Có ghi: - Quyết tóan với đơn vị thành viên về kinh phí đã cấp, đã sử dụng. - Số tiền đã thu về các khỏan phải thu trong nội bộ. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền VAMC đang tạm ứng để phục vụ họat động nghiệp vụ hay còn phải thu. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đơn vị nội bộ. Tài khỏan 2333- Tài sản thiếu chờ xử lý Tài khỏan này phản ánh giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý. Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết. Bên Có ghi: - Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khỏan liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý. Số dư Nợ: - Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết còn lại. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đơn vị, cá nhân có quan hệ thanh tóan. Tài khỏan 2338- Phải thu khác Tài khỏan này phản ánh tất cả các khỏan phải thu cá nhân khác ngòai phạm vi phản ánh ở các tài khỏan phải thu (tài khỏan 2331, 2332, 2333). Bên Nợ ghi: - Số tiền VAMC phải thu. Bên Có ghi: - Số tiền VAMC đã thu được. - Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khỏan thích hợp khác. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền VAMC còn phải thu khác. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đơn vị, cá nhân có quan hệ thanh tóan. Tài khỏan 237- Lãi phải thu Tài khỏan này dùng để phản ánh số lãi phải thu dồn tích tính trên họat động đầu tư và cung cấp tài chính theo quy định. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II: 2371- Lãi phải thu từ họat động cung cấp tài chính 2372- Lãi phải thu từ họat động trả thay bảo lãnh 2373- Lãi phải thu từ họat động cho thuê tài sản bảo đảm 2374- Lãi phải thu từ họat động đầu tư tài chính Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

  37. Lãi từ họat động đầu tư và cung cấp tài chính được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

  38. Lãi phải thu từ họat động đầu tư và cung cấp tài chính thể hiện số lãi tính dồn tích mà VAMC đã hạch tóan vào thu nhập nhưng chưa được khách hàng thanh tóan (chi trả). Bên Nợ ghi: - Số lãi phải thu từ khách hàng tính cộng dồn. Bên Có ghi: - Số tiền lãi do khách hàng đã trả. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền lãi còn phải thu của khách hàng. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai hình đầu tư, cung cấp tài chính. Tài khỏan 238- Chi phí chờ phân bổ Tài khỏan này dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh và việc kết chuyển phân bổ các khỏan chi phí này vào chi phí của các kỳ kế tóan phù hợp với quy định của chuẩn mực kế tóan. Bên Nợ ghi: - Chi phí trả trước thực tế phát sinh. Bên Có ghi: - Chi phí trả trước được phân bổ vào chi phí trong kỳ. Số dư Nợ: - Phản ánh các khỏan chi phí chờ phân bổ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khỏan chi phí trả trước chờ phân bổ. Tài khỏan 241- Xây dựng cơ bản dở dang Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản (sau đây gọi tắt là XDCB) bao gồm chi phí mua sắm mới TSCĐ, xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình và tình hình quyết tóan dự án đầu tư XDCB tại VAMC khi tiến hành công tác mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ. Công tác đầu tư XDCB và sửa chữa lớn TSCĐ của VAMC có thể được thực hiện theo phương thức giao thầu hoặc tự làm. Nếu VAMC tiến hành đầu tư XDCB theo phương thức tự làm thì tài khỏan này phản ánh cả chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp, sửa chữa. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 2411- Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình hình quyết tóan chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng bao gồm cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sử dụng. Nếu mua sắm TSCĐ về phải đầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thì mọi chi phí mua sắm, trang bị thêm cũng được phản ánh vào tài khỏan này. 2412- Xây dựng cơ bản: Phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình quyết tóan vốn đầu tư XDCB. Tài khỏan này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình theo từng đối tượng tài sản hình thành qua đầu tư và ở mỗi hạng mục công trình phải theo dõi chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB. 2413- Sửa chữa lớn TSCĐ: Phản ánh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và tình hình quyết tóan chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. Trường hợp sửa chữa thường xuyên TSCĐ thì không hạch tóan vào tài khỏan này mà tính thẳng vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Bên Nợ ghi: - Chi phí đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh (TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình). - Chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ. - Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ. Bên Có ghi: - Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư XDCB, mua sắm đã hòan thành đưa vào sử dụng. - Giá trị công trình bị lọai bỏ và các khỏan duyệt bỏ khác kết chuyển khi quyết tóan được duyệt. - Giá trị công trình sửa chữa lớn TSCĐ hòan thành, kết chuyển khi quyết tóan được duyệt. - Kết chuyển chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ vào các tài khỏan có liên quan. Số dư Nợ: - Chi phí dự án đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ dở dang. - Giá trị công trình xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ đã hòan thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết tóan chưa được duyệt. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo công trình, hạng mục công trình. Tài khỏan 242- Tài sản khác Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 2421- Công cụ, dụng cụ 2422- Vật liệu Tài khỏan 2421- Công cụ dụng cụ Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các lọai công cụ, dụng cụ của VAMC. Hạch tóan các tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau: - Kế tóan nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho. - Ngòai sổ tài khỏan chi tiết hạch tóan theo giá trị của công cụ dụng cụ, kế tóan phải mở sổ chi tiết công cụ dụng cụ để hạch tóan theo dõi số lượng, giá trị của từng lọai công cụ, dụng cụ. Thủ kho phải mở thẻ kho để hạch tóan theo dõi số lượng của từng lọai công cụ, dụng cụ phù hợp với việc mở sổ của kế tóan. - Đối với công cụ, dụng cụ xuất dùng cho họat động kinh doanh: phải được ghi chép, theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ chi tiết theo dõi từng nơi sử dụng và người chịu trách nhiệm về vật chất. - Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho họat động kinh doanh phải phân bổ một lần 100% giá trị vào chi phí. - Đối với các công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn và được sử dụng trong nhiều kỳ kế tóan thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng được hạch tóan vào tài khỏan 238 - Chi phí chờ phân bổ và phân bổ dần vào chi phí cho các kỳ kế tóan. - Hàng tháng, kế tóan phải kiểm tra đối chiếu khớp đúng giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho giữa sổ chi tiết công cụ, dụng cụ và sổ tài khỏan chi tiết. Kế tóan và thủ kho phải đối chiếu khớp đúng số liệu về số lượng vật liệu tồn kho giữa sổ chi tiết công cụ, dụng cụ và thẻ kho. Việc đối chiếu giữa sổ sách và hiện vật được thực hiện theo các định kỳ kiểm kê tài sản quy định. Bên Nợ ghi: - Giá trị công cụ, dụng cụ nhập kho. Bên Có ghi: - Giá trị công cụ, dụng cụ xuất khỏi tài sản của VAMC hoặc xuất kho đưa ra sử dụng. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho của VAMC. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng nhóm công cụ, dụng cụ hoặc từng lọai công cụ, dụng cụ. Tài khỏan 2422- Vật liệu Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các lọai vật liệu của VAMC như giấy tờ in, vật liệu văn phòng, phụ tùng thay thế, xăng, dầu,... Hạch tóan các tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau: - Kế tóan nhập, xuất, tồn kho vật liệu phải thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho. - Ngòai sổ tài khỏan chi tiết hạch tóan theo giá trị của vật liệu, kế tóan phải mở sổ chi tiết vật liệu để hạch tóan theo dõi số lượng, giá trị của từng lọai vật liệu. Thủ kho phải mở thẻ kho để hạch tóan theo dõi số lượng của từng lọai vật liệu phù hợp với việc mở sổ của kế tóan. - Hàng tháng, kế tóan phải kiểm tra đối chiếu khớp đúng giá trị vật liệu tồn kho giữa sổ chi tiết vật liệu và sổ tài khỏan chi tiết. Kế tóan và thủ kho phải đối chiếu khớp đúng số liệu về số lượng vật liệu tồn kho giữa sổ chi tiết vật liệu và thẻ kho. Việc đối chiếu giữa sổ sách và hiện vật được thực hiện theo các định kỳ kiểm kê tài sản quy định. Bên Nợ ghi: - Giá trị vật liệu nhập kho. Bên Có ghi: - Giá trị vật liệu xuất khỏi tài sản của VAMC hoặc xuất kho đưa ra sử dụng. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị vật liệu tồn kho của đơn vị. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng nhóm vật liệu hoặc từng lọai vật liệu. Tài khỏan 251- Sửa chữa, nâng cấp tài sản bảo đảm của các khỏan nợ mua Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan sửa chữa nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản bảo đảm để bán hoặc khai thác theo quy định của pháp luật. Hạch tóan tài khỏan này cần tôn trọng các quy định sau: - Đối với các khỏan nợ xấu được mua bằng TPĐB: Khi thu hồi được khỏan nợ xấu, hoặc thu được tiền từ việc khai thác tài sản, VAMC thực hiện tất tóan dần khỏan phải thu tương ứng với chi phí VAMC đã sử dụng để sửa chữa, nâng cấp tài sản. - Đối với khỏan nợ mua bằng nguồn vốn không phải TPĐB: Kế tóan xử lý hạch tóan theo quy định tại Chế độ tài chính của VAMC. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 2511- Sửa chữa, nâng cấp tài sản bảo đảm của các khỏan nợ mua bằng TPĐB. 2512- Sửa chữa, nâng cấp tài sản bảo đảm của các khỏan nợ mua bằng nguồn vốn không phải TPĐB. Bên Nợ ghi: - Giá trị sửa chữa, nâng cấp tài sản bảo đảm tăng. Bên Có ghi: - Giá trị sửa chữa, nâng cấp tài sản bảo đảm giảm. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị đầu tư nâng cấp tài sản bảo đảm hiện còn của VAMC. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng tài sản bảo đảm nợ và từng khỏan nợ. Tài khỏan 261- Tài sản đã chuyển quyền sở hữu cho VAMC, đang chờ xử lý Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho VAMC, đang chờ xử lý. VAMC phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản đó. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 2611- Tài sản bảo đảm của các khỏan nợ mua bằng TPĐB đã chuyển quyền sở hữu cho VAMC, đang chờ xử lý 2612- Tài sản bảo đảm của các khỏan nợ mua bằng nguồn vốn không phải TPĐB đã chuyển quyền sở hữu cho VAMC, đang chờ xử lý. Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho VAMC, đang chờ xử lý. Bên Có ghi: - Giá trị tài sản gán nợ đã xử lý. Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho VAMC, chờ xử lý. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tài sản nhận gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho VAMC. Tài khỏan 271- Chi dự án Tài khỏan này dùng để phản ánh số chi cho chương trình, dự án. Các khỏan chi dự án được trang trải bằng nguồn kinh phí dự án do Ngân sách Nhà nước cấp hoặc đơn vị cấp trên cấp, hoặc được viện trợ, tài trợ không hòan lại. Tài khỏan này được mở theo dõi lũy kế chi dự án từ khi bắt đầu thực hiện chương trình, dự án cho đến khi kết thúc chương trình, dự án được phê duyệt quyết tóan bàn giao sử dụng Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II: 2711- Chi quản lý dự án 2712 - Chi thực hiện dự án Bên Nợ ghi: - Các khỏan chi quản lý, thực hiện dự án thực tế phát sinh. Bên Có ghi: - Số chi dự án sai quy định không được duyệt, phải xuất tóan thu hồi. - Số chi dự án được duyệt quyết tóan với nguồn kinh phí dự án. Số dư Nợ: - Các khỏan chi dự án chưa hòan thành hoặc đã hòan thành nhưng quyết tóan chưa được duyệt. Hạch tóan chi tiết: - Mở các tài khỏan chi tiết theo năm (năm trước, năm nay, năm sau). LỌAI 3- NỢ PHẢI TRẢ Tài khỏan 311- Vay ngắn hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền vay ngắn hạn và tình hình trả nợ tiền vay của VAMC, bao gồm các khỏan tiền vay TCTD, vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai đơn vị. Vay ngắn hạn là các khỏan vay có thời hạn trả trong vòng một năm. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện các quy định sau:

  39. Kế tóan tiền vay ngắn hạn phải theo dõi chi tiết số tiền đã vay, lãi vay, số tiền vay đã trả (gốc và lãi vay), số tiền còn phải trả theo từng đối tượng cho vay, theo từng khế ước vay.

  40. Kế tóan phải quy đổi ngọai tệ ra đồng Việt Nam theo quy định của Bộ Tài chính về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai trong doanh nghiệp để ghi sổ kế tóan. Bên Nợ ghi: - Số tiền đã trả về các khỏan vay ngắn hạn. - Số chênh lệch tỷ giá hối đóai giảm do đánh giá lại nợ vay bằng ngọai tệ. Bên Có ghi: - Số tiền vay ngắn hạn. - Số chênh lệch tỷ giá hối đóai tăng do đánh giá lại nợ vay bằng ngọai tệ. Số dư Có: - Số tiền còn nợ về các khỏan vay ngắn hạn chưa trả. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng cho vay. Tài khỏan 331- Phải trả cho khách hàng Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 3311- Phải trả về họat động mua bán nợ 3318- Phải trả khác Tài khỏan 3311- Phải trả về họat động mua bán nợ Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thanh tóan về các khỏan nợ phải trả của VAMC cho đối tác mua bán nợ theo thỏa thuận/hợp đồng kinh tế đã ký kết. VAMC mở sổ chi tiết theo dõi riêng từng khỏan tạm ứng của từng TCTD bán nợ. Bên Nợ ghi: - Số tiền đã trả cho bên bán nợ về họat động mua nợ xác định là đã mua trong kỳ. - Số tiền ứng trước cho bên bán nợ. Bên Có ghi: - Số tiền phải trả cho bên bán nợ. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền ứng trước cho bên bán nợ. Số dư Có: - Phản ánh số tiền VAMC còn phải trả cho bên bán nợ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng bán nợ. Tài khỏan 3318- Phải trả khác Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thanh tóan về các khỏan nợ phải trả của VAMC với các đối tác khác theo thỏa thuận. Bên Nợ ghi: - Số phải trả khác giảm. Bên Có ghi: - Số phải trả khác tăng. Số dư Có: - Phản ánh số tiền còn phải trả khác của VAMC. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng. Tài khỏan này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả nhiều hơn số phải trả. Tài khỏan 332- Lãi phải trả Tài khỏan này dùng để phản ánh số tiền lãi tiền vay phải trả trong trường hợp vay trả lãi sau, lãi trái phiếu trả sau. Bên Nợ ghi: - Các khỏan lãi đã trả. Bên Có ghi: - Các khỏan lãi phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí trong kỳ. Số dư Có: - Chi phí phải trả đã tính vào chi phí trong kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng hình thức. Tài khỏan 333- Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước Tài khỏan này dùng để phản ánh quan hệ giữa VAMC với Nhà nước về các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế tóan năm. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II như sau: 3331- Thuế GTGT phải nộp 3333- Thuế xuất, nhập khẩu 3335- Thuế thu nhập cá nhân 3336- Thuế tài nguyên 3337- Thuế nhà đất, tiền thuê đất 3338- Các lọai thuế khác 3339- Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện các quy định sau:

  41. VAMC chủ động tính và xác định số phí, lệ phí... và các khỏan phải nộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế tóan số thuế phải nộp. Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp là nghĩa vụ của VAMC.

  42. VAMC phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khỏan phí, lệ phí... cho Nhà nước. Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp, nếu có thắc mắc và khiếu nại về mức thuế, về số thuế phải nộp theo thông báo thì cần được giải quyết kịp thời theo quy định. Không được vì bất cứ một lý do gì để trì hõan việc nộp thuế.

  43. Kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.

  44. VAMC nộp thuế bằng ngọai tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế tóan. Bên Nợ ghi: - Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ; - Số thuế, phí, lệ phí và các khỏan phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước; - Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp; Bên Có ghi: - Số thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Số dư Có: - Số thuế, phí, lệ phí và các khỏan khác còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai thuế, phí. Tài khỏan 333 có thể có số dư bên Nợ. Số dư Nợ (nếu có) của tài khỏan 333 phản ánh số thuế và các khỏan đã nộp lớn hơn số thuế và các khỏan phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn hoặc giảm cho thóai thu nhưng chưa thực hiện việc thóai thu. Tài khỏan 334- Phải trả người lao động Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả và tình hình thanh tóan các khỏan phải trả cho người lao động của VAMC về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khỏan phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II như sau: 3341- Phải trả công nhân viên 3348- Phải trả người lao động khác Bên Nợ ghi: - Các khỏan tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khỏan khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động; - Các khỏan khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động. Bên Có ghi: - Các khỏan tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khỏan khác phải trả, phải chi cho người lao động. Số dư Có: - Các khỏan tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khỏan khác còn phải trả cho người lao động. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 334 có thể có số dư bên Nợ phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khỏan khác cho người lao động. Tài khỏan 336- Phải trả nội bộ Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan phải trả, phải nộp hoặc các khỏan đã chi, đã thu hộ giữa các đơn vị trong quá trình họat động nội bộ của VAMC. Bên Nợ ghi: - Số tiền VAMC đã trả, đã nộp hoặc được giải quyết chuyển vào tài khỏan khác. Bên Có ghi: - Số tiền phải trả, phải nộp cho đơn vị khác trong nội bộ. Số dư Có: - Số tiền còn phải trả, phải nộp cho các đơn vị trong nội bộ VAMC. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đơn vị nội bộ VAMC. Tài khỏan 338- Phải trả, phải nộp khác Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thanh tóan về các khỏan phải trả, phải nộp ngòai nội dung đã phản ánh ở các tài khỏan khác thuộc nhóm tài khỏan 33 (từ tài khỏan 331 đến tài khỏan 336). Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II: 3381- Tài sản thừa chờ giải quyết 3382- Kinh phí công đòan 3383- Bảo hiểm xã hội 3384- Bảo hiểm y tế 3386- Nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn 3387- Doanh thu chưa thực hiện 3388- Phải trả, phải nộp khác 3389- Bảo hiểm thất nghiệp Tài khỏan 3381- Tài sản thừa chờ giải quyết Bên Nợ ghi: - Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khỏan liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý. Bên Có ghi: - Giá trị tài sản thừa chờ xử lý. Số dư Có: - Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng. Nội dung hạch tóan các tài khỏan: 3382- Kinh phí công đòan 3383- Bảo hiểm xã hội 3384- Bảo hiểm y tế 3389- Bảo hiểm thất nghiệp Bên Có ghi: - Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp. Bên Nợ ghi: - Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp đã nộp. Số dư Có: - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp chưa nộp. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh tóan và kinh phí công đòan vượt chi chưa được cấp bù. Tài khỏan 3386- Nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền mà VAMC nhận ký qũy, ký cược của các đơn vị, cá nhân bên ngòai với thời hạn dưới một năm để đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết. Các trường hợp nhận ký qũy, ký cược dài hạn bằng hiện vật không phản ánh ở tài khỏan này mà được theo dõi ở tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan. Bên Nợ ghi: - Hòan trả tiền nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn. Bên Có ghi: - Nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn. Số dư Có: - Tiền ký qũy, ký cược ngắn hạn chưa trả. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng. Tài khỏan 3387- Doanh thu chưa thực hiện Bên Nợ ghi: - Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế tóan. Bên Có ghi: - Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ. Số dư Có: - Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khỏan doanh thu chờ phân bổ. Tài khỏan 3388- Phải trả, phải nộp khác Tài khỏan này phản ánh các khỏan phải trả ngòai phạm vi phản ánh ở các tài khỏan phải trả (tài khỏan 3381 đến tài khỏan 3387) và tình hình thanh tóan của các khỏan phải trả này. Bên Có ghi: - Phải trả khác tăng Bên Nợ ghi: - Phải trả khác giảm Số dư Có: - Phản ánh số tiền còn phải trả khác Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng. Tài khỏan này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp. Tài khỏan 341- Vay dài hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền vay dài hạn và tình hình thanh tóan các khỏan tiền vay dài hạn của VAMC. Vay dài hạn là khỏan vay có thời hạn trả trên một năm. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện các quy định sau:

  45. Cuối mỗi niên độ kế tóan, VAMC phải tính tóan và lập kế họach vay dài hạn, đồng thời xác định các khỏan vay dài hạn đến hạn trả trong niên độ kế tóan tiếp theo để theo dõi và có kế họach chi trả. Phải tổ chức hạch tóan chi tiết theo dõi từng đối tượng vay và từng khế ước vay nợ.

  46. Trường hợp vay bằng ngọai tệ, kế tóan phải quy đổi ngọai tệ ra Đồng Việt Nam theo quy định của Bộ Tài chính về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai trong doanh nghiệp để ghi sổ kế tóan. Bên Nợ ghi: - Số tiền đã trả nợ của các khỏan vay dài hạn. - Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dư nợ vay dài hạn bằng ngọai tệ cuối kỳ. Bên Có ghi: - Số tiền vay dài hạn phát sinh trong kỳ. - Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư nợ vay dài hạn bằng ngọai tệ cuối kỳ. Số dư Có: - Số dư vay dài hạn còn nợ chưa đến hạn trả. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng cho vay. Tài khỏan 342- Nợ dài hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan nợ dài hạn như nợ thuê tài chính hoặc các khỏan nợ dài hạn khác. Nợ dài hạn là khỏan nợ có thời hạn trả trên một năm. Bên Nợ ghi: - Trả nợ dài hạn do thanh tóan trước hạn. - Số giảm nợ do được bên chủ nợ chấp thuận. - Chênh lệch giảm tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ các khỏan nợ dài hạn có gốc ngọai tệ. Bên Có ghi: - Các khỏan nợ dài hạn phát sinh trong kỳ. - Chênh lệch tăng tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ các khỏan nợ dài hạn có gốc ngọai tệ. Số dư Có: - Các khỏan nợ dài hạn còn chưa trả. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng nợ. Tài khỏan 343- Trái phiếu phát hành Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình phát hành, thanh tóan trái phiếu của VAMC. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II: 3431- Trái phiếu đặc biệt 3432- Trái phiếu Tài khỏan 3431- Trái phiếu đặc biệt Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình phát hành, thanh tóan TPĐB của VAMC theo mệnh giá trái phiếu. Bên Nợ ghi: - Giá trị TPĐB theo mệnh giá đã thanh tóan; Bên Có ghi: - Giá trị TPĐB phát hành theo mệnh giá trong kỳ. Số dư Có: - Phản ánh giá trị TPĐB đã phát hành theo mệnh giá chưa thanh tóan. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng trái phiếu và từng TCTD bán nợ. Tài khỏan 3432- Trái phiếu Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình phát hành, thanh tóan trái phiếu của VAMC phát hành. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

  47. Thực hiện theo quy định của Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay.

  48. Phải phản ánh chi tiết các nội dung có liên quan đến phát hành trái phiếu, gồm: mệnh giá trái phiếu, chiết khấu trái phiếu, phụ trội trái phiếu. VAMC mở sổ theo dõi chi tiết từng lọai trái phiếu đã phát hành, thời hạn phát hành trái phiếu để quản lý việc phát hành và đối chiếu khi thanh tóan.

  49. VAMC phải theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từng lọai trái phiếu phát hành và tình hình phân bổ từng khỏan chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí kinh doanh hoặc vốn hóa theo từng kỳ.

  50. Trường hợp trả lãi khi đáo hạn trái phiếu thì định kỳ, VAMC phải tính lãi trái phiếu phải trả từng kỳ để ghi nhận vào chi phí.

  51. Khi lập báo cáo tài chính, trên Bảng cân đối kế tóan trong phần nợ phải trả thì chỉ tiêu phát hành trái phiếu được phản ánh trên cơ sở thuần (xác định bằng giá trị trái phiếu theo mệnh giá trừ chiết khấu trái phiếu cộng phụ trội trái phiếu). Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III: 34321- Mệnh giá trái phiếu 34322- Chiết khấu trái phiếu 34323- Phụ trội trái phiếu Tài khỏan 34321- Mệnh giá trái phiếu Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị của trái phiếu phát hành theo mệnh giá khi VAMC huy động vốn bằng hình thức phát hành trái phiếu và việc thanh tóan trái phiếu đáo hạn trong kỳ. Bên Có ghi: - Giá trị trái phiếu phát hành theo mệnh giá trong kỳ. Bên Nợ ghi: - Thanh tóan trái phiếu khi đáo hạn. Số dư Có: - Phản ánh giá trị trái phiếu đã phát hành theo mệnh giá cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo thời hạn phát hành trái phiếu. Tài khỏan 34322- Chiết khấu trái phiếu Tài khỏan này dùng để phản ánh chiết khấu trái phiếu phát sinh khi VAMC huy động bằng hình thức phát hành trái phiếu có chiết khấu và việc phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ. Bên Nợ ghi: - Chiết khấu trái phiếu phát sinh trong kỳ. Bên Có ghi: - Phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ. Số dư Nợ: - Phản ánh chiết khấu trái phiếu chưa phân bổ cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo thời hạn phát hành trái phiếu. Tài khỏan 34323- Phụ trội trái phiếu Các tài khỏan này dùng để phản ánh phụ trội trái phiếu phát sinh khi VAMC huy động bằng hình thức phát hành trái phiếu có phụ trội và việc phân bổ phụ trội trái phiếu trong kỳ. Bên Có ghi: - Phụ trội trái phiếu phát sinh trong kỳ. Bên Nợ ghi: - Phân bổ phụ trội trái phiếu trong kỳ. Số dư Có: - Phản ánh phụ trội trái phiếu chưa phân bổ cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo thời hạn phát hành trái phiếu. Tài khỏan 344 - Nhận ký qũy, ký cược dài hạn Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền mà VAMC nhận ký qũy, ký cược của các đơn vị, cá nhân bên ngòai với thời hạn từ một năm trở lên để đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết. Các trường hợp nhận ký qũy, ký cược dài hạn bằng hiện vật không phản ánh ở tài khỏan này mà được theo dõi ở tài khỏan ngòai Bảng Cân đối kế tóan. Bên Nợ ghi: - Hòan trả tiền nhận ký qũy, ký cược dài hạn. Bên Có ghi: - Nhận ký qũy, ký cược dài hạn. Số dư Có: - Tiền ký qũy, ký cược dài hạn chưa trả. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng đối tượng. Tài khỏan 352- Dự phòng phải trả Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan dự phòng phải trả hiện có, tình hình trích lập và sử dụng dự phòng phải trả của VAMC. Hạch tóan tài khỏan này phải thực hiện các quy định sau:

  52. Một khỏan dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau: - VAMC có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra; - Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh tóan nghĩa vụ nợ; và - Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.

  53. Khi lập dự phòng phải trả, VAMC được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

  54. VAMC trích lập, sử dụng dự phòng phải trả theo đúng các quy định chung về thực hiện trích lập và sử dụng dự phòng phải trả áp dụng đối với doanh nghiệp. Bên Nợ ghi: - Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát sinh khỏan chi phí liên quan đến khỏan dự phòng đã được lập ban đầu. - Hòan nhập dự phòng phải trả khi VAMC chắc chắn không còn phải chịu sự giám sát về kinh tế do không phải chi trả cho nghĩa vụ nợ. - Ghi giảm dự phòng phải trả về số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng hết. Bên Có ghi: - Số dự phòng phải trả trích lập vào chi phí. Số dư Có: - Phản ánh số dự phòng phải trả hiện có cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 353- Qũy khen thưởng, phúc lợi Tài khỏan này dùng để phản ánh qũy khen thưởng, qũy phúc lợi và qũy thưởng Ban điều hành của VAMC được trích lập theo quy định của pháp luật. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 3531- Qũy khen thưởng 3532- Qũy phúc lợi 3533- Qũy phúc lợi đã hình thành tài sản cố định 3534- Qũy thưởng ban quản lý điều hành VAMC Bên Nợ ghi: - Số tiền sử dụng qũy. Bên Có ghi: - Số tiền trích lập qũy. Số dư Có: - Phản ánh số tiền hiện có của qũy. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết Tài khỏan 356 - Qũy phát triển khoa học và công nghệ Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm Qũy phát triển khoa học và công nghệ của VAMC. Qũy phát triển khoa học và công nghệ của VAMC chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học, công nghệ tại Việt Nam. Việc trích lập và sử dụng Qũy phát triển khoa học và công nghệ của VAMC phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II: Tài khỏan 3561- Qũy phát triển khoa học và công nghệ Tài khỏan 3562- Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định. Tài khỏan 3561- Qũy phát triển khoa học và công nghệ Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm Qũy phát triển khoa học và công nghệ của VAMC. Bên Nợ ghi: - Các khỏan chi từ Qũy phát triển khoa học và công nghệ. - Giảm Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định. - Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định. Bên Có ghi: - Trích lập Qũy phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí. - Số thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định hình thành từ Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định. Số dư Có: - Số qũy phát triển khoa học và công nghệ hiện còn của VAMC tại thời điểm cuối kỳ báo cáo. Hạch tóan chi tiết: - Mở 01 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 3562- Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định Tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động nguồn qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định. Bên Có ghi: - Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định tăng. Bên Nợ ghi: - Giá trị hao mòn của tài sản cố định trong kỳ. - Giá trị còn lại của tài sản cố định khi nhượng bán, thanh lý. - Giảm Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định khi tài sản cố định hình thành từ Qũy phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh. Số dư Có: - Nguồn Qũy phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định hiện có của VAMC tại thời điểm cuối kỳ. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết Tài khỏan 371- Nguồn kinh phí dự án Tài khỏan này dùng để phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng và quyết tóan nguồn kinh phí chương trình, dự án do Ngân sách Nhà nước cấp hoặc do tài trợ. Bên Nợ ghi: - Số kinh phí dự án sử dụng không hết trả lại nhà tài trợ hoặc nộp lại ngân sách nhà nước. - Các khỏan được phép chi ghi giảm nguồn kinh phí dự án. - Kết chuyển số chi của dự án được quyết tóan với nguồn kinh phí của dự án. Bên Có ghi: - Số kinh phí dự án đã thực nhận trong kỳ. - Khi Kho bạc thanh tóan số kinh phí tạm ứng, chuyển số đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí dự án. Số dư bên Có: - Số kinh phí dự án chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng quyết tóan chưa được duyệt. Hạch tóan chi tiết: - Mở các tài khỏan chi tiết cho năm liền trước, năm hiện tại, năm liền sau. LỌAI 4- NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU Lọai tài khỏan này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các lọai nguồn vốn, các qũy dự trữ được trích lập theo quy định và kết quả kinh doanh của VAMC. Hạch tóan lọai tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

  55. VAMC có quyền chủ động sử dụng các lọai nguồn vốn và các qũy hiện có theo chế độ hiện hành nhưng với nguyên tắc phải đảm bảo hạch tóan rành mạch, rõ ràng từng lọai nguồn vốn, qũy. Phải theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành.

  56. Việc chuyển dịch từ nguồn vốn này sang nguồn vốn khác phải theo đúng chế độ và làm đầy đủ các thủ tục cần thiết. Tài khỏan 411- Vốn chủ sở hữu Tài khỏan này phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu của VAMC. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 4111- Vốn điều lệ 4118- Vốn khác Tài khỏan 4111- Vốn điều lệ Tài khỏan này mở tại Trụ sở chính của VAMC dùng để phản ánh số vốn được ngân sách cấp hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cấp cho VAMC. Bên Có ghi: - Nguồn vốn được cấp tăng. Bên Nợ ghi: - Nguồn vốn được cấp giảm. Số dư Có: - Phản ánh vốn được cấp hiện có của VAMC. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 4118- Vốn khác Tài khỏan này mở tại Trụ sở chính của VAMC dùng để phản ánh các nguồn vốn khác của VAMC được hình thành trong quá trình họat động theo chế độ quy định. Bên Có ghi: - Số vốn được hình thành. Bên Nợ ghi: - Số vốn đã sử dụng. Số dư Có: - Phản ánh nguồn vốn khác hiện có. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai vốn. Tài khỏan 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó của VAMC. Hạch tóan lọai tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

  57. Tài sản được đánh giá lại chủ yếu là TSCĐ, một số trường hợp có thể và cần thiết đánh giá lại vật liệu, công cụ, dụng cụ,...

  58. Chênh lệch đánh giá lại tài sản được phản ánh vào tài khỏan này trong các trường hợp sau: - Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về đánh giá lại tài sản; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật như khi chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp,...

  59. Tài khỏan này không phản ánh số chênh lệch đánh giá lại khi đưa tài sản đi góp vốn liên kết, liên doanh hoặc đầu tư vào công ty con.

  60. Giá trị tài sản được xác định lại trên cơ sở bảng giá Nhà nước quy định hoặc Hội đồng định giá tài sản thống nhất xác định.

  61. Số chênh lệch giá do đánh lại tài sản được hạch tóan và xử lý theo chế độ quản lý tài chính hiện hành. Bên Nợ ghi: - Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản. - Xử lý số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản. Bên Có ghi: - Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản. - Xử lý số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản. Số dư Nợ: - Phản ánh số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý. Số dư Có: - Phản ánh số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng tài sản đánh giá lại. Tài khỏan 413- Chênh lệch tỷ giá hối đóai Tài khỏan này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh trong họat động đầu tư XDCB (giai đọan trước họat động); chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá hối đóai đó. Chênh lệch tỷ giá hối đóai là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngọai tệ sang đơn vị tiền tệ kế tóan theo tỷ giá hối đóai khác nhau. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 4131- Chênh lệch tỷ giá hối đóai đánh giá lại 4132- Chênh lệch tỷ giá hối đóai trong giai đọan đầu tư XDCB Chênh lệch tỷ giá hối đóai chủ yếu phát sinh trong các trường hợp:

  62. Thực tế mua bán, trao đổi, thanh tóan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ trong kỳ (Chênh lệch tỷ giá hối đóai đã thực hiện), bao gồm: - Chênh lệch tỷ giá hối đóai thực tế phát sinh trong kỳ của họat động đầu tư XDCB (giai đọan trước họat động); - Chênh lệch tỷ giá hối đóai thực tế phát sinh trong kỳ của họat động kinh doanh.

  63. Đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ ở thời điểm cuối kỳ. Chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ ở thời điểm cuối kỳ bao gồm: - Chênh lệch tỷ giá hối đóai ở thời điểm cuối kỳ do đánh giá lại của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ liên quan đến giai đọan đầu tư XDCB (giai đọan trước họat động); - Chênh lệch tỷ giá hối đóai ở thời điểm cuối kỳ do đánh giá lại của các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ liên quan đến họat động kinh doanh. Hạch tóan tài khỏan này theo quy định tại Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đóai. Bên Nợ ghi: - Số chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (lỗ tỷ giá) cuối kỳ; - Số chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh và đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (lỗ tỷ giá) của họat động đầu tư XDCB (giai đọan trước họat động); - Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ cuối kỳ (lãi tỷ giá) vào tài khỏan Doanh thu; - Kết chuyển tòan bộ số chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh và đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (lãi tỷ giá) của họat động đầu tư XDCB khi kết thúc giai đọan đầu tư XDCB vào tài khỏan Doanh thu hoặc Doanh thu chưa thực hiện (nếu phải phân bổ dần). Bên Có ghi: - Số chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (lãi tỷ giá) cuối kỳ; - Số chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh, hoặc đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (lãi tỷ giá) của họat động đầu tư XDCB (giai đọan trước họat động); - Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá hối đóai do đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (lỗ tỷ giá) cuối kỳ vào tài khỏan Chi phí; - Kết chuyển tòan bộ số chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh, hoặc đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (lỗ tỷ giá) của họat động đầu tư XDCB (khi kết thúc giai đọan đầu tư XDCB) vào tài khỏan Chi phí hoặc vào chi phí trả trước dài hạn (nếu phải phân bổ dần). Số dư bên Nợ : - Số chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh hoặc đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (lỗ tỷ giá) của họat động đầu tư XDCB (giai đọan trước họat động, chưa hòan thành đầu tư) ở thời điểm cuối kỳ; Số dư bên Có: - Số chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh và đánh giá lại các khỏan mục tiền tệ có gốc ngọai tệ (lãi tỷ giá) của họat động đầu tư XDCB (giai đọan trước họat động, chưa hòan thành đầu tư) ở thời điểm cuối kỳ; Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo lọai ngọai tệ. Tài khỏan 414- Qũy đầu tư phát triển Tài khỏan 418- Qũy khác Các tài khỏan này dùng để phản ánh các qũy được trích lập theo chế độ. Bên Có ghi: - Số tiền trích lập qũy hàng năm. Bên Nợ ghi: - Số tiền sử dụng qũy. Số dư Có: - Phản ánh số tiền hiện có của từng qũy. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết. Tài khỏan 421- Lợi nhuận chưa phân phối Tài khỏan này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh của VAMC. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước 4212- Lợi nhuận chưa phân phối năm nay Hạch tóan lọai tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

  64. Kết quả từ họat động kinh doanh phản ánh trên Tài khỏan 421 là lợi nhuận hoặc lỗ trong họat động kinh doanh.

  65. Việc phân chia lợi nhuận họat động kinh doanh của VAMC phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch. Trường hợp đặc biệt, kết thúc năm tài chính, VAMC bị lỗ thì xử lý theo đúng chế độ tài chính.

  66. Phải hạch tóan chi tiết kết quả họat động kinh doanh của năm liền trước và năm hiện tại; đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợi nhuận của VAMC (trích lập các qũy, bổ sung nguồn vốn kinh doanh, v.v..

  67. Khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế tóan và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước nhưng năm nay mới phát hiện dẫn đến phải điều chỉnh số dư đầu năm phần lợi nhuận chưa phân chia thì kế tóan phải điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của tài khỏan 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước trên sổ kế tóan và điều chỉnh tăng hoặc giảm chỉ tiêu Chênh lệch thu chi trên Bảng Cân đối kế tóan theo quy định tại Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 29 - Thay đổi chính sách kế tóan, ước tính kế tóan và các sai sót. Bên Nợ ghi: - Số lỗ về họat động kinh doanh của VAMC. - Trích lập các qũy của VAMC. - Bổ sung nguồn vốn kinh doanh. - Nộp lợi nhuận lên cấp trên. Bên Có ghi: - Số lợi nhuận thực tế của họat động kinh doanh của VAMC trong kỳ. - Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù. - Xử lý các khỏan lỗ về họat động kinh doanh. Số dư Nợ: - Phản ánh số lỗ họat động kinh doanh chưa xử lý. Số dư Có: - Phản ánh số lợi nhuận chưa sử dụng. Hạch tóan chi tiết: - Mở 1 tài khỏan chi tiết. Đầu năm sau, kế tóan kết chuyển số dư đầu năm từ tài khỏan 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang tài khỏan 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước. Tài khỏan 441- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Tài khỏan này mở tại Trụ sở chính của VAMC dùng để phản ánh nguồn vốn đầu tư XDCB của VAMC ngòai phần vốn điều lệ được sử dụng để XDCB. Bên Nợ ghi: - Số vốn đầu tư XDCB giảm do. - Xây dựng mới và mua sắm TSCĐ hòan thành, bàn giao đưa vào sử dụng và quyết tóan vốn đầu tư đã được duyệt. - Nộp lại số vốn đầu tư XDCB sử dụng không hết cho đơn vị cấp trên, cho nhà nước. Bên Có ghi: - Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp vốn đầu tư XDCB. - Nhận vốn đầu tư XDCB do được tài trợ, viện trợ. - Bổ sung từ qũy đầu tư phát triển. Số dư Có: - Phản ánh số vốn đầu tư XDCB hiện có của VAMC. Hạch tóan chi tiết: - Hạch tóan chi tiết theo dõi theo từng nguồn hình thành. LỌAI 5- DOANH THU Lọai tài khỏan này phản ánh tòan bộ doanh thu từ họat động mua bán nợ, xử lý tài sản bảo đảm, tiền lãi, cổ tức, và lợi nhuận được chia. Hạch tóan lọai tài khỏan này phải được thực hiện theo các quy định sau:

  68. Việc ghi nhận doanh thu vào tài khỏan lọai 5 theo quy định về chế độ tài chính của VAMC.

  69. Lọai tài khỏan này phản ánh các khỏan thu nhập của VAMC. Cuối kỳ, số dư các tài khỏan này được kết chuyển tòan bộ sang tài khỏan xác định kết quả kinh doanh và không còn số dư. Tài khỏan 511- Doanh thu từ họat động mua bán nợ bằng nguồn vốn không phải TPĐB Tài khỏan này phản ánh tòan bộ doanh thu trực tiếp từ họat động mua, bán nợ theo giá thị trường bằng nguồn vốn không phải TPĐB bao gồm: đòi nợ, khách hàng trả; bán nợ, tài sản bảo đảm; sử dụng khỏan nợ để góp vốn, mua cổ phần; họat động cho thuê, khai thác tài sản. Hạch tóan tài khỏan này cần phải tôn trọng những quy định sau đây:

  70. Doanh thu được ghi nhận vào tài khỏan này phải thực hiện đồng thời với việc kết chuyển giá vốn vào tài khỏan 632 theo quy định tại chế độ tài chính.

  71. Doanh thu được ghi nhận trong trường hợp VAMC chuyển khỏan nợ của khách hàng vay thành cổ phần, vốn góp là giá trị khỏan vốn góp theo biên bản góp vốn. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 5111- Doanh thu từ đòi nợ, khách hàng trả 5112- Doanh thu từ bán nợ, tài sản bảo đảm 5113- Doanh thu từ chuyển khỏan nợ thành cổ phần, vốn góp 5114- Doanh thu từ họat động cho thuê, khai thác tài sản 5118- Doanh thu khác Bên Nợ ghi: - Số tiền thóai thu từ họat động mua, bán nợ bằng nguồn vốn không phải TPĐB trong năm. - Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu từ họat động mua, bán nợ bằng nguồn vốn không phải TPĐB vào Tài khỏan 911- Xác định kết quả kinh doanh. Bên Có ghi: - Các khỏan thu từ họat động mua, bán nợ bằng nguồn vốn không phải TPĐB. Cuối kỳ, kết chuyển số dư Có vào tài khỏan 911- Xác định kết quả kinh doanh. Tài khỏan 514- Doanh thu từ họat động mua bán nợ bằng TPĐB Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan VAMC thu được từ họat động mua bán nợ bằng TPĐB. Bên Nợ ghi: - Cuối kỳ, kết chuyển các khỏan doanh thu từ mua bán nợ bằng TPĐB phát sinh trong năm sang Tài khỏan 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Bên Có ghi: - Các khỏan thu nhập từ họat động mua bán nợ bằng TPĐB phát sinh trong năm. Cuối kỳ, kết chuyển số dư Có vào tài khỏan 911- Xác định kết quả kinh doanh. Tài khỏan 515- Doanh thu từ họat động tài chính Tài khỏan này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi từ họat động tiền gửi, chênh lệch tỷ giá, cung cấp tài chính, đầu tư tài chính; phí bảo lãnh; số lãi nhận được từ họat động góp vốn, mua cổ phần và doanh thu họat động tài chính khác của VAMC. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 5151- Doanh thu từ cung cấp tài chính 5152- Doanh thu từ họat động bảo lãnh 5153- Doanh thu từ góp vốn, mua cổ phần 5154- Doanh thu từ đầu tư tài chính 5158- Doanh thu từ họat động tài chính khác Bên Nợ ghi: - Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khỏan thu từ họat động tài chính. - Cuối kỳ, kết chuyển các khỏan thu nhập từ họat động tài chính phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có ghi: - Các khỏan thu nhập từ họat động tài chính phát sinh trong kỳ. Cuối kỳ, kết chuyển số dư Có vào tài khỏan 911- Xác định kết quả kinh doanh. Tài khỏan 518- Doanh thu khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan doanh thu của VAMC ngòai các khỏan doanh thu nêu trên như: doanh thu từ họat động môi giới, tư vấn,... Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 5181- Doanh thu từ họat động môi giới, tư vấn 5182- Doanh thu từ đấu giá tài sản 5188- Doanh thu khác Bên Nợ ghi: - Cuối kỳ, kết chuyển các khỏan doanh thu khác phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Bên Có ghi: - Các khỏan doanh thu khác tăng. Cuối kỳ, kết chuyển số dư Có vào tài khỏan 911- Xác định kết quả kinh doanh. LỌAI 6- CHI PHÍ Lọai tài khỏan này phản ánh tòan bộ các khỏan chi phí của VAMC: Chi phí mua, bán nợ; chi phí trả lãi vay, chi phí quản lý doanh nghiệp,... Lọai tài khỏan này trong kỳ kế tóan luôn được phản ánh bên Nợ. Cuối kỳ, số dư các tài khỏan này được kết chuyển tòan bộ sang tài khỏan xác định kết quả kinh doanh và không còn số dư. Việc ghi nhận chi phí vào tài khỏan lọai 6 theo quy định về chế độ tài chính của VAMC. Tài khỏan 631- Chi phí họat động mua bán nợ bằng nguồn vốn không phải TPĐB Tài khỏan này phản ánh tòan bộ các chi phí liên quan đến họat động mua bán nợ theo giá thị trường bằng nguồn vốn không phải TPĐB như: chi phí đòi nợ, chi phí bán nợ,... Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 6311- Chi phí đòi nợ 6312- Chi phí bán nợ 6313- Chi phí tư vấn, môi giới mua bán xử lý nợ 6318- Chi phí khác Bên Nợ ghi: - Các khỏan chi phí của họat động mua bán nợ bằng nguồn vốn không phải TPĐB. Bên Có ghi: - Số tiền giảm chi các khỏan chi phí của họat động mua bán nợ bằng nguồn vốn không phải TPĐB trong năm. Tài khỏan 632- Giá vốn của khỏan nợ đã được thu hồi Tài khỏan này dùng để phản ánh giá vốn của khỏan nợ mua bằng nguồn vốn không phải TPĐB được thu hồi trong kỳ. Việc hạch tóan tài khỏan này, VAMC phải thực hiện theo các nguyên tắc ghi nhận chi phí quy định tại Chế độ tài chính của VAMC và các quy định của pháp luật có liên quan. Bên Nợ ghi: - Kết chuyển giá vốn của khỏan nợ đã thu hồi trong kỳ. Bên Có ghi: - Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của khỏan nợ đã thu hồi trong kỳ sang Tài khỏan 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Tài khỏan 634- Chi phí họat động thu hồi nợ mua bằng TPĐB Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí phát sinh do thu hồi nợ mua bằng TPĐB của VAMC. Bên Nợ ghi: - Các khỏan chi phí phát sinh do thu hồi nợ mua bằng TPĐB phát sinh. Bên Có ghi: - Cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ các chi phí khác phát sinh trong kỳ sang tài khỏan 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng nhóm chi phí phát sinh do thu hồi nợ mua bằng TPĐB. Tài khỏan 635- Chi phí tài chính Tài khỏan này phản ánh những khỏan chi phí họat động tài chính bao gồm các khỏan chi phí hoặc các khỏan lỗ liên quan đến các họat động đầu tư tài chính, chi phí cung cấp tài chính và đi vay vốn; dự phòng rủi ro đầu tư tài chính, khỏan lỗ phát sinh khi bán ngọai tệ, lỗ tỷ giá hối đóai... Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 6351- Chi phí họat động cung cấp tài chính 6352- Chi phí họat động bảo lãnh 6353- Chi phí đầu tư tài chính 6358- Chi phí tài chính khác Bên Nợ ghi: - Các khỏan chi phí của họat động tài chính tăng. Bên Có ghi: - Số tiền thu giảm chi các khỏan chi phí của họat động tài chính. - Cuối kỳ, kết chuyển số dư Nợ vào tài khỏan 911- Xác định kết quả kinh doanh Tài khỏan 638- Chi phí khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan doanh thu của VAMC ngòai các khỏan chi phí nêu trên như: chi phí từ họat động môi giới, tư vấn,... Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 6381- Chi phí tư vấn, môi giới mua bán xử lý nợ và tài sản 6382- Chi phí cho họat động đấu giá tài sản 6318- Chi phí khác Bên Nợ ghi: - Các khỏan chi phí khác của họat động mua bán nợ bằng nguồn vốn không phải TPĐB. Bên Có ghi: - Số tiền giảm chi các khỏan chi phí khác của họat động mua bán nợ bằng nguồn vốn không phải TPĐB trong năm - Cuối kỳ, kết chuyển số dư Nợ vào tài khỏan 911- Xác định kết quả kinh doanh Tài khỏan 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khỏan này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của VAMC gồm các chi phí về lương nhân viên; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khỏan lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngòai (điện, nước, điện thọai, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng…). Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 6421- Chi phí cho nhân viên 6422- Chi về tài sản 6423- Chi phí dịch vụ mua ngòai 6424- Thuế, phí, lệ phí 6425- Công tác phí 6426- Chi về vật liệu, giấy tờ in 6427- Chi phí dự phòng 6428- Chi phí bằng tiền khác Bên Nợ ghi: - Các chi phí quản lý VAMC thực tế phát sinh trong kỳ. - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); Bên Có ghi: - Hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý VAMC vào Tài khỏan 911 - Xác định kết quả kinh doanh. LỌAI 7- THU NHẬP KHÁC Tài khỏan 711- Thu nhập khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan thu nhập khác, các khỏan doanh thu ngòai họat động kinh doanh của VAMC. Cuối kỳ, số dư tài khỏan này được kết chuyển tòan bộ sang tài khỏan xác định kết quả kinh doanh và không còn số dư. Bên Nợ ghi: - Thu nhập khác giảm. - Cuối kỳ, kết chuyển các khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài khỏan 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Bên Có ghi: - Các khỏan thu nhập khác tăng. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khỏan thu nhập khác. LỌAI 8- CHI PHÍ KHÁC Tài khỏan 811- Chi phí khác Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với họat động thông thường của VAMC. Cuối kỳ, số dư tài khỏan này được kết chuyển tòan bộ sang tài khỏan xác định kết quả kinh doanh và không còn số dư. Bên Nợ ghi: - Các khỏan chi phí khác phát sinh. Bên Có ghi: - Cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ các chi phí khác phát sinh trong kỳ sang tài khỏan 911- Xác định kết quả kinh doanh. LỌAI 9- XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Tài khỏan 911- Xác định kết quả kinh doanh Tài khỏan này dùng để xác định và phản ánh kết quả họat động kinh doanh và các họat động khác của VAMC trong một kỳ kế tóan năm. Kết quả họat động kinh doanh của VAMC bao gồm: Kết quả họat động kinh doanh, kết quả họat động tài chính và kết quả họat động khác. Tài khỏan này không có số dư cuối kỳ. Bên Nợ ghi: - Kết chuyển từ các tài khỏan chi phí, chi phí khác: giá vốn của khỏan nợ, chi phí họat động tài chính,... - Kết chuyển lãi. Bên Có ghi: - Kết chuyển từ các tài khỏan doanh thu, thu nhập khác: Doanh thu từ họat động bán nợ, doanh thu họat động tài chính,... - Kết chuyển lỗ. LỌAI 0- TÀI KHỎAN NGỌAI BẢNG Tài khỏan 001- Tài sản thuê ngòai Tài khỏan này dùng để phản ánh giá trị của tất cả tài sản (bao gồm TSCĐ và công cụ, dụng cụ) mà VAMC thuê của đơn vị khác. Hạch tóan lọai tài khỏan này phải thực hiện theo các quy định sau:

  72. Tài khỏan này chỉ phản ánh giá trị tài sản thuê ngòai theo phương thức thuê họat động (thuê xong trả lại tài sản cho bên cho thuê). Tài sản này không phản ánh giá trị tài sản thuê tài chính.

  73. Kế tóan tài sản thuê ngòai phải theo dõi chi tiết theo từng tổ chức, cá nhân cho thuê và từng lọai tài sản. Khi thuê tài sản phải có biên bản giao nhận tài sản giữa bên thuê và bên cho thuê. Đơn vị thuê tài sản có trách nhiệm bảo quản an tòan và sử dụng đúng mục đích tài sản thuê ngòai. Mọi trường hợp trang bị thêm, thay đổi kết cấu, tính năng kỹ thuật của tài sản phải được đơn vị cho thuê đồng ý. Mọi chi phí có liên quan đến việc sử dụng tài sản thuê ngòai được hạch tóan vào các tài khỏan có liên quan trong Bảng Cân đối kế tóan. Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản thuê ngòai tăng. Bên Có ghi: - Giá trị tài sản thuê ngòai giảm. Số dư bên Nợ: - Giá trị tài sản thuê ngòai hiện còn. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng tài sản thuê ngòai. Tài khỏan 002- Tài sản nhận giữ hộ Tài khỏan này phản ánh giá trị tài sản của đơn vị khác nhờ VAMC giữ hộ. Giá trị của tài sản nhận giữ hộ được hạch tóan theo giá thực tế khi giao nhận hiện vật. Nếu chưa có giá thì tạm xác định giá để hạch tóan. Các chi phí liên quan đến việc bảo quản tài sản không phản ánh vào tài khỏan này mà phản ánh vào tài khỏan tập hợp chi phí trong Bảng Cân đối kế tóan. Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản nhận giữ hộ. Bên Có ghi: - Giá trị tài sản nhận giữ hộ đã xuất chuyển trả cho chủ sở hữu thuê giữ hộ. Số dư bên Nợ: - Giá trị tài sản còn giữ hộ. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tài sản. Tài khỏan 003- Cam kết bảo lãnh Tài khỏan này dùng để theo dõi các khỏan VAMC bảo lãnh cho khách hàng vay vốn của các TCTD. VAMC phải mở sổ chi tiết theo dõi theo từng khách hàng bảo lãnh và từng cam kết bảo lãnh. Bên Nợ ghi: - Số tiền bảo lãnh. Bên Có ghi: - Số tiền TCTD hết nghĩa vụ bảo lãnh hoặc đã phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền còn phải bảo lãnh cho khách hàng. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng được bảo lãnh. Tài khỏan 004- Nợ khó đòi đã xử lý Tài khỏan này dùng để theo dõi các khỏan nợ bị tổn thất đã dùng dự phòng rủi ro để bù đắp, đang trong thời gian theo dõi để có thể tiếp tục thu hồi dần. Thời gian theo dõi trên tài khỏan này phải theo quy định của pháp luật. Bên Nợ ghi: - Số tiền nợ khó đòi đã được bù đắp, đưa ra theo dõi ngòai Bảng cân đối kế tóan. Bên Có ghi: - Số tiền thu hồi được của khách hàng. - Số tiền nợ bị tổn thất đã hết thời hạn theo dõi. Số dư Nợ: - Phản ánh số nợ bị tổn thất đã được bù đắp, tiếp tục theo dõi thu hồi. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng khách hàng nợ và từng khỏan nợ. Tài khỏan 005- Nợ mua bằng TPĐB Tài khỏan này dùng để theo dõi giá trị các khỏan nợ (gốc và lãi) mà VAMC mua bằng TPĐB. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp II sau: 0051- Nợ gốc 0052- Nợ lãi Tài khỏan 0051- Nợ gốc Tài khỏan này dùng để theo dõi giá trị gốc các khỏan nợ mà VAMC mua bằng TPĐB. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 00511- Nợ gốc bằng VNĐ 00512- Nợ gốc bằng ngọai tệ 00513- Nợ gốc bằng vàng Bên Nợ ghi: - Số nợ gốc theo hợp đồng giữa khách hàng vay và TCTD mà VAMC đã mua. Bên Có ghi: - Số tiền gốc thu được. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền nợ gốc được mua theo hợp đồng giữa khách hàng vay và TCTD mà VAMC đã mua nhưng chưa thu được. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng TCTD và từng khỏan nợ. Tài khỏan 0052- Nợ lãi Tài khỏan này dùng để theo dõi số lãi tính trên nợ gốc của các khỏan nợ mà VAMC mua bằng TPĐB. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 00521- Nợ gốc bằng VNĐ 00522- Nợ gốc bằng ngọai tệ 00523- Nợ gốc bằng vàng Bên Nợ ghi: - Số tiền lãi tính trên nợ gốc phải thu từ bên nợ của khỏan nợ đã mua. Bên Có ghi: - Số tiền thu được từ bên nợ. Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền lãi tính trên nợ gốc của khỏan nợ đã mua nhưng chưa thu được Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng TCTD và từng khỏan nợ Tài khỏan 006- Nợ mua bằng nguồn vốn không phải TPĐB Tài khỏan này dùng để theo dõi giá trị khỏan nợ (gốc và lãi) mà VAMC đã mua bằng nguồn vốn không phải TPĐB. Tài khỏan này có 2 tài khỏan cấp II sau: 0061- Nợ gốc 0062- Nợ lãi Tài khỏan 0061- Nợ gốc Tài khỏan này dùng để theo dõi giá trị gốc của khỏan nợ mà VAMC đã mua bằng nguồn vốn không phải TPĐB. Tài khỏan 0061 có các tài khỏan cấp III sau: 00611- Nợ gốc bằng VNĐ 00612- Nợ gốc bằng ngọai tệ 00613- Nợ gốc bằng vàng Nội dung hạch tóan tài khỏan 0061 giống như nội dung hạch tóan tài khỏan 0051. Tài khỏan 0062- Nợ lãi Tài khỏan này dùng để theo dõi lãi của khỏan nợ mà VAMC đã mua bằng nguồn vốn không phải TPĐB. Tài khỏan này có các tài khỏan cấp III sau: 00621- Nợ lãi bằng VNĐ 00622- Nợ lãi bằng ngọai tệ 00623- Nợ lãi bằng vàng Nội dung hạch tóan tài khỏan 0062 giống như nội dung hạch tóan tài khỏan 0052. Tài khỏan 007- Vàng, ngọai tệ các lọai Tài khỏan này phản ánh tình hình thu, chi, còn lại theo nguyên tệ của từng lọai ngọai tệ, vàng ở VAMC . Bên Nợ ghi: - Số vàng, ngọai tệ thu vào (nguyên tệ). Bên Có ghi: - Số vàng, ngọai tệ xuất ra (nguyên tệ). Số dư bên Nợ: - Số vàng, ngọai tệ còn lại tại VAMC (nguyên tệ). Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai ngọai tệ, vàng. Tài khỏan 008- Tài sản bảo đảm của khỏan nợ mua Tài khỏan này dùng để phản ánh các tài sản bảo đảm của các khỏan nợ mà VAMC đã thu mua. Tài khỏan này có 3 tài khỏan cấp II sau: 0081- Tài sản bảo đảm VAMC đang quản lý. 0082- Tài sản bảo đảm VAMC đã ủy quyền cho TCTD. 0083- Tài sản bảo đảm đang cho thuê. Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản bảo đảm của khỏan nợ. Bên Có ghi: - Giá trị tài sản bảo đảm của khỏan nợ khi bán lại cho TCTD. - Giá trị tài sản bảo đảm của khỏan nợ được đem phát mại Số dư Nợ: - Giá trị tài sản cầm cố, thế chấp VAMC đang quản lý hoặc ủy quyền cho TCTD quản lý. Hạch tóan chi tiết: - Mở tài khỏan chi tiết theo từng lọai tài sản. Ngòai ra, VAMC cần mở sổ theo dõi chi tiết tài sản bảo đảm của từng khỏan nợ đã mua.

Chương II HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

  1. Chương này quy định về nội dung, phương pháp lập, trình bày và các nội dung khác có liên quan đến Hệ thống báo cáo tài chính của VAMC và việc lập, gửi Bảng cân đối tài khỏan kế tóan đối với VAMC. Báo cáo tài chính của VAMC (sau đây gọi tắt là Báo cáo tài chính) là các báo cáo được lập theo các Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam và Chế độ kế tóan hiện hành để phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của VAMC. Hệ thống Báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế tóan, Báo cáo kết quả họat động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính. Các báo cáo nghiệp vụ, báo cáo thống kê và báo cáo khác phục vụ cho quản trị và điều hành các mặt họat động của VAMC (kể cả báo cáo kế tóan quản trị) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Chương này.

  2. Mục đích của báo cáo tài chính Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình họat động và các luồng tiền của VAMC đáp ứng yêu cầu quản lý của VAMC, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của VAMC về: - Tài sản; - Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; - Doanh thu, thu nhập khác, chi phí họat động nghiệp vụ và chi phí khác; - Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận; - Tài sản khác có liên quan đến VAMC; - Các luồng tiền. Ngòai các thông tin trên, VAMC phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế tóan đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính.

  3. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 21 - Trình bày báo cáo tài chính. Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế tóan. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế tóan. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế tóan trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế tóan ký, đóng dấu của đơn vị.

  4. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính - Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu (06) nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 21 - Trình bày báo cáo tài chính: (i) Họat động liên tục, (ii) cơ sở dồn tích, (iii) nhất quán, (iv) trọng yếu và tập hợp, (v) bù trừ, (vi) có thể so sánh. VAMC cũng phải thực hiện các nội dung quy định cụ thể tại các Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam khác có liên quan.

  5. Hệ thống báo cáo tài chính, kế tóan 4.1. Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:

a) Hệ thống Báo cáo tài chính năm - Bảng cân đối kế tóan: Mẫu số B02/VAMC - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh: Mẫu số B03/VAMC - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B04/VAMC - Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B05/VAMC

b) Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) - Bảng cân đối kế tóan: Mẫu số B02A/VAMC - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh: Mẫu số B03A/VAMC - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B04A/VAMC - Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B05A/VAMC 4.2. Bảng cân đối tài khỏan kế tóan: Mẫu số A01/VAMC

  1. Báo cáo tài chính hợp nhất 5.1. Trường hợp VAMC có một hoặc nhiều công ty con thì VAMC có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất để tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, tòan diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm lập báo cáo tài chính; tình hình và kết quả họat động kinh doanh trong kỳ báo cáo của đơn vị. VAMC thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính theo Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 21 - Trình bày Báo cáo tài chính, Chuẩn mực Kế tóan Việt Nam số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế tóan khỏan đầu tư vào công ty con và quy định tại Chương này. 5.2. Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm:

a) Hệ thống Báo cáo tài chính năm - Bảng cân đối kế tóan: Mẫu số B02/VAMC-HN - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh: Mẫu số B03/VAMC-HN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B04/VAMC-HN - Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B05/VAMC-HN

b) Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) - Bảng cân đối kế tóan: Mẫu số B02B/VAMC-HN - Báo cáo kết quả họat động kinh doanh: Mẫu số B03B/VAMC-HN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B04B/VAMC-HN - Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B05B/VAMC-HN

  1. Kỳ báo cáo tài chính 6.1. Kỳ lập Báo cáo tài chính năm VAMC lập báo cáo tài chính theo kỳ kế tóan năm là năm dương lịch. Trường hợp đặc biệt, VAMC được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế tóan năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho kỳ kế tóan năm đầu tiên hay kỳ kế tóan năm cuối cùng có thể ngắn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng. 6.2. Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi qúy của năm tài chính (không bao gồm qúy IV) . 6.3. Kỳ lập Báo cáo tài chính khác - VAMC có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế tóan khác theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của chủ sở hữu. - Trường hợp VAMC bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt họat động phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt họat động.

  2. Thời hạn nộp báo cáo tài chính 7.1. Báo cáo tài chính giữa niên độ: Thời hạn nộp báo cáo tài chính qúy là 15 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan qúy. 7.2. Báo cáo tài chính năm: Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm. VAMC phải gửi Báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan độc lập kèm theo báo cáo kiểm tóan về Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính (cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp) chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 của năm kế tiếp;

  3. Kiểm tóan và công khai báo cáo tài chính VAMC phải thực hiện kiểm tóan độc lập và công khai báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và quy định tại Điều 24 Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18/05/2013 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức và họat động của VAMC.

  4. Lập và nộp Bảng cân đối tài khỏan kế tóan 9.1. Bảng cân đối tài khỏan kế tóan là báo cáo kế tóan phản ánh chi tiết tình hình tài chính và họat động của VAMC và/hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện của VAMC (Mẫu A01/VAMC). VAMC, các chi nhánh, văn phòng đại diện của VAMC phải lập và nộp Bảng cân đối tài khỏan kế tóan theo các quy định sau đây:

a) Các chi nhánh, văn phòng đại diện của VAMC phải lập và gửi Bảng cân đối tài khỏan kế tóan theo quy định nội bộ của VAMC.

b) Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng kế tiếp, VAMC phải lập và gửi Bảng cân đối tài khỏan kế tóan về Ngân hàng Nhà nước. 9.2. Yêu cầu khi lập Bảng cân đối tài khỏan kế tóan a) Trường hợp phát sinh các khỏan thu nhập và chi phí phát sinh từ các giao dịch nội bộ, VAMC phải gửi kèm cả bản thuyết minh về các khỏan thu nhập và chi phí này khi lập và nộp Bảng cân đối tài khỏan kế tóan.

b) Đối với bảng cân đối tài khỏan của tháng cuối qúy, VAMC phải lập và gửi Ngân hàng Nhà nước Bảng cân đối tài khỏan kế tóan tháng khi chưa kết chuyển thu nhập, chi phí để xác định kết quả kinh doanh. Riêng đối với tháng 12, VAMC lập và gửi bảng cân đối tài khỏan kế tóan chưa kết chuyển thu nhập, chi phí nhưng đã xử lý số dư các tài khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai, vàng bạc đá qúy, chênh lệch đánh giá lại tài sản cuối năm tài chính theo chế độ hiện hành.

  1. Nơi nhận báo cáo Tên báo cáo Kỳ lập báo cáo Nơi nhận báo cáo NHNN BTC Cơ quan Thuế Cơ quan Thống kê Báo cáo tài chính Qúy, năm x x x x Bảng cân đối tài khỏan kế tóan Tháng x Đơn vị báo cáo: ………………… Địa chỉ: …………………………… Mẫu số: A 0 1/VAMC (Ban hành kèm theo Thông tư số /2014/TT-NHNN ngày / /2014 của Ngân hàng Nhà nước) BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHỎAN KẾ TÓAN Tháng …. năm ….. A. CÁC TÀI KHỎAN TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN Đơn vị: Đồng Việt Nam Tên tài khỏan S ố hiệu tài khỏan S ố dư đ ầ u kỳ S ố phát sinh S ố dư cu ố i kỳ Nợ Có Nợ Có Nợ Có ( 1 ) ( 2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) … Tổng cộng B. CÁC TÀI KHỎAN NGÒAI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN Đơn vị: Đồng Việt Nam Tên tài khỏan S ố hiệu tài khỏan Số dư đầu kỳ S ố phát sinh Số dư cuối kỳ Nợ Có (1) (2) (3) (4) (5) (6) … Tổng cộng Lập bảng (Ký, họ tên) K ế tóan trưởng (K ý , họ tên) ……… , ngày.... tháng.... năm ….. Người đại diện theo pháp luật (K ý , họ tên, đóng dấu) Yêu cầu của phần các tài khỏan nội bảng là: + Tổng dư Nợ đầu kỳ = Tổng dư Có đầu kỳ. + Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng số phát sinh Có trong kỳ. + Tổng dư Nợ cuối kỳ = Tổng dư Có cuối kỳ. Đơn vị báo cáo: ………………… Địa chỉ: …………………………… Mẫu số: - B02/VAMC: đối với BCTC - B02/VAMC-HN: đối với BCTC hợp nhất (Ban hành kèm theo Thông tư số /2014/TT-NHNN ngày / /2014 của Ngân hàng Nhà nước) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN (HỢP NHẤT) Cho năm tài chính kết thúc ngày.... tháng.... năm …. Đơn vị: Đồng Việt Nam S tt Chỉ tiêu Thuyết minh Năm nay Năm trước Cách lấy số liệu từ BCĐTKKT (áp dụng cho Bảng CĐKT) Cách lấy số liệu đối với Bảng CĐKT hợp nhất ( 1 ) (2) (3) (4) (5) (6) A Tài sản I Tiền mặt, tiền gửi các TCTD V.01, V.02 DN 111, 112, 113 Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC. II Cung cấp tài chính V.03 Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC 1 Cung cấp tài chính DN 1221 ® 1228, DN 1231, 1232, 1241, 1242 2 Dự phòng rủi ro () (xxx) (xxx) DC 1229, 1239, 1249 III Đầu tư tài chính V.04 Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC. 1 Mua trái phiếu doanh nghiệp DN 1251 2 Đầu tư tài chính khác DN 1258 3 Dự phòng rủi ro đầu tư tài chính () v.06 (xxx) (xxx) DC 1259 IV Nợ mua V.05 Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC 1 Nợ mua bằng TPĐB DN 1321 2 Nợ mua bằng nguồn vốn không phải TPĐB DN 1322 3 Dự phòng rủi ro đối với khỏan nợ mua () v.07 (xxx) (xxx) DC 1329 (nếu nội dung kinh tế phù hợp) V Góp vốn, đầu tư dài hạn V.08 1 Đầu tư vào công ty con DN 221 Không thể hiện trên Bảng CĐKT hợp nhất 2 Vốn góp liên doanh DN 222 - Giá trị ghi sổ của khỏan vốn góp được điều chỉnh tương ứng với phần sở hữu của bên góp vốn: (i) Trong lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế TNDN của công ty LD, LK; (ii) Khi vốn chủ sở hữu của công ty LD, LK thay đổi nhưng chưa được phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty LD, LK (như đánh giá lại TSCĐ và các khỏan đầu tư, chênh lệch tỷ giá quy đổi ngọai tệ); (iii) Khi công ty LD, LK áp dụng các chính sách kế tóan khác với bên góp vốn. - Lấy số liệu từ hệ thống sổ kế tóan phục vụ cho hợp nhất. 3 Đầu tư vào công ty liên kết DN 223 4 Đầu tư dài hạn khác DN 2281, 2282, 2288 Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC 5 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn () (xxx) (xxx) DC 229 VI Tài sản cố định 1 Tài sản cố định hữu hình V.09 Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC. a Nguyên giá TSCĐ DN 211 b Hao mòn TSCĐ () (xxx) (xxx) DC 2141 2 Tài sản cố định thuê tài chính V.10 Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC a Nguyên giá TSCĐ DN 212 b Hao mòn TSCĐ () (xxx) (xxx) DC 2142 3 Tài sản cố định vô hình V.10 Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC a Nguyên giá TSCĐ DN 213 b Hao mòn TSCĐ () (xxx) (xxx) DC 2143 VI Đầu tư nâng cấp tài sản bảo đảm của khỏan nợ mua V.12 Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC. 1 Đầu tư nâng cấp tài sản bảo đảm của khỏan nợ mua bằng TPĐB DN 2511 2 Đầu tư nâng cấp tài sản bảo đảm của khỏan nợ mua bằng nguồn vốn không phải TPĐB DN 2512 VII Tài sản Có khác Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC 1 Các khỏan phải thu từ họat động mua bán nợ V.13 DN 2321 2 Các khỏan lãi phải thu DN 237 3 Tài sản Có khác DN 241, 242, 2322, 2328, 2331, 2333, 2338, 261, 271, Chênh lệch DN 2332 trừ (-) DC 336 (nếu chênh lệch dương), 238, 231. 4 Các khỏan dự phòng rủi ro cho các tài sản Có nội bảng khác () (xxx) (xxx) DC 2329 (nếu nội dung kinh tế phù hợp) Tổng tài sản B Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu I Nợ ngắn hạn V.14 DC 311 Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC. II Nợ dài hạn V.14 DC 341, 342 Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC III Phải trả từ họat động mua bán nợ V.15 DC 3311 Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC IV Lãi phải trả DC 332 Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC V Trái phiếu đặc biệt phát hành V.16 1 Mệnh giá TPĐB phát hành DC 3431 Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC 2 Nợ mua bằng TPĐB đã thu hồi được() (xxx) (xxx) DN 1323 VI Trái phiếu phát hành V.17 Chênh lệch (DC-DN) 3432 Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC VII Các khỏan phải trả và công nợ khác 1 Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước (nếu có) DC 333 2 Phải trả người lao động DC 334 Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC 3 Các khỏan công nợ khác DC 3318, 338, 344, 353, 356, 371, Chênh lệch DN 2332 trừ (-) DC 336 (nếu chênh lệch âm) Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC VIII Dự phòng phải trả DC 352 Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC Tổng nợ phải trả IX Vốn và các qũy V.18 Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC. 1 Vốn của VAMC a Vốn điều l ệ DC 4111 b Vốn đầu tư xây dựng cơ bản DC 441 c Vốn khác DC 4118 2 Qũy của VAMC DC 414, 418 3 Chênh lệch tỷ giá hối đóai Chênh lệch (DC-DN) 413 (Nếu DN ghi bằng số âm) Bao gồm giá trị khỏan mục này trên Bảng CĐKT của công ty mẹ, công ty con và giá trị của khỏan điều chỉnh tương ứng với phần sở hữu của công ty mẹ trong công ty LD, LK (theo phương pháp vốn chủ sở hữu) khi vốn CSH (phần chênh lệch tỷ giá hối đóai, chênh lệch đánh giá lại tài sản) của công ty LD, LK thay đổi nhưng chưa được phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty LD, LK. 4 Chênh lệch đánh giá lại tài sản DC 412 (Nếu DN ghi bằng số âm) 5 Lợi nhuận chưa phân phối/Lỗ lũy kế DC 421 (Nếu DN ghi bằng số âm) Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu CÁC CHỈ TIÊU NGÒAI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN S tt Chỉ tiêu Năm nay Năm trước Cách lấy số liệu từ BCĐTKKT (áp dụng cho Bảng CĐKT) Cách lấy số liệu đối với Bảng CĐKT hợp nhất ( 1 ) (2) (3) (4) (5) 1 Tài sản thuê ngòai, nhận giữ hộ, bảo đảm, Số dư TK 001, 002, 008 2 Nợ khó đòi đã xử lý Số dư TK 004 3 Nợ mua a Nợ mua bằng TPĐB - Nợ gốc của khỏan nợ mua Số dư TK 0051 - Nợ lãi của khỏan nợ mua Số dư TK 0052 b Nợ mua bằng nguồn vốn không phải TPĐB - Nợ gốc của khỏan nợ mua Số dư TK 0061 - Nợ lãi của khỏan nợ mua Số dư TK 0062 4 Vàng, ngọai tệ các lọai Số dư TK 007 5 Cam kết bảo lãnh Số dư TK 003 Ghi chú: - VAMC lập Bảng cân đối kế tóan dựa trên số liệu từ Bảng cân đối tài khỏan kế tóan hòan chỉnh của tháng 12 hoặc tháng cuối cùng của năm tài chính. Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan hòan chỉnh là Bảng cân đối tài khỏan kế tóan đã bao gồm các nghiệp vụ xử lý số dư các tài khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai, chênh lệch đánh giá lại tài sản và đã kết chuyển thu nhập, chi phí vào tài khỏan xác định kết quả kinh doanh. - Các chỉ tiêu có đánh dấu () là các chỉ tiêu được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (xxx) - Các cột 4, 5 là các cột hướng dẫn lấy số liệu để lập BCTC, VAMC không đưa các nội dung này khi lập và trình bày BCTC. Lập bảng (Ký, họ tên) Kế tóan trưởng (Ký, họ tên) ……., ngày.... tháng.... năm ….. Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) Đơn vị báo cáo: ………………… Địa chỉ: …………………………… Mẫu số: - B03/VAMC: đối với BCTC - B03/VAMC-HN: đối với BCTC hợp nhất (Ban hành kèm theo Thông tư số /2014/TT-NHNN ngày / /2014 của Ngân hàng Nhà nước) BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH (HỢP NHẤT) Cho năm tài chính kết thúc ngày.... tháng.... năm ….. Đơn vị: Đồng Việt Nam S tt Chỉ tiêu Thuyết minh Năm nay Năm trước Cách lấy số liệu từ BCĐTKKT (áp dụng cho Báo cáo KQHĐKD) Cách lấy số liệu đối với Báo cáo KQHĐKD hợp nhất ( 1 ) (2) (3) (4) (5) (6) 1 Doanh thu từ họat động mua nợ bằng TPĐB V.19 DC 514 Tổng các khỏan mục tương ứng trên BCTC 2 Chi phí họat động mua nợ bằng TPĐB V.24 DN 634 I Lãi/lỗ thuần từ họat động mua nợ bằng TPĐB 1 - 2 3 Doanh thu từ họat động mua nợ theo giá thị trường V.20 DC 511 4 Giá vốn của khỏan nợ đã được thu hồi V.23 DN 632 II Lãi/ lỗ thuần từ họat động mua nợ theo giá thị trường 3 - 4 5 Doanh thu họat động tài chính V.21 DC 515 6 Chi phí tài chính V.25 DN 635 III Lãi/lỗ thuần từ họat động tài chính 5-6 7 Thu nhập khác V.22 DC 711, 518 8 Chi phí khác V.26 DN 811, DN (631-632) (nếu có), 638 IV Lãi/lỗ thuần từ họat động khác 7-8 V Chi phí quản lý doanh nghiệp V.27 DN 642 VI Lợi nhuận/Lỗ I+II+III+IV-V Ghi chú: - Cách lấy số liệu để lập Báo cáo kết quả kinh doanh (số dư Có/Nợ các tài khỏan Thu nhập/Chi phí) là số dư của các tài khỏan trên Bảng cân đối tài khỏan kế tóan sau khi đã xử lý chênh lệch tỷ giá hối đóai, chênh lệch đánh giá lại tài sản vào các tài khỏan thu nhập, chi phí phù hợp nhưng chưa kết chuyển thu nhập, chi phí vào tài khỏan xác định kết quả kinh doanh. - Các cột 5, 6 là các cột hướng dẫn lấy số liệu, VAMC không đưa các nội dung này khi lập và trình bày BCTC. Lập bảng (Ký, họ tên) Kế tóan trưởng (Ký, họ tên) ……., ngày.... tháng.... năm …. Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) Đơn vị báo cáo: ………………… Địa chỉ: …………………………… Mẫu số: - B04/VAMC: đối với BCTC - B04/VAMC-HN: đối với BCTC hợp nhất (Ban hành kèm theo Thông tư số /2014/TT-NHNN ngày / /2014 của Ngân hàng Nhà nước) BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (HỢP NHẤT) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày.... tháng.... năm…. Đơn vị: Đồng Việt Nam S tt Chỉ tiêu Thuyết minh Năm nay Năm trước Cách lấy số liệu (1) (2) (3) (4) (5) Lưu chuyển tiền từ họat động kinh doanh 01 Lợi nhuận trước thuế Lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh Điều chỉnh cho các khỏan: 02 Kh ấ u hao TSCĐ Số dư TK 64221 03 Các khỏan dự phòng rủi ro trong kỳ tăng/ (hòan nhập) trong năm Số dư trong năm TK 6427; số dự phòng rủi ro hòan nhập trong năm được hạch tóan vào tài khỏan thu nhập 04 Lãi và phí phải thu trong kỳ thực tế chưa thu () Lãi và phí phải thu hạch tóan vào thu nhập trong kỳ trừ (-) phần thóai thu lãi và phí phải thu hạch tóan vào chi phí 05 Lãi và phí phải trả trong kỳ (thực tế chưa trả) Lãi và phí phải trả hạch tóan vào chi phí trong kỳ trừ (-) phần thóai chi lãi và phí phải thu 06 (Lãi)/lỗ do thanh lý TSCĐ Chênh lệch số tiền thu được do bán, thanh lý TSCĐ trừ (-) phần giá trị còn lại của TSCĐ 07 Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đóai chưa thực hiện Số kết chuyển vào báo cáo kết quả kinh doanh cuối của kỳ báo cáo TK 413 08 (Lãi), lỗ từ họat động đầu tư, góp vốn dài hạn vào đơn vị khác, cổ tức nhận được, lợi nhuận được chia từ họat động đầu tư, góp vốn dài hạn Chênh lệch giữa số tiền thu được khi bán khỏan đầu tư cho đơn vị khác với giá trị ghi sổ kế tóan 09 Các điều chỉnh khác Dùng để điều chỉnh các khỏan khác không thuộc họat động kinh doanh. Lợi nhuận từ họat động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 10 (Tăng), giảm khỏan cung cấp tài chính, bảo lãnh, cho thuê tài sản bảo đảm Chênh lệch giữa số dư kỳ này và số dư kỳ trước của các TK cung cấp tài chính, bảo lãnh, cho thuê tài sản bảo đảm 11 (Tăng), giảm khỏan mua trái phiếu doanh nghiệp và đầu tư tài chính khác Chênh lệch giữa số dư kỳ này và số dư kỳ trước của các TK mua trái phiếu doanh nghiệp và đầu tư tài chính khác 12 (Tăng) giảm khỏan nợ mua không bao gồm khỏan nợ mua bằng TPĐB Chênh lệch giữa số dư kỳ này và số dư kỳ trước tài khỏan nợ mua 13 (Tăng), giảm các khỏan phải thu Chênh lệch giữa số dư kỳ này và số dư kỳ trước của các TK phải thu (+) chỉ tiêu tại số thứ tự 04 Mục I. 14 (Giảm) tăng nguồn dự phòng để bù đắp tổn thất các khỏan Chênh lệch giữa số dư kỳ này và số dư kỳ trước các tài khỏan dự phòng trừ (-) chỉ tiêu tại số thứ tự 03 Mục I. 15 (Tăng) giảm khác về tài sản Chênh lệch giữa số dư kỳ này và số dư kỳ trước của các tài khỏan khác phản ánh tài sản ngọai trừ các tài khỏan nêu trên 16 Tăng, (giảm) các khỏan phải trả bao gồm cả phát hành trái phiếu không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp, TPĐB phát hành Chênh lệch giữa số dư kỳ này và số dư kỳ trước của các TK phải trả (-) chỉ tiêu tại số thứ tự 05 Mục I. 17 Tăng, (giảm) công nợ, các khỏan phải trả khác Chênh lệch giữa số dư kỳ này và số dư kỳ trước của các TK phải trả khác phản ánh công nợ ngọai trừ các tài khỏan nêu trên. I Lưu chuyển tiền thuần từ họat động kinh doanh S (01 ¸ 17) Lưu chuyển tiền từ họat động đầu tư 1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ () Số tiền đã chi ra mua sắm TSCĐ theo nguyên giá trong kỳ báo cáo tăng 2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ Số tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ 3 Tiền chi từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ () Số tiền chi từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (bao gồm cả chi phí bù đắp cho giá trị còn lại) 4 Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác bao gồm chi đầu tư mua công ty con, góp vốn liên doanh, liên kết và các khỏan đầu tư dài hạn khác () Số tiền chi ra trong kỳ để đầu tư vào các đơn vị khác bao gồm thu bán, thanh lý công ty con, góp vốn liên doanh, liên kết và các khỏan đầu tư dài hạn khác. 5 Tiền thu đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác bao gồm thu bán, thanh lý công ty con, góp vốn liên doanh, liên kết và các khỏan đầu tư dài hạn khác. Số tiền thu hồi về trong kỳ từ đầu tư vào các đơn vị khác bao gồm thu bán, thanh lý công ty con, góp vốn liên doanh, liên kết và các khỏan đầu tư dài hạn khác. 6 Tiền thu c ổ tức và lợi nhuận được chia từ khỏan đầu tư, góp vốn dài hạn Số tiền thực thu phản ánh cổ tức nhận được, lợi nhuận được chia do đầu tư, góp vốn dài hạn. II Lưu chuyển tiền thuần từ họat động đầu tư S (01 ¸ 06) Lưu chuyển tiền từ họat động tài chính 1 Tiền thu từ nhận vốn của ngân sách 2 Tăng/giảm các khỏan cho vay, cung cấp tài chính, mua các công cụ nợ (*) Chênh lệch giữa số dư kỳ này và số dư kỳ trước của các TK cho vay, cung cấp tài chính khác, mua trái phiếu doanh nghiệp không bao gồm khỏan dự phòng III Lưu chuyển tiền thuần từ họat động tài chính S (01 ¸ 02) IV Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ I+II+III V Tiền mặt tại qũy, tiền gửi tại các TCTD, tiền đang chuyển đầu kỳ Chỉ tiêu tiền mặt tại qũy, tiền gửi tại các TCTD, tiền đang chuyển cuối kỳ của báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước VI Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đóai quy đổi ngọai tệ Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá của các khỏan mục VII Tiền mặt tại qũy, tiền gửi tại các TCTD, tiền đang chuyển cuối kỳ Số kỳ này của các chỉ tiêu tiền mặt tại qũy, tiền gửi tại các TCTD, tiền đang chuyển cuối kỳ. Lập bảng (Ký, họ tên) Kế tóan trưởng (Ký, họ tên) ……, ngày.... tháng.... năm …. Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú:

  2. Đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Cột 5 là cột hướng dẫn cách lấy số liệu chung nhất, trong quá trình làm, VAMC cần thực hiện lọai bỏ đi các giao dịch phi tiền tệ tương ứng của từng khỏan mục và không đưa nội dung cột này khi lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ. - Chỉ tiêu (*) /() trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ là các chỉ tiêu được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (xxx).

  3. Đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất: - VAMC lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất tương tự như việc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bổ sung thêm một số nguyên tắc kế tóan hợp nhất sau: + Các họat động mua và thanh lý công ty con: khi một công ty con thêm vào hay bớt đi khỏi VAMC trong năm tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất phải bao gồm cả luồng tiền của các công ty con này thực hiện trong giai đọan mà báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm cả kết quả kinh doanh của các công ty con này. Tổng luồng tiền phát sinh từ mua hay thanh lý công ty con được phải được trình bày riêng biệt. + Lọai bỏ các giao dịch nội bộ của VAMC. + Ảnh hưởng của tỷ giá. - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập theo phương pháp gián tiếp căn cứ vào bảng cân đối kế tóan hợp nhất và các tài liệu liên quan đến hợp nhất báo cáo. Đơn vị báo cáo: ………………… Địa chỉ: …………………………… Mẫu số: - B05/VAMC: đối với BCTC - B05/VAMC-HN: đối với BCTC hợp nhất (Ban hành kèm theo Thông tư số /2014/TT-NHNN ngày / /2014 của Ngân hàng Nhà nước) THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (HỢP NHẤT) Cho năm tài chính kết thúc ngày.... tháng.... năm.... (hoặc Qúy.... năm....) I. Đặc điểm họat động của VAMC

  4. Giấy phép thành lập và họat động, thời hạn có giá trị.

  5. Hình thức sở hữu vốn.

  6. Họat động của VAMC.

  7. Thành phần Hội đồng thành viên (Tên, chức danh từng người).

  8. Trụ sở chính ……………; Số chi nhánh: …………. Số công ty con: ………………………..

  9. Công ty con: Tên, giấy phép thành lập và họat động, tỷ lệ góp vốn vào Công ty con.

  10. Tổng số cán bộ, công nhân viên. II. Kỳ kế tóan, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan 1. Kỳ kế tóan năm (bắt đầu từ ngày ..…/…../…. kết thúc vào ngày ..…/…../…. ).

  11. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan. III. Chuẩn mực và Chế độ kế tóan áp dụng - Chế độ và hình thức kế tóan áp dụng. - Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế tóan và Chế độ kế tóan áp dụng. - Hợp nhất báo cáo (nếu có): Các đối tượng hợp nhất báo cáo tài chính. - Cơ sở điều chỉnh các sai sót. IV- Chính sách kế tóan áp dụng 1. Chuyển đổi tiền tệ: nguyên tắc ghi nhận các khỏan tiền, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền và ghi nhận chênh lệch tỷ giá phát sinh.

  12. Nguyên tắc thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính 3. Nguyên tắc ghi nhận các khỏan mua bán nợ - Mua nợ bằng TPĐB - Mua nợ bằng nguồn vốn không phải TPĐB

  13. Nguyên tắc ghi nhận đối với các khỏan cho vay khách hàng, cung cấp tài chính - Nguyên tắc ghi nhận khỏan vay - Các nguyên tắc phân lọai nợ và đánh giá rủi ro - Cơ sở trích lập dự phòng rủi ro 5. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu từ họat động mua bán nợ bằng TPĐB

  14. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu từ họat động mua bán nợ bằng nguồn vốn không phải TPĐB.

  15. Kế tóan thu nhập lãi, chi phí lãi và ngừng dự thu lãi.

  16. Kế tóan các khỏan thu từ phí và hoa hồng 9. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) - Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định - Phương pháp và thời gian khấu hao TSCĐ.

  17. Nguyên tắc ghi nhận các khỏan đầu tư tài chính - Các khỏan đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat; - Các khỏan đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác; - Phương pháp lập và dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn.

  18. Kế tóan cho thuê tài sản bảo đảm 11. Nguyên tắc ghi nhận các khỏan phải trả 12. Nguyên tắc ghi nhận các khỏan dự phòng phải trả 13. Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính 14. Nguyên tắc cơ cấu lại nợ 15. Các điều chỉnh số liệu kế tóan kỳ trước (Việc điều chỉnh vào các số liệu kỳ trước để đảm bảo khả năng so sánh trong trường hợp có những thay đổi trong ước tính kế tóan hoặc chính sách kế tóan áp dụng) V. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Bảng cân đối kế tóan Ngòai các thông tin yêu cầu trong mục này, VAMC có thể trình bày bổ sung các thông tin khác phù hợp với tình hình thực tế họat động tại đơn vị. Đơn vị: Đồng Việt Nam 1. Tiền Cuối kỳ Đầu kỳ 1.1. Tiền mặt - Tiền mặt bằng VNĐ - Tiền mặt bằng ngọai tệ 1.2. Tiền đang chuyển 1.3. Vàng … … … … … … … … Tổng … … 2. Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác Cuối kỳ Đầu kỳ 2.1. Tiền gửi tại các TCTD khác Tiền gửi không kỳ hạn: - Bằng VND - Bằng ngọai tệ Tiền gửi có kỳ hạn: - Bằng VND - Bằng ngọai tệ Tiền gửi chuyên dùng - Bằng VND - Bằng ngọai tệ 2.2. Vàng gửi chuyên dùng … … … … … … Tổng tiền, vàng gửi tại các TCTD … … 3. Cung cấp tài chính Cuối kỳ Đầu kỳ 3.1. Cho vay ... ... - Bằng VNĐ ... ... - Bằng ngọai tệ ... ... 3.2. Cung cấp tài chính khác ... … - Bằng VNĐ - Bằng ngọai tệ 3.3. Trả thay bảo lãnh - Bằng VNĐ - Bằng ngọai tệ 3.4. Cho thuê tài sản bảo đảm - Bằng VNĐ - Bằng ngọai tệ 3.5. Dự phòng rủi ro họat động cung cấp tài chính … … Tổng … … - Phân tích chất lượng nợ cho vay (bao gồm cả các khỏan cho thuê tài sản bảo đảm): Cuối kỳ Đầu kỳ - Nợ trong hạn … ... - Nợ quá hạn Tổng ... ... - Phân tích dư nợ theo thời hạn Cuối kỳ Đầu kỳ - Nợ trong hạn … ... - Nợ quá hạn - Nợ dài hạn Tổng ... ...

  19. Đầu tư tài chính Cuối kỳ Đầu kỳ 3.1. Mua trái phiếu doanh nghiệp … ... 3.2. Đầu tư tài chính khác 3.3. Dự phòng rủi ro họat động đầu tư tài chính … … Tổng ... ...

  20. Nợ mua 5.1. Nợ mua bằng TPĐB Cuối kỳ Đầu kỳ - Nợ mua bằng TPĐB … ... - Nợ mua bằng TPĐB đã thu hồi … … - Nợ mua bằng TPĐB chưa thu hồi 5.2. Nợ mua bằng nguồn vốn không phải bằng TPĐB Cuối kỳ Đầu kỳ - Nợ mua bằng nguồn vốn không phải bằng TPĐB - Dự phòng rủi ro … ... Tổng ... ...

  21. Đối với sự thay đổi (tăng/ giảm) của dự phòng rủi ro họat động cung cấp tài chính Dự phòng chung Dự phòng cụ thể Kỳ này Số dư đầu kỳ … … Dự phòng rủi ro trích lập trong kỳ/(Hòan nhập dự phòng trong kỳ) … … Dự phòng giảm do xử lý các khỏan nợ khó thu hồi bằng nguồn dự phòng (...) (...) Số dư cuối kỳ … … Kỳ trước Số dư đầu kỳ … … Dự phòng rủi ro trích lập trong kỳ/ (Hòan nhập dự phòng trong kỳ) … … Dự phòng giảm do xử lý các khỏan nợ khó thu hồi bằng nguồn dự phòng (...) (...) Số dư cuối kỳ … … 7. Đối với sự thay đổi (tăng/ giảm) của dự phòng rủi ro họat động mua nợ theo giá thị trường Dự phòng chung Dự phòng cụ thể Kỳ này Số dư đầu kỳ … … Dự phòng rủi ro trích lập trong kỳ/(Hòan nhập dự phòng trong kỳ) … … Dự phòng giảm do xử lý các khỏan nợ khó thu hồi bằng nguồn dự phòng (...) (...) Số dư cuối kỳ … … Kỳ trước Số dư đầu kỳ … … Dự phòng rủi ro trích lập trong kỳ/ (Hòan nhập dự phòng trong kỳ) … … Dự phòng giảm do xử lý các khỏan nợ khó thu hồi bằng nguồn dự phòng (...) (...) Số dư cuối kỳ … … 8. Góp vốn, đầu tư dài hạn: 8.1. Giá trị đầu tư theo lọai hình đầu tư: Cuối kỳ Đầu kỳ Đầu tư vào công ty con () … … Các khỏan đầu tư vào công ty liên doanh … … Các khỏan đầu tư vào công ty liên kết … … Các khỏan đầu tư dài hạn khác … … Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (…) (…) Tổng … … Ghi chú: () Giá trị này bằng 0 đối với báo cáo tài chính hợp nhất. 8.2. Danh sách và giá trị khỏan đầu tư vào các công ty liên kết, liên doanh: Tên Kỳ này Kỳ trước Giá gốc Giá trị hi ệ n t ạ i () tỷ phần nắm giữ (%) Giá gốc Giá trị hi ệ n t ạ i () tỷ phần nắm giữ (%) Công ty.... Ghi chú: (*) đối với BCTC hợp nhất.

  22. Tăng, giảm Tài sản cố định hữu hình: Khỏan mục Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc th i ết bị Phương tiện vận tải truyền dẫn Thiết bị dụng cụ quản lý TSCĐ khác Tổng cộng Nguyên giá TSCĐ hữu hình Số dư đầu kỳ - Mua trong kỳ - Đầu tư XDCB hòan thành - Tăng khác - Thanh lý, nhượng bán - Giảm khác S ố dư cuối kỳ Giá trị hao mòn lũy kế S ố dư đầu kỳ - Khấu hao trong kỳ - Tăng khác - Thanh lý, nhượng bán - Giảm khác S ố dư cuối kỳ Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình - Tại ngày đầu kỳ - Tại ngày cuối kỳ - Các thông tin khác về tài sản cố định hữu hình: Cuối kỳ Đầu kỳ Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình tạm thời không được sử dụng vào họat động kinh doanh … … Nguyên giá TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng … … Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đang chờ thanh lý … … Các thay đổi khác … … 10. Tăng, giảm Tài sản cố định thuê tài chính: Khỏan mục Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc thiết b ị Phương tiện vận tải, truyền dẫn Thiết bị dụng cụ quản lý TSCĐ khác Tổng cộng Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính Số dư đầu kỳ - Thuê tài chính trong kỳ - Tăng khác - Mua lại TSCĐ thuê tài chính - Trả lại TSCĐ thuê tài chính - Giảm khác Số dư cuối kỳ Giá trị hao mòn lũy kế Số dư đầu kỳ - Khấu hao trong kỳ - Tăng khác - Mua lại TSCĐ thuê tài chính - Trả lại TSCĐ thuê tài chính - Giảm khác Số dư cuối kỳ Giá trị còn lại của TSCĐ thuê tài chính - Tại ngày đầu kỳ - Tại ngày cuối kỳ 11. Tăng, giảm Tài sản cố định vô hình Kho ả n mục Quyền sử dụng đất có thời hạn Phần mềm máy vi tính TSCĐ vô hình khác T ổ ng cộng Nguyên giá TSCĐ vô hình Số dư đầu kỳ - Mua trong kỳ - Tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp - Tăng do hợp nhất kinh doanh - Tăng khác - Thanh lý, nhượng bán - Giảm khác Số dư cuối kỳ Giá trị hao mòn lũy kế Số dư đầu kỳ - Khấu hao trong kỳ - Tăng khác - Thanh lý, nhượng bán - Giảm khác Số dư cuối kỳ Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình - Tại ngày đầu kỳ - Tại ngày cuối kỳ 12. Sửa chữa, nâng cấp tài sản bảo đảm của khỏan nợ mua Cuối kỳ Đầu kỳ Sửa chữa, nâng cấp tài sản bảo đảm của khỏan nợ mua bằng TPĐB … … Sửa chữa, nâng cấp tài sản bảo đảm của khỏan nợ mua bằng nguồn vốn không phải TPĐB … … Tổng … … 13. Các khỏan phải thu Cuối kỳ Đầu kỳ Phải thu về họat động mua bán nợ Các khỏan phải thu nội bộ … … Tài sản thiếu chờ xử lý … … Các khỏan phải thu bên ngòai … … Dự phòng rủi ro các khỏan phải thu Tổng … … 14. Nợ ngắn và dài hạn Thuyết minh về các khỏan nợ ngắn hạn, dài hạn của VAMC phân lọai theo kỳ hạn của khỏan nợ (dưới 1 năm, từ 1 năm đến dưới 5 năm, và từ 5 năm trở lên).

  23. Các khỏan phải trả Cuối kỳ Đầu kỳ Phải trả về họat động mua bán nợ … … Phải trả nội bộ Tài sản thừa chờ xử lý … … Các khỏan phải trả khác … … Dự phòng rủi ro Tổng … … 16. Trái phiếu đặc biệt phát hành Cuối kỳ Đầu kỳ TPĐB có thời hạn phát hành 5 năm … … TPĐB có thời hạn phát hành khác (nếu có) Tổng … … 17. Trái phiếu phát hành Thuyết minh về trái phiếu VAMC đã phát hành, phân lọai theo kỳ hạn (dưới 1 năm, từ 1 năm đến dưới 5 năm, từ 5 năm trở lên) , mệnh giá, chiết khấu, phụ trội...

  24. Vốn và qũy của VAMC Vốn góp/Vốn điều lệ Chênh lệch đánh giá lại tài sản Chênh lệch tỷ giá hối đóai Qũy đầu tư phát triển Qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu Chênh lệch thu- ch i Vốn chủ sở hữu khác Tổng cộng A 1 2 3 4 5 6 7 8 Số dư đầu kỳ Tăng trong kỳ - Tăng vốn trong kỳ - Lợi nhuận tăng trong kỳ - Trích bổ sung các qũy cho kỳ trước - Tạm trích lập các qũy dự trữ cho kỳ. - Các khỏan tăng khác Giảm trong kỳ - Sử dụng trong kỳ - Các khỏan giảm khác Số dư cuối kỳ VI. Thông tin bổ sung cho các khỏan mục trình bày trong Báo cáo kết quả họat động kinh doanh Ngòai các thông tin yêu cầu trong mục này, VAMC có thể trình bày bổ sung các thông tin khác phù hợp với tình hình thực tế họat động tại đơn vị.

  25. Doanh thu từ họat động mua bán nợ bằng TPĐB Thuyết minh cụ thể về khỏan doanh thu từ họat động mua bán nợ bằng TPĐB: cơ sở ghi nhận doanh thu, tỷ lệ thu hồi sử dụng để ghi nhận doanh thu,...

  26. Doanh thu từ họat động mua bán nợ bằng nguồn vốn không phải TPĐB Kỳ này Kỳ trước Thu từ họat động thu hồi nợ … … Thu từ bán nợ, bán tài sản bảo đảm Thu từ sử dụng khỏan mua nợ để góp vốn mua cổ phần Thu từ họat động cho thuê, khai thác tài sản Thu khác … … Tổng … … 21. Doanh thu tài chính Kỳ này Kỳ trước Lãi tiền gửi … … Lãi từ họat động cung cấp tài chính + Cho vay + Bảo lãnh + Cung cấp tài chính khác Lãi đầu tư tài chính (trái phiếu,..) … … Cổ tức, lợi nhuận được chia … … Thu khác từ họat động tài chính … … Tổng … … 22. Doanh thu khác Kỳ này Kỳ trước Thu từ họat động môi giới, tư vấn … … Thu từ đấu giá tài sản … … Thu khác … … Tổng … … 23. Chi phí họat động mua nợ bằng nguồn vốn không phải TPĐB Kỳ này Kỳ trước Chi phí đòi nợ … … Chi phí bán nợ … … Chi phí khác Tổng … … 24. Chi phí mua nợ bằng TPĐB

  27. Chi phí tài chính Kỳ này Kỳ trước Chi phí lãi (phát hành trái phiếu,...) … … Lỗ do thanh lý các khỏan đầu tư ngắn hạn, dài hạn … … Dự phòng giảm giá các khỏan đầu tư ngắn hạn, dài hạn Chi phí khác từ họat động tài chính … … Tổng … … 26. Chi ph í khác Kỳ này Kỳ trước Chi phí tư vấn, môi giới mua bán xử lý nợ và TSĐB … … Chi phí cho họat động đấu giá tài sản … … Chi phí khác Tổng … … 27. Chi phí họat động Kỳ này Kỳ trước 1. Chi nộp thuế (nếu có) và các khỏan phí, lệ phí … … 2. Chi phí cho nhân viên: … … Trong đó: - Chi lương và phụ cấp … … - Các khỏan chi đóng góp theo lương … … - Chi trợ cấp … … - Chi công tác xã hội … … 3. Chi về tài sản: … … - Trong đó khấu hao tài sản cố định … … 4. Chi phí họat động khác … … Tổng … … VIII. Các thông tin khác Ngòai các thông tin yêu cầu trong mục này, VAMC có thể trình bày bổ sung các thông tin khác phù hợp với tình hình thực tế họat động tại đơn vị.

  28. Tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên Chỉ tiêu Kỳ này Kỳ trước I. Tổng số cán bộ, CNV II. Thu nhập của cán bộ 1. Tổng qũy lương 2. Tiền thưởng 3. Thu nhập khác 4. Tổng thu nhập (1+2+3)

  29. Tiền lương bình quân 6. Thu nhập bình quân 29. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước Thuyết minh cụ thể các nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.

  30. Lọai hình và giá trị tài sản bảo đảm của khách hàng VAMC trình bày cụ thể về lọai hình tài sản, giá trị tài sản ghi nhận tại thời điểm cầm cố thế chấp, giá trị ghi nhận tài sản và các cam kết bán tài sản bảo đảm trong tương lai tại thời điểm lập BCTC của tài sản thế chấp. Lập bảng (Ký, họ tên) Kế tóan trưởng (Ký, họ tên) … . …, ngày.... tháng.... năm …. Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) Đơn vị báo cáo: ………………… Địa chỉ: …………………………… Mẫu số: - B02A/VAMC: đối với BCTC - B02B/VAMC-HN: đối với BCTC hợp nhất (Ban hành kèm theo Thông tư số /2014/TT-NHNN ngày / /2014 của Ngân hàng Nhà nước) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN GIỮA NIÊN ĐỘ Qúy.... năm ... Tại ngày... tháng... năm... Đơn vị: Đồng Việt Nam TÀI SẢN Thuyết minh Số cuối qúy S ố đầu năm (1) (2) (3) (4) A. TÀI SẢN I. Tiền mặt, tiền gửi các TCTD II. Cung cấp tài chính …() Ghi Chú: () Nội dung các chỉ tiêu và cách lấy số liệu trên báo cáo này tương tự như các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế tóan năm - Mẫu số B02/VAMC. Lập bảng (Ký, họ tên) Kế tóan trưởng (Ký, họ tên) …… .. , ngày.... tháng.... năm …. Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) Đơn vị báo cáo: ………………… Địa chỉ: …………………………… Mẫu số: - B03A/VAMC: đối với BCTC - B03B/VAMC-HN: đối với BCTC hợp nhất (Ban hành kèm theo Thông tư số /2014/TT-NHNN ngày / /2014 của Ngân hàng Nhà nước) BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ Qúy ...năm... Đơn vị: Đồng Việt Nam CHỈ TIÊU Thuyết minh Qúy..... Lũy kể từ đầu năm đến cuối qúy này Năm nay Năm trước Năm nay Năm trước (1) (2) (3) (4) (5) (6)

  31. Doanh thu từ họat động mua nợ bằng TPĐB ... () Ghi Chú: () Nội dung các chỉ tiêu và cách lấy số liệu trên báo cáo này tương tự như các chỉ tiêu của Báo cáo kết quả kinh doanh năm - Mẫu sổ B03/VAMC. Lập bảng (Ký, họ tên) Kế tóan trưởng (Ký, họ tên) ………. , ngày.... tháng.... năm Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) Đơn vị báo cáo: ………………… Địa chỉ: …………………………… Mẫu số: - B04A/VAMC: đối với BCTC - B04B/VAMC-HN: đối với BCTC hợp nhất (Ban hành kèm theo Thông tư số /2014/TT-NHNN ngày / /2014 của Ngân hàng Nhà nước) BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ (Dạng đầy đủ) (Theo phương pháp gián tiếp) Qúy…..năm….. Đơn vị: Đồng Việt Nam TÀI SẢN Thuyết minh Lũy kế từ đầu năm đến cuối qúy này Năm nay Năm trước ( 1 ) (2) (3) (4) Lưu chuyển tiền từ họat động kinh doanh 01. Lợi nhuận trước thuế Điều chỉnh cho các khỏan 02. Khấu hao TSCĐ …..() Ghi Chú: () Nội dung các chỉ tiêu và cách lấy số liệu trên báo cáo này tương tự như các chỉ tiêu của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm- Mẫu số B04/VAMC. Lập bảng (Ký, họ tên) Kế tóan trưởng (Ký, họ tên) ………, ngày.... tháng.... năm …. Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu) Đơn vị báo cáo: ………………… Địa chỉ: …………………………… Mẫu số: - B05A/VAMC: đối với BCTC - B05B/VAMC-HN: đối với BCTC hợp nhất (Ban hành kèm theo Thông tư số /2014/TT-NHNN ngày / /2014 của Ngân hàng Nhà nước) THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ Qúy....năm.... I. Đặc điểm họat động của VAMC

  32. Giấy phép thành lập và họat động, thời hạn có giá trị 2. Hình thức sở hữu vốn 3. Họat động của VAMC

  33. Thành phần Hội đồng thành viên (Tên, chức danh từng người)

  34. Trụ sở chính ……………..; Số chi nhánh: …………….. Số công ty con: ……………… 6. Công ty con: Tên, giấy phép thành lập và họat động, tỷ lệ góp vốn vào Công ty con 7. Tổng số cán bộ, công nhân viên II. Kỳ kế tóan, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan 1. Kỳ kế tóan năm (bắt đầu từ ngày …../…../…. kết thúc vào ngày …../…../….)

  35. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tóan III. Chuẩn mực và Chế độ kế tóan áp dụng - Chế độ và hình thức kế tóan áp dụng. - Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế tóan và Chế độ kế tóan áp dụng. - Hợp nhất báo cáo (nếu có): Các đối tượng hợp nhất báo cáo tài chính. - Cơ sở điều chỉnh các sai sót IV- Chính sách kế tóan áp dụng … Nội dung các chỉ tiêu trên báo cáo này tương tự như các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính năm của VAMC - Mẫu số B05/VAMC. Lập bảng (Ký, họ tên) Kế tóan trưởng (Ký, họ tên) ………, ngày.... tháng.... năm …. Người đại diện theo pháp luật (Ký, họ tên, đóng dấu)

Chương III CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ VÀ CHẾ ĐỘ SỔ KẾ TÓAN VAMC áp dụng chế độ chứng từ và chế độ sổ kế tóan theo quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành về chế độ kế tóan doanh nghiệp, các văn bản sửa đổi bổ sung Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các quy định khác của pháp luật liên quan. Việc xác định thời hạn và thời điểm lưu trữ tài liệu kế tóan, VAMC thực hiện theo quy định của pháp luật và Ngân hàng Nhà nước về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong ngành Ngân hàng.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Đào Minh Tú

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-42-2014-tt-nhnn-quy-dinh-che-do-ke-toan-doi-voi-cong-ty-quan-ly-tai-san-cua-cac-to-chuc-tin-dung-viet-nam--68000.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan