Thông tư số 44-TC/TCĐNQuy định chế độ phụ cấp cho cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do nước ta đài thọ

Số hiệu
44-TC/TCĐN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
21/05/1994

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44-TC/TCĐN

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 1994 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 44-TC/TCĐN NGÀY 21-5-1994 QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHO CÁN BỘ ĐI CÔNG TÁC NGẮN HẠN Ở NƯỚC NGÒAI DO NƯỚC TA ĐÀI THỌ. Sau khi thống nhất ý kiến với các cơ quan có liên quan, Bộ Tài chính quy định chế độ phụ cấp cho cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai do nước ta đài thọ như sau: I- QUY ĐỊNH CHUNG 1- Chế độ phụ cấp quy định trong Thông tư này áp dụng đối với cán bộ đi công tác nước ngòai (dự hội nghị, hội chợ, thăm viếng xã giao, nghiên cứu, khảo sát, ký kết hiệp định, hợp đồng hoặc làm việc với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai...) trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày xuất cảnh. Đối với cán bộ đi công tác vượt quá 60 ngày hưởng chế độ sinh họat phí như cán bộ đi công tác dài hạn kể từ ngày xuất cảnh. 2- Chế độ phụ cấp được quy định theo hai mức khác nhau dựa trên việc phân lọai cán bộ như sau: - Lọai A: Từ cấp Thứ trưởng hoặc chuyên viên có hệ số lương cơ bản từ 6,26 trở lên. - Lọai B: Các cán bộ có hệ số lương cơ bản dưới 6,26. 3- Khi cấp phát cho đòan ra, Bộ Tài chính cấp phát bằng đôla Mỹ. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, Ngân hàng Ngọai thương sẽ giải quyết bằng đôla Mỹ hoặc đồng tiền ngọai tệ chuyển đổi khác theo tỷ giá do Ngân hàng Ngọai thương công bố. Trường hợp được Bộ Tài chính cấp bằng tiền địa phương từ qũy tạm giữ của Ngân sách Nhà nước ở Đại sứ quán Việt Nam tại nước ngòai thì theo tỷ giá công bố của Ngân hàng nước sở tại áp dụng cho việc chuyển đổi đôla Mỹ tiền mặt tại thời điểm đòan lĩnh tiền. II- QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1- Tiền ăn tiêu: - Phụ cấp ăn tiêu quy định trong phụ lục đính kèm để chi cho ăn uống, tiêu vặt trong đó bao gồm cả tiền đi lại bằng phương tiện công cộng. - Số ngày được hưởng phụ cấp ăn tiêu tính từ ngày rời Việt Nam đến ngày về tới Việt Nam (bao gồm ngày làm việc tại nước sở tại, ngày chờ, ngày đi đường và ngày quá cảnh). Ngày chờ và ngày quá cảnh, cán bộ được hưởng 2/3 mức phụ cấp ăn tiêu của nước đến làm việc và nước quá cảnh. Số ngày chờ và ngày quá cảnh được thanh tóan không vượt quá 6 ngày. Trường hợp công tác ở nhiều nước thì kể từ nước đến công tác thứ hai được cộng thêm một ngày chờ. 2- Tiền tiêu vặt: Trường hợp bạn lo cho ăn, ở nhưng không cấp tiền (hoặc không cấp thêm tiền tiêu vặt) thì cán bộ được hưởng phụ cấp tiêu vặt kể từ ngày xuất cảnh theo phụ lục đính kèm (đơn vị dự tóan cần xuất trình thư mời của bạn ghi rõ là bạn chỉ đài thọ ăn ở, không cấp tiền tiêu vặt). 3- Tiền vé máy bay: tiêu chuẩn mua vé máy bay được phân lọai như sau: - Vé lọai đặc biệt (First class): các đồng chí lãnh đạp cấp cao của Đảng, Nhà nước: Tổng Bí thư; Ủy viên Bộ Chính trị; Chủ tịch nước; Phó Chủ tịch nước; Chủ tịch Quốc hội; Phó Chủ tịch Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ và Phó Thủ tướng Chính phủ. Trưởng đòan quyết định về tiêu chuẩn vé máy bay của số cán bộ bảo vệ hoặc phục vụ cần thiết. - Vé lọai 1: (Business class hoặc "C" class) Cấp Thứ trưởng đương chức trở lên. - Vé lọai 2: (Economic class hoặc "Y" class) Đối với cán bộ còn lại. 4- Tiền ở: Cán bộ đi công tác nước ngòai, nếu bạn không chi tiền ở thì cán bộ được cấp khỏan tiền ở theo mức ở phụ lục đính kèm. Trường hợp đòan đi thăm viếng xã giao hay dự hội nghị hoặc trong những hòan cảnh bắt buộc phải ở khách sạn giá cao hơn mức khóan thì được quyết tóan theo thực tế với điều kiện: - Thứ trưởng hoặc cấp tương đương trở lên được ở buồng đơn. Các cấp khác ở buồng ghép (trừ trường hợp đặc biệt như lẻ người, hoặc đòan có cả nam và nữ không sắp xếp ở ghép được). 5- Chi phí đi lại tại nước đến công tác:

a) Mỗi cán bộ được cấp khỏan lệ phí sân bay và tắcxi đi từ ga, cảng về đến chỗ ở và ngược lại theo mức ghi trong phụ lục đính kèm.

b) Tiền đi lại hàng ngày tại nước đến công tác đã được bố trí trong tiền ăn tiêu hoặc tiêu vặt ở mức phương tiện đi lại công cộng. Trường hợp đặc biệt bắt buộc phải thuê bao xe hoặc đi tắcxi thì được thanh tóan trên cơ sở hóa đơn hợp lệ nhưng tính chung cả đợt công tác không quá 30 USD/người (đối với các địa bàn thuộc nhóm 1, 2, 3) và không quá 20 USD/người (đối với các nhóm khác). 6- Tiền điện thọai, telex, telegram, fax: Nếu có yêu cầu của công việc, việc gọi điện thọai, telex, telegram, fax chỉ được thực hiện theo sự quyết định của trưởng đòan. Chi phí điện thọai, telex, fax, telegram được quyết tóan theo hóa đơn thu tiền nhưng không quá mức tối đa 50 USD cho cả đòan trong tòan bộ đợt công tác (hoặc đối với từng nước đến công tác). Đối với các đòan doanh nghiệp, tùy theo yêu cầu của công việc, Bộ chủ quản, Sở Tài chính duyệt dự tóan và quyết tóan cho khỏan chi này. 7- Chi phí lễ tân (bao gồm tiền puôc-boa, chiêu đãi hoặc tiếp khách): Các đòan đi thăm viếng xã giao, ký kết hiệp định đối ngọai theo quyết định của Chính phủ mà cấp trưởng đòan từ Thứ trưởng trở lên được dự phòng một khỏan chi lễ tân nếu trong quyết định của Chính phủ có cho phép. Tùy tính chất, quy mô của đòan công tác, Bộ Tài chính sẽ duyệt mức dự tóan cho khỏan dự phòng này. Đối với các đòan doanh nghiệp đi đàm phán ký kết hợp đồng kinh doanh, các Bộ chủ quản và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố duyệt hạn mức cho các khỏan chi chiêu đãi, tiếp khách tùy theo tính chất của từng đòan. III- DỰ TÓAN, QUYẾT TÓAN 1- Lập, duyệt dự tóan:

a) Đối với cán bộ đi công tác nước ngòai thuộc qũy ngọai tệ của Nhà nước cấp, các đòan trước khi đi công tác phải lập dự tóan để Bộ chủ quản (Vụ quản lý kinh phí của Bộ) duyệt theo các chế độ, quy định tại Thông tư này và gửi Bộ Tài chính xem xét cấp phát, kèm theo các tài liệu sau: - Quyết định về đòan ra của cấp có thẩm quyền. - Lịch trình công tác (do bạn thông báo hoặc do ta đề xuất gửi cho bạn). - Phiếu báo giá vé của hàng không. Đối với các đòan thăm viếng hữu nghị, nghiên cứu khảo sát, ngòai quyết định cử đòan đi, đòan cần xuất trình giấy mời hoặc thông báo của bạn hoặc các thỏa thuận đối ngọai có liên quan, trong đó nêu rõ về các chi phí ăn, ở, đi lại.

b) Đối với các đòan đi bằng nguồn kinh phí địa phương hoặc doanh nghiệp: Các Bộ chủ quản (Vụ quản lý kinh phí) và Ủy ban nhân dân tỉnh (cụ thể là Sở Tài chính) chịu trách nhiệm xét duyệt dự tóan theo quy định trong Thông tư này. Thủ tục trích tài khỏan ngọai tệ kinh doanh của đơn vị hoặc xin mua ngọai tệ của Ngân hàng phục vụ cho đòan ra thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các Bộ chủ quản có các doanh nghiệp ở xa trụ sở của Bộ chủ quản có thể ủy quyền cho các bộ phần thường trú của mình tại địa bàn có doanh nghiệp (nếu có) hoặc ủy quyền cho Giám đốc doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm duyệt dự tóan và quyết tóan đòan ra theo đúng chế độ Nhà nước quy định và thông báo cho Ngân hàng phục vụ nơi sở tại biết danh sách người hoặc cơ quan được ủy quyền xét duyệt dự tóan. 2- Quyết tóan (Đối với những đòan được cấp kinh phí từ qũy ngọai tệ Nhà nước): Sau khi đòan về trong phạm vi 30 ngày, Bộ chủ quản làm báo cáo quyết tóan gửi Bộ Tài chính duyệt, kèm theo các tài liệu đây:

a) Chứng từ thanh tóan: Trừ những khỏan chi theo mức khóan, tất cả các khỏan thanh tóan theo thực tế phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp lệ. Bộ Tài chính không chấp nhận thanh tóan cho các hóa đơn bản sao hoặc không số, hoặc không dấu "đã thu tiền" hay thiếu chữ ký của người thu tiền, Bộ Tài chính cũng không chấp nhận hóa đơn tự viết hoặc tẩy xóa v.v... Riêng tiền vé máy bay, cần xuất trình cuống vé và hóa đơn thu tiền của hãng hàng không hoặc đại lý hàng không.

b) Xác nhận của bạn về người chịu chi phí ăn, ở, đi lại tại nơi đến công tác (đối với trường hợp nước ngòai chịu một phần chi phí). Sau thời hạn phải báo cáo quyết tóan, nếu Bộ Tài chính chưa nhận được báo cáo quyết tóan, Bộ Tài chính sẽ không cấp cho các đòan tiếp theo của Bộ đó. Đối với các đòan đi thuộc nguồn kinh phí địa phương hoặc doanh nghiệp tự đài thọ thì các Bộ chủ quản (Vụ Tài chính) và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (Sở Tài chính) duyệt quyết tóan theo hướng dẫn tại Thông tư này. 3- Định kỳ hàng qúy, năm, các Bộ chủ quản, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo tình hình thực hiện đòan ra gửi Bộ Tài chính. Bộ Tài chính sẽ tiến hành kiểm tra việc dự tóan, quyết tóan của đơn vị trực thuộc các Bộ, ngành, địa phương khi cần thiết. Nếu việc quyết tóan sai với chế độ, tiêu chuẩn quy định, Bộ Tài chính sẽ yêu cầu xuất tóan, nộp lại ngân sách số tiền vượt chế độ, tiêu chuẩn. IV- ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH 1- Thông tư này thay thế Thông tư số 37-TC/TCĐN ngày 18-6-1991 và Thông tư số 32-TC/TCĐN ngày 21-7-1992 của Bộ Tài chính. 2- Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng cho các đòan xuất cảnh từ ngày ký Thông tư này. 3- Việc áp dụng chế độ chi tiêu trong Thông tư này không làm thay đổi kế họach chi đòan ra năm 1994 đã thông báo cho các Bộ, ngành./. Hồ Tế (Đã Ký) PHỤ LỤC CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHO CÁN BỘ ĐI CÔNG TÁC NGẮN HẠN Ở NƯỚC NGÒAI DO NƯỚC TA ĐÀI THỌ Số thứ tự Nước Tiền ăn tiêu (USD/ngày) Tiền ăn tiêu (USD/ngày) Tiền ở (USD/ngày) Tiền ở (USD/ngày) Lệ phí sân bay và tắc xi (USD/ngày) Tiền tiêu vặt (USD/ngày) Tiền tiêu vặt (USD/ngày) Ghi chú A B A B A B A B 1 2 3 4 5 6 7 8 I Nhóm I 1- Nhật Bản 45.00 40.00 50.00 40.00 90.00 11.50 10.00 II Nhóm II 1- Thụy Sĩ 39.00 35.00 50.00 40.00 50.00 9.50 8.00 2- Áo 39.00 35.00 50.00 40.0 50.00 9.50 8.00 3- Mỹ 39.00 35.00 50.00 40.00 70.00 9.50 8.00 4- Canada 39.00 35.00 50.00 40.00 50.00 9.50 8.00 III Nhóm III 1- Đức 36.00 30.00 40.00 30.00 40.00 9.00 7.50 2- Thụy Điển 36.00 30.00 40.00 30.00 40.00 9.00 7.50 3- Na-Uy 36.00 30.00 40.00 30.00 40.00 9.00 7.50 4- Phần Lan 36.00 30.00 40.00 30.00 40.00 9.00 7.50 5- Đan Mạch 36.00 30.00 40.00 30.00 40.00 9.00 7.50 6- Pháp 36.00 30.00 40.00 30.00 40.00 9.00 7.50 7- Hà Lan 36.00 30.00 40.00 30.00 40.00 9.00 7.50 8- Ý 36.00 30.00 40.00 30.00 40.00 9.00 7.50 9- Bỉ 36.00 30.00 40.00 30.00 40.00 9.00 7.50 10- Tây Ban Nha 36.00 30.00 40.00 30.00 40.00 9.00 7.50 11- Anh 36.00 30.00 40.00 30.00 40.00 9.00 7.50 12- Đài Loan 36.00 30.00 40.00 30.00 40.00 9.00 7.50 13- Hàn Quốc 36.00 30.00 40.00 30.00 40.00 9.00 7.50 14- Singapore 36.00 30.00 40.00 30.0 40.00 9.00 7.50 15- Hồng Kông 36.00 30.00 40.00 30.00 30.00 9.00 7.50 IV Nhóm IV 1- Angiêri 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 2- Iraq 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 3- Angola 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 4- Brazil 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 5- Mêhicô 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 6- Cu Ba 26.00 22.00 35.00 25.00 20.00 6.50 5.50 7- Úc 26.00 22.00 35.00 25.00 40.00 6.50 5.50 8- Malaysia 26.00 22.00 35.00 25.00 40.00 6.50 5.50 9- Congo 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 10- Etiopi 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 11- Ghine 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 12- Mozambic 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 13- Nicaragoa 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 14- Philipin 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 15- Siri 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 16- Tanzania 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 17- Iran 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 18- Thổ Nhĩ Kỳ 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 19- Bruney 26.00 22.00 35.00 25.00 40.00 6.50 5.50 20- Urugoay 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 21- Achentina 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 22- Nam Tư 26.00 22.00 35.00 25.00 40.00 6.50 5.50 23- Ba Lan 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 24- Yemen 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 25- Aicập 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 26- Indonesia 26.00 22.00 35.00 25.00 40.00 6.50 5.50 27- Libi 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 28- Apganistan 26.00 22.00 35.00 25.00 30.00 6.50 5.50 29- Campuchia 26.00 22.00 35.00 25.00 20.00 6.50 5.50 V Nhóm V 1- Lào 20.00 16.00 30.00 20.00 20.00 5.00 4.00 2- ấn Độ 20.00 16.00 30.00 20.00 30.00 5.00 4.00 3- Thái Lan 20.00 16.00 30.00 20.00 30.00 5.00 4.00 4- Trung Quốc 20.00 16.00 30.00 20.00 30.00 5.00 4.00 5- Nga và SNG 20.00 16.00 30.00 20.00 30.00 5.00 4.00 6- Miến Điện 20.00 16.00 30.00 20.00 30.00 5.00 4.00 7- Triều Tiên 20.00 16.00 30.00 20.00 20.00 5.00 4.00 8- Mông Cổ 20.00 16.00 30.00 20.00 20.00 5.00 4.00 9- Bungarie 20.00 16.00 30.00 20.00 20.00 5.00 4.00 10- Hungarie 20.00 16.00 30.00 20.00 20.00 5.00 4.00 11- Rumania 20.00 16.00 30.00 20.00 20.00 5.00 4.00 12- Tiệp Khắc 20.00 16.00 30.00 20.00 20.00 5.00 4.00 13- Anbanie 20.00 16.00 30.00 20.00 20.00 5.00 4.00 14- Pakistan 20.00 16.00 30.00 20.00 30.00 5.00 4.00 15- Srilanca 20.00 16.00 30.00 20.00 30.00 5.00 4.00

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-44-tc-tcdn-quy-dinh-che-do-phu-cap-cho-can-bo-di-cong-tac-ngan-han-o-nuoc-ngoai-do-nuoc-ta-dai-tho--10301.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan