Thông tư số 14/1999/TT-BTCQuy định chế độ quản lý tài chính đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam

Số hiệu
14/1999/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
03/02/1999

Toàn văn

THÔNG TƯ Quy định chế độ quản lý tài chính đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam

Căn cứ Quyết định số 310/TTg ngày 29 tháng 6 năm 1993 của Thủ tướngChính phủ về quan hệ công tác của các cơ quan chính quyền với Phòng Thương mạivà Công nghiệp Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 315/TTg ngày 12 tháng 5 năm 1997 của Thủ tướngChính phủ về việc chuẩn y Điều lệ họat động sửa đổi của Phòng Thương mại vàCông nghiệp Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 601/TTg ngày 1 tháng 8 năm năm 1997 của Thủ tướngChính phủ ban hành Quy chế tổ chức họat động của Ủy ban chuyên trách quan hệvới Đài loan; Sau khi trao đổi thống nhất với Phòng Thương mại và Công nghiệpViệt nam (sau đây gọi tắt là Phòng Thương mại); Bộ Tài chính ban hànhquy định chế độ quản lý tài chính đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp ViệtNam như sau: I . Nguyên tắc chung: 1.Họat động của Phòng Thương mại phải phân định và hạch tóan rõ theo hai lọaihọat động: Cáchọat động xúc tiến thương mại và đầu tư để thực hiện chủ trương mở rộng và pháttriển kinh tế của đất nước, hoặc để thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao Cáchọat động kinh doanh, dịch vụ khác. Cáchọat động xúc tiến thương mại, đầu tư và họat động thực hiện nhiệm vụ Nhà nướcgiao được miễn nghĩa vụ nộp thuế theo các chế độ quy định hiện hành. Ngân sáchNhà nước sẽ hỗ trợ kinh phí đối với họat động xúc tiến thương mại, đầu tư khinguồn thu không đủ bù đắp chi phí và cấp kinh phí cho các họat động của nhiệmvụ được Nhà nước giao (Ủy ban chuyên trách quan hệ với Đài loan... ). Đốivới các họat động kinh doanh, dịch vụ khác Phòng Thương mại phải tự đảm bảokinh phí, tuân thủ các quy định chung về họat động kinh doanh dịch vụ, hạchtóan riêng và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo Luật định. 2.Phòng Thương mại thực hiện chế độ tế tóan, tài chính theo Pháp lệnh Kế tóanThống kê của Nhà nước và chịu sự kiểm tra, giám sát về tài chính của các cơquan chức năng thuộc Bộ Tài chính. II. Những quy định cụ thể về chế độ quản lý tài chính đối với PhòngThương mại. A.Đối với họat động xúc tiến thương mại và đầu tư: 1.Họat động xúc tiến thương mại và đầu tư bao gồm: Tậphợp, nghiên cứu ý kiến của các doanh nghiệp để phản ánh, kiến nghị và tư vấncho Nhà nước các vấn đề về luật pháp, chính sách kinh tế nhằm cải thiện môi trườngkinh doanh ở Việt Nam. Tổchức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn kinh tế pháp lý, đầu tư, tuyên truyềngiới thiệu tiềm năng kinh tế của Việt Nam. Cáchọat động hỗ trợ doanh nghiệp như: Tổ chức Hội chợ triển lãm, trưng bày, giớithiệu các mẫu hàng hóa sản phẩm của Việt Nam và tổ chức cho các doanh nghiệp đikhảo sát, tìm kiếm thị trường trong và ngòai nước; cung cấp thông tin và tư vấnkinh tế thương mại cho doanh nghiệp. Họatđộng của Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam. Tuyêntruyền đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước thông qua việc cung cấp các ấnphẩm thông tin kinh tế và các hình thức thích hợp. Thựchiện các dự án và chương trình hợp tác với các tổ chức trong và ngòai nước đểhỗ trợ đầu tư và xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp Việt Nam. Tổchức các khóa đào tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam về lĩnh vực quản lý, kinhdoanh và các lĩnh vực khác có liên quan. Thựchiện họat động xúc tiến thương mại và đầu tư khác do Chính phủ giao. 2.Kinh phí cho các họat động xúc tiến thương mại, đầu tư: Cáchọat động xúc tiến thương mại và đầu tư được thực hiện bằng các nguồn kinh phísau: Nguồnthu từ lệ phí hội viên. Nguồnthu từ các họat động xúc tiến thương mại và đầu tư. Thutừ các khỏan tài trợ của các tổ chức trong nước và quốc tế. Thutừ các khỏan quà tặng, quà biếu do tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước tàitrợ, ủng hộ, các khỏan viện trợ được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhậnvà sử dụng. Nguồnkinh phí hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước cho các họat động xúc tiến thương mại vàđầu tư. 3.Nội dung chi cho các họat động xúc tiến thương mại và đầu tư: Chitổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn kinh tế ở trong và ngòai nước nhằmtăng cường xúc tiến thương mại, đầu tư giữa Việt Nam và các nước. Chicho các họat động nhằm tuyên truyền, giới thiệu tiềm năng kinh tế của Việt Namở trong và ngòai nước. Chicho họat động thu thập và tổng hợp ý kiến của cộng đồng các doanh nghiệp trongnước và tiếp xúc giữa các cơ quan Nhà nước với đại diện cộng đồng doanh nghiệpđể báo cáo Chính phủ nhằm xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách kinh tếcủa Đảng và Nhà nước. Chicho họat động phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện Luật lệ, chủ trươngchính sách của Nhà nước và xúc tiến quan hệ thương mại giữa Việt Nam với nướcngòai. Chiđóng góp hội phí và tham dự các họat động của các tổ chức quốc tế có liên quantheo yêu cầu hội nhập quốc tế của Nhà nước. Chicho việc thu thập, nghiên cứu và phổ biến các thông tin kinh tế trong nước,trong khu vực và thế giới phục vụ cho doanh nghiệp và báo cáo Chính phủ. Chicho tổ chức tiếp đón các doanh nhân, các đòan thương mại nước ngòai vào Việtnam tìm kiếm cơ hội đầu tư, xúc tiến thương mại. Chicho việc tổ chức các đòan doanh nghiệp Việt nam đi nghiên cứu, khảo sát thị trườngnước ngòai. Chithuê trụ sở và kinh phí họat động cho đại diện của Phòng Thương mại ở trong vàngòai nước. Chicho công tác nghiên cứu khoa học, tổ chức các khóa đào tạo cho doanh nghiệptrong nước nhằm nâng cao kiến thức về quản lý và kinh doanh. Chicho việc xuất bản tạp chí và các ấn phẩm thông tin kinh tế khác. Chitrả lương và kinh phí họat động cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ xúc tiến thươngmại và đầu tư thuộc Phòng Thương mại. Chimua sắm trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho họat động xúc tiến thương mại vàđầu tư. Chicho các họat động xúc tiến thương mại và đầu tư khác mà Chính phủ yêu cầu. 4.Kinh phí họat động của Ủy ban chuyên trách quan hệ với Đài loan. TheoQuyết định của Thủ tướng Chính phủ kinh phí họat động của Ủy ban chuyên tráchquan hệ với Đài loan do Ngân sách Nhà nước đảm bảo (thực chất là một bộ phậncủa cơ quan Nhà nước trong quan hệ với Đài loan) a.Nguồn thu: Kinhphí cuả Ủy ban chuyên trách quan hệ với Đài loan bao gồm các nguồn thu sau: Thutừ tài trợ của các tổ chức quốc tế cho Ủy ban. Thutừ kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm. b.Chi phí họat động: Cáckhỏan chi phí của Ủy ban bao gồm: Chitrả lương, bảo hiểm xã hội cho cán bộ văn phòng Ủy ban. Chiphụ cấp trách nhiệm cho các thành viên kiêm nhiệm của Ủy ban. Chitrả tiền thuê trụ sở họat động. Chimua trang thiết bị làm việc cho Văn phòng Ủy ban. Cáckhỏan chi khác phục vụ cho họat động của Ủy ban như: tiền điện, nước, điệnthọai, văn phòng phẩm... Chicho các đòan ra, vào phục vụ cho họat động của Ủy ban theo nhiệm vụ Chính phủgiao. Cáckhỏan chi khác theo quy định của Chính phủ. 5.Phương thức quản lý tài chính: Hàngnăm, Phòng Thương mại lập dự tóan thu, chi tài chính phục vụ cho các họat độngxúc tiến thương mại và đầu tư, kinh phí họat động của Ủy ban chuyên trách quanhệ với Đài loan gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ quyết định. Việclập, chấp hành và quyết tóan tài chính đối với họat động xúc tiến thương mại vàđầu tư, kinh phí họat động của Ủy ban chuyên trách quan hệ với Đài loan (cóthuyết minh cụ thể nội dung thu, chi), Phòng Thương mại phải thực hiện theođúng hướng dẫn tại Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính. PhòngThương mại phải mở sổ kế tóan theo dõi riêng các họat động này và báo cáo quyếttóan định kỳ hàng qúy, năm (phản ánh đầy đủ nội dung thu chi nói ở điểm 2, 3, 4phần II của Thông tư này) gửi Bộ Tài chính theo chế độ hiện hành. Trongtrường hợp cần thiết mở rộng các họat động xúc tiến thương mại và đầu tư hoặctăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của Phòng Thương mại nhằm đáp ứng các nhiệmvụ Chính phủ giao, Phòng Thương mại phải lập dự án trình Chính phủ xem xét đểhỗ trợ kinh phí và các điều kiện khác từ nguồn Ngân sách Nhà nước. B.Đối với họat động kinh doanh dịch vụ. 1Các lọai hình kinh doanh dịch vụ thương mại bao gồm: Chothuê văn phòng làm việc, cho thuê xe ô tô. Đạilý bán vé máy bay cho các hãng hàng không trong và ngòai nước. Họatđộng kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu. Cấpgiấy chứng nhận xuất xứ cho các lô hàng xuất khẩu của Việt nam. Dịchvụ tư vấn cho các tổ chức kinh tế trong và ngòai nước. Thuvề dịch vụ đại diện sở hữu trí tuệ, công nghiệp và chuyển giao công nghệ. Cácdịch vụ phục vụ các hội chợ, triển lãm, quảng cáo thương mại ở trong và ngòai nước. Mộtsố lọai hình kinh doanh dịch vụ khác. 2.Nguồn vốn họat động: Nguồnvốn phục vụ cho các họat động dịch vụ nói trên là tòan bộ số vốn cố định, vốn lưuđộng và các nguồn vốn khác đã được Nhà nước giao cho Phòng Thương mại. Ngòaira, khi cần thiết, Phòng thương mại có thể vay vốn Ngân hàng hoặc huy động từnguồn khác để phục vụ cho họat động kinh doanh dịch vụ của mình. PhòngThương mại có trách nhiệm bảo tòan và phát triển vốn đã được Nhà nước giao.Việc sử dụng, quản lý, chuyển giao, thanh lý tài sản phải thực hiện theo đúngchế độ tài chính hiện hành. 3.Chế độ tài chính và phương thức họat động PhòngThương mại phải tự chịu trách nhiệm về kết quả họat động tài chính của các lọaihình kinh doanh và dịch vụ thương mại. Tấtcả các họat động kinh doanh, dịch vụ nói trên phải được hạch tóan riêng, phảnánh đầy đủ doanh thu và chi phí trên sổ kế tóan, chứng từ kế tóan theo chế độquy định. Đốivới các họat động kinh doanh dịch vụ và thương mại thực hiện chế độ quản lý tàichính và hạch tóan kế tóan theo quy định đối với doanh nghiệp Nhà nước. PhòngThương mại có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ về nộp các lọai thuế theo luậtđịnh đối với lọai hình kinh doanh, dịch vụ nói điểm 1, mục B, phần II của Thôngtư này. Số lợi tức sau khi nộp thuế được trích lập các qũy xí nghiệp theo quyđịnh đối với doanh nghiệp Nhà nước. III . Điều khỏan thi hành. Thôngtư này thay thế Thông tư số 549 TC/TCTN ngày 12/3/1994 của Bộ Tài chính về việcquy định tạm thời chế độ quản lý tài chính đối với Phòng Thương mại và Côngnghiệp Việt nam và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Trongquá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tàichính để nghiên cứu, giải quyết./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-14-1999-tt-btc-quy-dinh-che-do-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-phong-thuong-mai-va-cong-nghiep-viet-nam--6775.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan