Thông tư số 49-TC/TQDQuy định chế độ nộp chênh lệch giá
- Số hiệu
- 49-TC/TQD
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/11/1988
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số : 49-TC/TQD Hà nội, ngày 19 tháng 11 năm 1988
THÔNG TƯ
Quy định chế độ nộp chênh lệch giá ______________________ Bộ Tài chính đã ra Thông tư số 59 TC/TQD ngày 6/11/1987 quy định chế độ nộp chênh lệch giá; nay để phù hợp với tình hình giá cả và đảm bảo quyền tự chủ tài chình trong sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế cơ sở, Bộ Tài chính quy định lại chế độ thu và để lại chênh lệch giá cho các đơn vị sản xuất kinh doanh như sau: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ NỘP CHÊNH LỆCH GIÁ VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1/ Chênh lệch giá phải nộp ngân sách Nhà nước bao gồm:
a) Chênh lệch giá do bán hàng hóa, vật tư (sắt, théo, ximăng, xăng dầu phân bón, than...) theo chính sách hai giá.
b) Chênh lệch giá bán hàng nhập khẩu do có tỷ giá ngọai tệ hàng nhập thấp hơn giá bán thực tế cho các thành phần kinh tế trong nước.
c) Chênh lệch giá gia công sản xuất phụ thuộc chưa áp dụng chế độ nộp thu quốc doanh.
d) Chênh lệch giá do giá bán thực tế hàng công nghệ phẩm chuyển bán tại các dịch vụ hàng không, đường sắt, du lịch... cao hơn giá giao hàng của Trung ương. 2/ Các khỏan chênh lệch giá được giữ lại bổ sung vốn lưu động cho đơn vị gồm:
a) Chênh lệch giá do mua bán theo giá thỏa thuận ngòai chỉ tiêu kế họach Nhà nước, được để lại 100% để bổ sung đủ vốn lưu động cần thiết của đơn vị.
b) Chênh lệch giá do đánh giá lại vật tư hàng hóa tồn kho khi có quyết định thay đổi giá bán lẻ, giá bán buôn vật tư do cấp có thẩm quyền quy định, được để lại 100% để bổ sung vốn lưu đông tự có cho đơn vị.
c) Chênh lệch giá do địa phương bán giá cao hơn giá giao. Về nguyên tắc thì khỏan chênh lệch giá này phải nộp vào ngân sách Nhà nước, nhưng nếu các đơn vị còn thiếu vốn lưu động tự có thì Ủy ban Nhân dân xem xét có thể dành một phần hoặc dành 100% chênh lệch giá để bổ sung vào vốn lưu động tự có cho đơn vị. Các khỏan chênh lệch giá được giữ lại nói ở các điểm a, b, c trên đây chỉ để bổ sung vốn lưu động tự có cho đơn vị, nhất thiết không được lấy khỏan chênh lệch giá này để chi thêm lương, chia thưởng cho cán bộ công nhân viên hoặc tăng thêm vốn xây dựng cơ bản ngòai kế họach... 3/ Đơn vị nộp chênh lệch giá Các xí nghiệp hạch tóan kinh tế, các đơn vị trực thuộc các tổng công ty, liên hiệp xí nghiệp, các đơn vị hạch tóan tòan ngành... có chênh lệch giá phát sinh trong họat động sản xuất kinh doanh, gia công chế biến... đều phải nộp chênh lệch giá vào ngân sách Nhà nước theo quy định ở điểm 1, phần I nói trên. II. XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH GIÁ 1/ Chênh lệch giá phát sinh lúc nhập kho hàng hóa Chênh lệch giá do giá mua thực tế thấp hơn giá hạch tóan hàng tồn kho hoặc ngược lại, bao gồm:
a) Chênh lệch giá ở các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu Thuế hàng nhập (nếu có) Hàng nhập do tính theo tỷ giá bình quân thấp, nhưng khi tính giá bán buôn hàng nhập cho từng lọai hàng để giao cho các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nước cao hơn tỷ giá nói trên nên phát sinh chênh lệch giá hàng nhập. Giá giao hàng nhập (giá bán buôn hàng nhập) Hoa hồng ngọai thương Giá vốn hàng nhập + Mức chênh lệch giá hàng nhập + - = b) Chênh lệch giá mua hàng nhập khẩu so với giá bán buôn vật tư và giá kinh doanh thương nghiệp phát sinh tại các đơn vị kinh doanh nội thương, vật tư trong các trường hợp: - Do giá bán buôn hàng nhập điều chỉnh không kịp thời hoặc tuy có điều chỉnh nhưng giá bán buôn hàng nhập vẫn còn thấp hơn giá kinh doanh thương nghiệp hoặc giá bán buôn vật tư. - Một số mặt hàng được cơ quan ngọai thương xác định giá bán buôn hàng nhập theo lô, kiện hàng hoặc đơn vị trọng lượng... nhưng khi nhập kho tính giá cụ thể cho từng nhóm, mặt hàng nên phát sinh chênh lệch giá: Giá chỉ đạo nhập kho giá KDTN-CKTN giá BBVT-CKVT Mức chênh lệch giá Giá bán buôn hàng nhập - = c) Chênh lệch giá sản xuất gia công hạch tóan phụ thuộc. Các đơn vị lưu thông hàng có tổ chức họat động sản xuất gia công chế biến phụ thuộc, do chưa thực hiện thu quốc doanh theo quyết định số 188 CT nên có phát sinh khỏan chênh lệch giá khi nhập kho hàng hóa. Thuế (nếu có) Mức chênh lệch gia công sản xuất + + - = Lãi định mức Giá thành kế họach Giá vốn chỉ đạo nhập kho 2/ Chênh lệch giá khâu bán ra. Chênh lệch giá khâu bán phát sinh trong trường hợp: - Hàng hóa vật tư bán theo chính sách hai giá. - Các đơn vị kinh doanh ăn uống, dịch vụ thuộc các ngành: Nội thương, hàng không, đường sắt, du lịch... có hàng chuyển bán được định giá cao hơn giá nhận hàng. - Các đơn vị kinh doanh thương nghiệp, vật tư bán hàng hóa, vật tư tại thị trường địa phương cao hơn giá mua. (Giá KDTN) (Giá BBVT) Mức chênh lệch giá - = Giá chỉ đạo nhập kho Giá bán thực thu 3/ Chênh lệch giá bán hàng kinh doanh theo giá thỏa thuận Chênh lệch giá này phát sinh khi các đơn vị kinh doanh các mặt hàng ngọai chỉ tiêu kế họach theo giá mua bán được 2 bên thỏa thuận để tăng thêm nguồn hàng, mở rộng lưu chuyển hàng háo. Nhằm khuyến khích họat động này, nguồn chênh lệch giá phát sinh được để lại 100% bổ sung vốn lưu động tự có; lợi nhuận định mức của hàng kinh doanh theo giá bán thỏa thuận được thực hiện theo hệ số 1,6 lần mức quy định cho cùng nhóm, mặt hàng hoặc mặt hàng tương đương trong kế họach. Riêng khỏan chi phí lưu thông được xác định mức chi phí hợp lý, nhưng cũng không quá 1,6 lần phí hàng trong kế họach). III. BIỆN PHÁP KÊ KHAI THU NỘP Các đơn vị sản xuất kinh doanh, trường hợp vừa có phát sinh các khỏan chênh lệch giá phải nộp, vừa có các khỏan chênh lệch giá phải bù thì được lấy số chênh lệch giá phải nộp ngân sách Nhà nước để bù số chênh lệch giá phải bù; số chênh lệch giá còn lại phải nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước. Việc lấy chênh lệch giá phải nộp ngân sách để bù chênh lệch giá phải bù cần khi vào kế họach tài chính hàng năm, hàng qúy và được sự thỏa thuận của cơ quan tài chính cùng cấp. Hàng tháng, hàng qúy đơn vị phải lập bảng kê chênh lệch giá phải nộp, chênh lệch giá được bù trù, số thực tế đã bù trừ thanh quyết tóan với cơ quan tài chính. Biện pháp kê khai thu nộp các lọai chênh lệch giá cụ thể như sau: 1/ Kê khai nộp chênh lệch giá phát sinh khâu nhập kho.
Căn cứ vào giá mua, giá thành kế họach, giá hạch tóan nhập kho... kế tóan định khỏan ngay trên từng hóa đơn mua hàng kiểm phiếu nhập kho khỏan chênh lệch giá phải nộp, phải bù. Mỗi tháng 2 lần, kế tóan lập bảng kê nộp chênh lệch giá (sau khi đã trừ số phải bù theo chế độ), làm tờ khai kiểm kê ủy nhiệm chi nộp ngân sách Nhà nước gửi ngân hàng phục vụ xí nghiệp để ngân hàng trích nộp ngân sách Nhà nước. Về nguyên tắc, chênh lệch giá khâu mua được nộp khi nhập kho hàng hóa. Trường hợp xí nghiệp do quá thiếu vốn lưu động, nhng ngân hàng chưa có khả năng cho vay thì có thể bàn bạc để cơ quan thu quốc doanh chấp thuận cho kê khai nộp khi bán hàng thu tiền về. 2/ Kê khai nộp chênh lệch giá khi bán hàng.
Căn cứ vào báo cáo tiêu thụ hàng hóa, kế tóan xác định chênh lẹch giá phải nộp, chênh lệch giá phải bù (nếu có), lập bảng kê theo mặt hàng hoặc nhóm hàng nộp ngân sách Nhà nước, gửi ngân hàng Nhà nước theo định kê 10 ngày 1 lần.
Căn cứ vào tiền bán hàng thu được, ngân hàng trích khỏan chênh lệch giá nộp ngân sách Nhà nước. IV. TRÁCH NHIỆM CỦA XÍ NGHIỆP, CƠ QUAN CHỦ QUẢN VÀ CƠ QUAN TÀI CHÍNH 1/ Trách nhiệm của xí nghiệp. Các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp chênh lệch giá có trách nhiệm kê khai và nộp chênh lệch giá vào ngân sách Nhà nước theo đúng chế độ quy định. Các trường hợp được giữ lại chênh lệch giá phải nộp để bù số được cấp phải thanh quyết tóan kịp thời với cơ quan tài chính. 2/ Trách nhiệm của cơ quan chủ quản. Cơ quan chủ quản của xí nghiệp, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc xí nghiệp chấp hành nghiêm chỉnh chế độ nộp chênh lệch giá được quy định tại Thông tư này. Việc cụ thể hóa chế độ tài chính để phù hợp với hướng dẫn hạch tóan của ngành... có ảnh hưởng đến chế độ nộp chênh lệch giá đều có sự bàn bạc thống nhất với cơ quan tài chính cung cấp. 3/ Trách nhiệm của cơ quan tài chính. Nắm chắc các sản phẩm hàng hóa, vật tư có chênh lệch giá phát sinh và kiểm tra hóa đơn nhập khi, hóa đơn bán hàng, bảng kê chênh lệch giá nộp, chênh lệch giá cấp bù, thực hiện lập biên bản kiểm tra thu nộp và xử lý việc vi phạm kỷ luật thu nộp; ra lệnh thu, lệnh phạt theo chế độ hiện hành; giúp đỡ xí nghiệp trong việc lập kế họach, tổ chức hạch tóan (kể cả hàng trong kế họach, hàng thỏa thuận), tiêu thụ, thanh tóan, kiểm tra đôn đốc thu nộp, tạo điều kiện cho các đơn vị sản xuất kinh doanh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo đúng chế độ. V. - ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chế độ thu chênh lệch giá quy định tại Thông tư 59 TC/TQD ngày 6/11/1987 của Bộ Tài chính và các quy định của các Bộ, các ngành, địa phương trái với thông tư này không còn hiệu lực thi hành./.
Nơi nhận: - Thường vụ HĐBT (để b/c) - Các Bộ, các ngành TW - UBND các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW - Các Sở Tài chính - Các Chi cục TQD - NHNN các tỉnh, TP, đặc khu trực thuộc TÊ - Các Cục, Vụ, Viện, Trường thuộc Bộ Tài chính - Lưu VP, TQD KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Hồ Tế
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-49-tc-tqd-quy-dinh-che-do-nop-chenh-lech-gia--80185.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- Bãi bỏ giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trưởng
- Hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
- quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giá
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá
- Ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá