Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTCQuy định chế độ quản lý tài chính đối với việc thực hiện hoạt động tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục
- Số hiệu
- 25/2013/TTLT-BYT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
- Ngày ban hành
- 04/09/2013
- Lĩnh vực
- Khám chữa bệnh
Toàn văn
Bộ Tài chính - Bộ Y tế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 25/2013/TTLT-BYT-BTC
Ngày 4 tháng 9 năm 2013
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Quy định chế độ quản lý tài chính đối với việc thực hiện họat động tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục __________________________
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2011 phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đọan 2011-2020; Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2012 phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030; Quyết định số 1199/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế họach hóa gia đinh giai đọan 2012-2015 và Quyết định số 1202/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS giai đọan 2012-2015; Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch quy định chế độ quản lý tài chính đối với việc thực hiện họat động tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp để thực hiện tiếp thị xã hội phương tiện tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục;
b) Đối với nguồn viện trợ mà nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ có quy định riêng thì thực hiện theo quy định của nhà tài trợ.
- Đối tượng áp dụng a) Các cơ quan, đơn vị có sử dụng nguồn ngân sách nhà nước: nguồn vốn trong nước, vốn viện trợ không hòan lại, viện trợ phi chính phủ nước ngòai, nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục;
b) Các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước tham gia thực hiện họat động tiếp thị xã hội.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Tiếp thị xã hội là một phương thức phân phối trung gian giữa miễn phí và thị trường thương mại, tạo ra sự chuyển đổi hành vi của khách hàng từ sử dụng miễn phí sang sử dụng có giá trị thương mại.
-
Sản phẩm tiếp thị xã hội là phương tiện tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục, bao gồm các lọai thuốc, sinh phẩm, dụng cụ y tế, bao sao su các lọai được sử dụng với mục đích tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS. Các sản phẩm này đã được đăng ký chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm dùng riêng cho tiếp thị xã hội và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành tại Việt Nam.
-
Họat động tiếp thị xã hội là việc sử dụng kỹ thuật thương mại (các họat động dựa vào thị trường) kết hợp với các họat động phi thị trường nhằm tạo ra nhu cầu sử dụng của khách hàng, tạo ra sự sẵn có và khả năng tiếp cận dễ dàng đến sản phẩm tiếp thị xã hội.
-
Phân phối sản phẩm tiếp thị xã hội là quá trình vận chuyển, bảo quản, mua, bán sản phẩm tiếp thị xã hội trong hệ thống phân phối sản phẩm và chỉ được kết thúc khi sản phẩm tiếp thị xã hội được bán cho khách hàng.
-
Thúc đẩy sản phẩm tiếp thị xã hội là việc cung cấp sản phẩm xúc tiến, quảng cáo và truyền thông, chuyển đổi hành vi nhằm nâng cao sự hiểu biết, thúc đẩy khả năng chấp nhận và sử dụng sản phẩm tiếp thị xã hội.
-
Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội về các lọai bao cao su và phương tiện tránh thai và phòng, chống bệnh lây truyền qua đường tình dục (sau đây gọi là Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội) là cơ quan, đơn vị được Bộ Y tế giao nhiệm vụ quản lý đối với họat động tiếp thị xã hội.
-
Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội về các lọai bao cao su và phương tiện tránh thai và phòng, chống bệnh lây truyền qua đường tình dục (sau đây gọi là Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội) là đơn vị trúng thầu theo cơ chế đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của 8. Đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội các lọai bao cao su và phương tiện tránh thai và phòng, chống bệnh lây truyền qua đường tình dục (sau đây gọi là Đại lý bán sản phẩm tiếp thị) là các pháp nhân hoặc thể nhân làm đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội, có đăng ký kinh doanh mở tài khỏan tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại, trực tiếp thực hiện việc bán sản phẩm tiếp thị xã hội đến người sử dụng.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện tiếp thị xã hội 1. Ngân sách nhà nước: Vốn trong nước, vốn ngòai nước (vốn viện trợ không hòan lại, viện trợ phi chính phủ nước ngòai, nguồn vốn ODA);
-
Nguồn thu hồi từ họat động tiếp thị xã hội;
-
Nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước;
-
Nguồn vốn hợp pháp khác.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ HỌAT ĐỘNG TIẾP THỊ XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TIẾP THỊ XÃ HỘI
Điều 4. Nội dung tiếp thị xã hội 1. Lựa chọn sản phẩm tiếp thị xã hội a) Bộ Y tế là cơ quan quyết định danh mục, chủng lọai, số lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm tiếp thị xã hội phù hợp với từng giai đọan cụ thể.
b) Thời gian thực hiện tiếp thị xã hội phù hợp với dự tóan được cấp có thẩm quyền giao trong năm.
- Mua sản phẩm tiếp thị xã hội Cơ quan quản lý họat động tiếp thị xã hội hoặc đơn vị thuộc cơ quan Nhà nước được giao nhiệm vụ thực hiện tiếp thị xã hội là đơn vị thực hiện mua sản phẩm tiếp thị xã hội có trách nhiệm:
a) Đối với nguồn ngân sách nhà nước, lựa chọn đơn vị cung cấp theo quy định tại Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
b) Đối với nguồn viện trợ nước ngòai thực hiện việc đầu thầu mua sắm sản phẩm tiếp thị xã hội theo quy định của nhà tài trợ, trường hợp nhà tài trợ không quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước về đấu thầu, mua sắm.
c) Về tiêu chuẩn, quy cách, chất lượng sản phẩm - Chịu trách nhiệm xác định quy cách bao bì, đóng gói sản phẩm tiếp thị xã hội. - Tiến hành đăng ký chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm dùng riêng cho tiếp thị xã hội và trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành tại Việt Nam.
- Tổ chức thực hiện tiếp thị xã hội a) Lựa chọn đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội - Phương thức lựa chọn Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội theo cơ chế đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn có liên quan. - Điều kiện lựa chọn đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội gồm: + Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật; + Có kho hàng để lưu giữ, bảo quản sản phẩm tiếp thị xã hội; + Có đủ năng lực của hệ thống phân phối bán hàng hàng tiếp thị xã hội; + Đủ năng lực đáp ứng, tuân thủ các quy định về cơ chế bán hàng, thu tiền, quản lý giám sát theo quy định của pháp luật về thương mại và các quy định tại Thông tư này.
b) Chi phí thực hiện tiếp thị xã hội - Nội dung và mức chi của Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội hoặc Đơn vị thuộc cơ quan Nhà nước được giao nhiệm vụ thực hiện tiếp thị xã hội gồm: chi khảo sát đánh giá, nghiên cứu thị trường phục vụ công tác quản lý tiếp thị xã hội; chi tổ chức tập huấn, hội nghị, hội thảo; chi thiết kế và đăng ký bản quyền sản phẩm; chi xây dựng chương trình, kế họach tiếp thị xã hội; chi kiểm định chất lượng sản phẩm; chi đẩy mạnh tiếp thị xã hội; chi kiểm tra, giám sát, tổng kết hàng năm và theo giai đọan. Mức chi theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và thực hiện theo cam kết với nhà tài trợ. - Nội dung chi của Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội gồm: + Chi mua, sản xuất sản phẩm xúc tiến; + Chi thiết kế nhãn mác và gắn nhãn sản phẩm tiếp thị xã hội vào hàng hóa thương mại; + Chi phí bảo quản, vận chuyển, bảo hiểm hàng hóa; + Chi phí nhập khẩu (nếu có); + Chi hoa hồng cho hệ thống bán hàng (bao gồm đại lý và hệ thống bán lẻ); + Chi phí hành chính phục vụ họat động tiếp thị xã hội; + Chi phí tập huấn, tổng kết họat động tiếp thị xã hội; + Các lọai thuế, phí theo quy định của pháp luật; + Chi phí truyền thông, quảng cáo sản phẩm (truyền thông qua đài, báo, tổ chức sự kiện, pano, áp phích); + Các khỏan chi hợp lệ khác (nếu có).
Điều 5. Định giá sản phẩm tiếp thị xã hội 1. Giá bán lẻ và tỷ lệ trợ giá cho từng nhãn sản phẩm được ban hành phù hợp với từng giai đọan cụ thể thông qua hội đồng định giá và quyết định của Bộ Y tế. Thành viên hội đồng định giá có sự tham gia của Bộ Tài chính và các cơ quan khác có liên quan.
-
Đối với hàng viện trợ nhập khẩu không có đơn giá, Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội phải tổ chức kiểm kê và định giá theo nguyên tắc nêu tại Khỏan 1 Điều này.
-
Giá bán lẻ sau khi được Bộ Y tế quy định phải được in rõ trên bao bì của từng sản phẩm trước khi đưa vào thực hiện tiếp thị xã hội.
Điều 6. Tỷ lệ khung chi phí tiếp thị xã hội 1. Tỷ lệ được để lại thực hiện các nhiệm vụ của Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội không vượt quá 70% giá bán lẻ sản phẩm tiếp thị xã hội.
-
Tỷ lệ tiền bán hàng nộp ngân sách nhà nước đối với tất cả các lọai sản phẩm tiếp thị xã hội không thấp hơn 30% trên giá bán lẻ sản phẩm tiếp thị xã hội.
-
Các Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội được quyền chủ động sử dụng tòan bộ số kinh phí chi cho các họat động tiếp thị xã hội nêu tại Khỏan 1 Điều này, trên cơ sở bảo đảm các nội dung chi, mức chi quy định tại Khỏan 3 Điều 4 Thông tư này.
-
Trường hợp đơn vị thuộc cơ quan Nhà nước (Tổng cục Dân số-Kế họach hóa gia đình) được giao nhiệm vụ thực hiện tiếp thị xã hội, ngòai việc thực hiện đúng các quy định tại khỏan 3 Điều này, khi thực hiện mô hình tiếp thị xã hội mới do tổ chức nhà nước thực hiện, các khỏan chi phí hỗ trợ khác từ ngân sách nhà nước được áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia dân số và kế họach hóa gia đình giai đọan 2012-2015.
Điều 7. Quản lý kinh phí thu hồi nộp ngân sách nhà nước 1. Kinh phí thu hồi nộp ngân sách nhà nước là tòan bộ số tiền bán hàng theo giá bán lẻ quy định nhân (x) với số sản phẩm bán được trừ (-) đi các khỏan chi phí thực hiện tiếp thị xã hội theo tỷ lệ quy định.
- Mở tài khỏan a) Bộ Y tế mở một tài khỏan tiền gửi chuyên thu tiền bán sản phẩm tiếp thị xã hội tại Kho bạc Nhà nước Trung ương. Đối với nguồn vốn viện trợ, tùy theo yêu cầu của nhà tài trợ, Bộ Y tế mở một tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng thương mại để phục vụ tiếp thị xã hội.
b) Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội mở một tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại. Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội nộp số tiền thu được từ các đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội vào tài khỏan của Bộ Y tế tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại mà không cần qua Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội.
- Nộp tiền bán sản phẩm tiếp thị xã hội a) Đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội phải tiến hành thu tiền ngay cùng thời điểm bán hàng ra. Đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội phải lập báo cáo hàng tháng về số lượng hàng đã bán và số tiền thu được tương ứng, đồng thời lưu giữa các chứng từ có liên quan đến việc bán hàng và thu tiền bán hàng để thuận tiện cho việc kiểm tra, kiểm sóat. Định kỳ ngày 01 tháng sau, Đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội phải nộp số tiền thu được từ việc bán hàng của tháng trước vào tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại của Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội. Trường hợp trong tháng bán hàng, đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội thu được số tiền bán hàng vượt quá 10.000.000 đồng, đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội phải nộp số tiền đó cho Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội trước ngày 01 tháng sau.
b) Định kỳ ngày 05 hàng tháng, Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội có trách nhiệm nộp tiền bán sản phẩm tiếp thị xã hội vào tài khỏan tiền gửi chuyên thu của Bộ Y tế mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại và gửi báo cáo bán hàng tổng hợp từ các đại lý (báo cáo về số lượng đã bán và số tiền thu được tương ứng) về Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội - Bộ Y tế (kèm theo bản sao nộp tiền có xác nhận của ngân hàng, kho bạc). Chậm nhất vào ngày 10 hàng tháng, Bộ Y tế có trách nhiệm nộp ngân sách trung ương tiền bán sản phẩm tiếp thị xã hội.
Điều 8. Quy định về xử lý hàng tồn kho, hàng hết hạn sử dụng, các vi phạm trong họat động tiếp thị xã hội.
-
Đối với hàng tồn kho, các sản phẩm tiếp thị xã hội không bán được hết theo kế họach bán hàng đầu năm thì tiếp tục được chuyển sang bán năm sau và được tổng hợp trong kế họach bán hàng năm sau.
-
Hàng hết hạn sử dụng, các sản phẩm tiếp thị xã hội đã hết hạn sử dụng theo nhãn mác ghi trên sản phẩm được xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật về xử lý, tiêu hủy thuốc quá hạn.
Chương III QUY ĐỊNH VỀ LẬP DỰ TÓAN, HẠCH TÓAN VÀ QUYẾT TÓAN
Điều 9. Lập kế họach và dự tóan kinh phí 1. Hằng năm, cùng với thời gian lập dự tóan, căn cứ vào mục tiêu đề ra và chỉ tiêu cụ thể, căn cứ vào cam kết quốc tế tại các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ khả năng triển khai thực hiện tiếp thị xã hội của năm trước liền kề, các cơ quan, đơn vị được Bộ trưởng Bộ Y tế giao nhiệm vụ chủ trì triển khai họat động tiếp thị xã hội lập dự tóan kinh phí triển khai họat động tiếp thị và tổng hợp chung vào dự tóan của đơn vị gửi Bộ Y tế xem xét tổng hợp chung vào kế họach và dự tóan ngân sách nhà nước của Bộ Y tế gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế họach và Đầu tư tổng hợp trình Chính phủ để trình Quốc hội phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Dự tóan thu, chi phải nêu rõ các nội dung sau:
a) Kế họach tiếp nhận tiền, hàng đối với từng nguồn vốn (trị giá và số lượng từng chủng lọai);
b) Kế họach bán hàng, thu tiền và kế họach sử dụng tiền thu được;
c) Kế họach về mức chi phí để thực hiện tiếp thị xã hội (chi phí sản phẩm, chi phí phân phối sản phẩm, chi phí thúc đẩy sản phẩm, chi phí quản lý, chi phí nghiên cứu thị trường, tập huấn, hội nghị, kiểm tra giám sát và các chi phí khác nếu có).
Điều 10. Thủ tục cấp phát kinh phí thu được 1.
Căn cứ dự tóan ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; căn cứ vào kế họach bán hàng, thu tiền và mua hàng của các Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội và của Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội đã được các cơ quan chủ quản phê duyệt, Bộ Tài chính sẽ tiến hành cấp phát kinh phí từ ngân sách nhà nước để tiếp tục triển khai họat động tiếp thị xã hội.
-
Để được cấp kinh phí kịp thời, vào cuối mỗi qúy trước, cơ quan quản lý tiếp thị xã hội phải gửi đến Bộ Tài chính các tài liệu sau: - Bản sao chứng từ số tiền đã nộp Kho bạc nhà nước hàng tháng. - Bảng dự tóan chi tiết các khỏan chi sẽ phát sinh trong qúy tới đề nghị cấp kinh phí.
-
Trình tự, thủ tục cấp phát kinh phí được thực hiện theo chế độ hiện hành về quản lý cấp phát kinh phí của ngân sách nhà nước.
Điều 11. Công tác kế tóan Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội, Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội sử dụng viện trợ phải tổ chức công tác kế tóan dự án theo đúng các quy định của pháp luật về kế tóan hiện hành.
Điều 12. Hạch tóan ngân sách nhà nước 1. Đối với vốn ngân sách nhà nước cấp để thực hiện họat động tiếp thị xã hội thì việc hạch tóan được thực hiện theo quy định hiện hành về Luật Ngân sách nhà nước.
- Đối với nguồn vốn viện trợ, vốn ODA thực hiện họat động tiếp thị xã hội, việc hạch tóan được thực hiện theo quy định hiện hành tại Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31 ngày 12 tháng 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hòan lại của nước ngòai thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan.
Điều 13. Quyết tóan và báo cáo 1. Hàng năm, Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội thực hiện quyết tóan ngân sách theo quy định hiện hành của nhà nước tại Quyết định số 19/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/ 2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
-
Hằng qúy, Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội tổng hợp, lập báo cáo nộp ngân sách tiền thu được từ tiếp thị xã hội theo mẫu tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này và gửi Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội.
-
Cuối năm, Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội lập Báo cáo tình hình thực hiện tiếp thị xã hội năm theo mẫu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này và gửi Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội.
-
Vào Qúy I năm sau, Bộ Y tế tổng hợp và lập báo cáo tình hình thực hiện tiếp thị xã hội và tiền thu nộp ngân sách nhà nước năm trước gửi cho Bộ Tài chính.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị Ngòai trách nhiệm quy định tại Thông tư số 225/2012/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hòan lại của nước ngòai thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện tiếp thị xã hội có trách nhiệm như sau:
- Trách nhiệm của Bộ Y tế a) Hàng năm căn cứ mục tiêu, kế họach đề ra, Bộ Y tế chỉ đạo các cơ quan, đơn vị quản lý và thực hiện tiếp thị xã hội xây dựng kế họach và dự tóan kinh phí, tổng hợp chung vào kế họach và dự tóan chung gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach Đầu tư để thẩm định trình Chính phủ phê duyệt;
b) Quyết định danh mục sản phẩm tiếp thị xã hội phù hợp với từng giai đọan cụ thể;
c) Ban hành giá bản lẻ sản phẩm tiếp thị xã hội phù hợp với từng giai đọan cụ thể;
d) Giám sát, kiểm tra tình hình họat động của cơ quan quản lý tiếp thị xã hội và đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội theo quy định tại Thông tư này;
đ) Bảo đảm tính chính xác, kịp thời của báo cáo hằng năm về tình hình thực hiện tiếp thị xã hội và thu nộp ngân sách nhà nước;
e) Hằng tháng, Bộ Y tế có trách nhiệm nộp ngân sách trung ương tiền bán sản phẩm tiếp thị xã hội.
- Trách nhiệm của Bộ Tài chính a) Tham gia Hội đồng định giá theo quy định tại Khỏan 1 Điều 5 Thông tư này;
b)
Căn cứ kế họach ngân sách được phê duyệt, Bộ Tài chính sẽ tiến hành cấp phát kinh phí từ ngân sách nhà nước để tiếp tục triển khai họat động tiếp thị xã hội;
c) Kiểm tra, giám sát tình hình thu, nộp ngân sách nhà nước, công tác chấp hành chế độ quản lý tài chính của các cơ quan liên quan theo quy định tại Thông tư này.
- Trách nhiệm của Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội a)
Căn cứ mục tiêu, cam kết quốc tế và nguồn kinh phí thu được hàng năm từ tiếp thị xã hội, lập kế họach và dự tóan kinh phí họat động tiếp thị xã hội, trong đó đề xuất danh mục sản phẩm tiếp thị xã hội phù hợp với từng giai đọan cụ thể; đề xuất giá bán lẻ và tổng mức chi phí thực hiện tiếp thị xã hội cho từng sản phẩm đưa vào tiếp thị xã hội phù hợp với từng nhãn sản phẩm và từng giai đọan cụ thể, trình Bộ Y tế để tổng hợp vào kế họach và dự tóan chung của Bộ Y tế;
b) Phê duyệt kế họach hàng năm của Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội;
c) Tổ chức mua hàng, vận chuyển và bàn giao sản phẩm tiếp thị xã hội cho Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội;
d) Lựa chọn Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội có đủ năng lực thực hiện tiếp thị xã hội các sản phẩm tiếp thị xã hội;
đ) Ký kết hợp đồng cung cấp các dịch vụ tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển, phân phối sản phẩm tiếp thị xã hội;
e) Ký tờ khai xác nhận hàng viện trợ để làm thủ tục thông quan;
g) Giám sát, kiểm tra tòan bộ quá trình thực hiện các họat động tiếp thị xã hội của các chương trình, dự án;
h) Định kỳ tổng hợp, báo cáo tiến độ thực hiện các họat động tiếp thị xã hội của các chương trình, dự án với Bộ Y tế và Bộ Tài chính;
i) Thực hiện quyết tóan tài chính viện trợ các chương trình, dự án theo đúng quy định hiện hành;
k) Mở tài khỏan riêng tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận số tiền thu hồi từ bán hàng và nộp ngân sách Nhà nước;
l) Hàng qúy, sau khi tổng hợp các khỏan phải thu từ đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội theo hợp đồng, các đơn vị được giao quản lý các họat động tiếp thị xã hội có trách nhiệm nộp tòan bộ số tiền thu được vào tài khỏan ngân sách nhà nước nước mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Trách nhiệm các Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội a) Tổ chức phân phối sản phẩm tiếp thị xã hội đúng mục tiêu, đối tượng và bảo đảm tiến độ chương trình, dự án và theo hợp đồng;
b) Tổ chức quản lý kinh phí và hàng hóa theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ kế tóan báo cáo kế tóan;
c) Định kỳ hàng qúy thực hiện báo cáo đầy đủ, chính xác và kịp thời về tình hình, kết quả họat động phân phối sản phẩm tiếp thị xã hội với chủ dự án và Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội;
d) Cung cấp đầy đủ thông tin, số liệu theo yêu cầu của chủ dự án và Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội để thực hiện quyết tóan tài chính viện trợ;
đ) Đề xuất với chủ dự án và Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh ngòai hợp đồng;
e) Hằng tháng, Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội có trách nhiệm nộp tiền bán sản phẩm tiếp thị xã hội vào tài khỏan tiền gửi chuyên thu của Bộ Y tế mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại và gửi báo cáo bán hàng tổng hợp từ các đại lý (báo cáo về số lượng đã bán và số tiền thu được tương ứng) về Cơ quan quản lý tiếp thị xã hội- Bộ Y tế (kèm theo bản sao nộp tiền có xác nhận của ngân hàng, kho bạc).
- Trách nhiệm của các Đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội: tuân thủ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện được nêu trong hợp đồng giao việc giữa Đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội và các Đại lý bán sản phẩm tiếp thị xã hội.
Điều 15. Thực hiện kiểm tra Định kỳ hoặc đột xuất Bộ Y tế thực hiện việc kiểm tra về tình hình lập kế họach, tiếp nhận, quản lý, sử dụng các lọai sản phẩm tiếp thị xã hội đối với cơ quan quản lý tiếp thị xã hội, đơn vị thực hiện tiếp thị xã hội, các đơn vị tham gia họat động tiếp thị xã hội nhằm bảo đảm việc thực hiện đúng cam kết với nhà tài trợ và quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật hiện hành. Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra tài chính đối với các họat động tiếp thị xã hội theo các quy định hiện hành.
Điều 16. Điều khỏan tham chiếu Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư liên tịch này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
Điều 17. Điều khỏan thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2013 và thay thế Thông tư số 27/1997/TC-VT ngày 23 tháng 5 năm 1997 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với việc quay vòng vốn của họat động tiếp thị xã hội các lọai bao cao su và phương tiện tránh thai. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế, Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế, Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trương Chí Trung
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Viết Tiến
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-25-2013-ttlt-byt-btc-quy-dinh-che-do-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-viec-thuc-hien-hoat-dong-tiep-thi-xa-hoi-cac-phuong-tien-tranh-thai-phong-chong-hiv-aids-va-cac-benh-lay-truyen-qua-duong-tinh-duc--46979.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- quy định khung giá và phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước cung cấp
- quy định về việc thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá và xét tặng Giải thưởng Môi trường không thuốc lá
- sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn khám sức khỏe
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Y tế quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội
- Quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp
- quy định việc thực hiện hóa trị, xạ trị, hóa trị kết hợp xạ trị ban ngày tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của ngân hàng mô và Trung tâm điều phối quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người