Thông tư số 28-TC/ĐTQuy định chế độ quyết toán vốn đầu tư khi công trình XDCB hoàn thành
- Số hiệu
- 28-TC/ĐT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 10/05/1991
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 28-TC/ĐT
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 1991 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 28-TC/ĐT NGÀY 10/5/1991 QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUYẾT TÓAN VỐN ĐẦU TƯ KHI CÔNG TRÌNH XDCB HÒAN THÀNH
Căn cứ vào Điều 41 về quyết tóan vốn đầu tư XDCB khi công trình kết thúc xây dựng trong điều lệ quản lý XDCB ban hành theo Nghị định số 385/HĐBT ngày 7/11/1990 của Hội đồng Bộ trưởng; Bộ Tài chính quy định cụ thể chế độ quyết tóan vốn đầu tư khi công trình XDCB hòan thành như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Xác định đầy đủ và chính xác tổng mức vốn đã đầu tư xây dựng công trình, vốn đầu tư chuyển thành TSCĐ, tài sản lưu động hoặc chi phí không thành tài sản của công trình. Trên cơ sở đó xác định trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ quản đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB. - Qua quyết tóan vốn đầu tư XDCB xác định số lượng, chất lượng năng lực sản xuất, giá trị TSCĐ mới tăng do đầu tư mang lại để có kế họach huy động, sử dụng kịp thời và phát huy hiệu quả của công trình XDCB đã hòan thành. - Đánh giá kết quả quá trình đầu tư XDCB rút kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư phù hợp với tình hình hiện nay. II. PHẠM VI - ĐỐI TƯỢNG
-
Tất cả các công trình đầu tư XDCB thuộc khu vực Nhà nước, không phân biệt quy mô, hình thức xây dựng, nguồn vốn đầu tư và cấp quản lý khi hòan thành đưa vào sản xuất, sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm quyết tóan tòan bộ vốn đầu tư của công trình hòan thành với cơ quan chủ quản đầu tư và cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư XDCB cho công trình. - Công trình đầu tư thuộc các Bộ Trung ương quản lý thì chủ đầu tư phải quyết tóan với bộ chủ quản, Bộ Tài chính, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam. - Công trình đầu tư thuộc địa phương quản lý thì chủ đầu tư phải quyết tóan với UBND tỉnh, thành phố (hoặc sở chủ quản nếu được UBND ủy nhiệm) Sở Tài chính, Ngân hàng đầu tư và phát triển địa phương.
-
Nếu công trình được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn thì chủ đầu tư phải tổng quyết tóan tòan bộ công trình, trong đó quyết tóan riêng theo cơ cấu từng nguồn vốn đã được sử dụng đầu tư xây dựng từ khi bắt đầu công tác chuẩn bị đầu tư khởi công xây dựng hòan thành công trình đưa vào sản xuất sử dụng.
-
Việc quyết tóan được thực hiện đối với tòan bộ công trình XDCB khi hòan thành đưa vào sản xuất - sử dụng theo qui định trong luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc theo báo cáo kinh tế kỹ thuật trong quá trình xây dựng công trình, trường hợp từng hạng mục công trình hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng thì chủ đầu tư phải xác định đầy đủ vốn đầu tư XDCB (kể cả các khỏan phải phân bổ có thể tính được) tài sản mới tăng của hạng mục công trình đó, chủ đầu tư phải báo cáo với cơ quan chủ quản đầu tư, cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư để làm căn cứ thanh tóan bàn giao, hạch tóan và quản lý sử dụng của đơn vị nhận tài sản. Sau khi công trình hòan thành, chủ đầu tư phải quyết tóan tòan bộ công trình (kể cả những hạng mục công trình đã hòan thành huy động vào sử dụng) theo qui định nêu trên. III. NỘI DUNG QUYẾT TÓAN
-
Xác định tổng số vốn thực tế đã đầu tư cho công trình, bao gồm chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị, các khỏan chi phí kiến thiết cơ bản khác cho công trình chính, công trình phụ hoặc công trình có liên quan được qui định trong luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật.
-
Xác định các khỏan chi phí thiệt hại không tính vào giá công trình (nếu có) bao gồm : - Thiệt hại do thiên tại địch họa; - Thiệt hại về các chi phí và giá trị các khối lượng phải hủy bỏ theo Quyết định của Nhà nước.
-
Xác định tổng vốn đầu tư thực tế tính vào công trình đầu tư: Tổng số vốn đầu tư tính vào công trình = Tổng số vốn thực tế đầu tư xây dựng công trình - Các khỏan chi phí thiệt hại được NN cho phép không tính vào giá trị công trình 4. Xác định giá trị và phân lọai tài sản cố định, tài sản lưu động do đầu tư mang lại. Vốn đầu tư được coi thành TSCĐ theo quy định Nhà nước bao bao gồm : - Chi phí chuẩn bị đầu tư; - Chi phí xây dựng công trình; - Chi phí lắp đặt máy móc thiết bị; - Giá trị máy móc thiết bị; - Chi phí kiến thiết cơ bản khác. Tổng cộng giá trị của tất cả TSCĐ thuộc đối tượng nêu trên là giá trị TSCĐ của tòan bộ công trình. Việc phân bổ vốn chi phí chuẩn bị đầu tư và chi phí kiến thiết cơ bản khác cho từng TSCĐ được thực hiện theo nguyên tắc: Cac chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐ nào thì tính trực tiếp cho TSCĐ đó; các chi phí chung liên quan đến nhiều TSCĐ của công trình thì phân bổ theo tỷ lệ vốn của TSCĐ đó chiếm trong tổng số vốn đầu tư của công trình (phục lục kèm theo).
-
Xác định đầy đủ giá trị TSCĐ và tài sản lưu động của công trình TSCĐ đã chuyển giao cho đơn vị khác quản lý sử dụng, để hạch tóan giảm vốn đầu tư cho công trình chính và tăng vốn cho đơn vị sử dụng.
-
Do tình hình biến động giá cả, khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào sản xuất, sử dụng; việc quyết tóan công trình được phản ánh theo 2 giá: - Giá thực tế của vốn đầu tư XDCB đã sử dụng hàng năm; - Giá quy đổi về thời điểm bàn giao đưa công trình vào sản xuất - sử dụng (việc quy đổi giá theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng).
-
Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình, quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB từ công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng, xây dựng, lắp đặt... đến khi hòan thành bàn giao công trình đưa vào sử dụng đảm bảo hiệu quả theo luận chứng kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt. IV . HỒ SƠ QUYẾT TÓAN A. HỒ SƠ BÁO CÁO QUYẾT TÓAN TÒAN BỘ CÔNG TRÌNH HÒAN THÀNH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ GỒM:
-
Báo cáo quyết tóan vốn đầu tư công trình XDCB hòan thành (mẫu 01-QT-Phụ lục) trình bày tổng hợp tình hình và kết quả đầu tư xây dựng công trình cũng như tồn tại và kiến nghị cần giải quyết của chủ đầu tư.
-
Thực hiện đầu tư qua các năm (mẫu 02-QT-Phụ lục) phản ánh tiến độ đầu tư trong từng năm từ khi chuẩn bị đầu tư đến khi hòan thành công trình đưa vào sản xuất - sử dụng.
-
Thực hiện đầu tư theo hạng mục công trình (mẫu 03-QT-Phụ lục) phản ánh tình hình thực hiện đầu tư theo từng hạng mục công trình, theo thành phần vốn đầu tư và tình hình thực hiện kế họach và dự tóan công trình.
-
Số lượng và giá trị TSCĐ mới tăng (mẫu 04-QT-Phụ lục) phản ánh số lượng, giá trị từng đối tượng TSCĐ mới tăng phân theo nguồn vốn đầu tư, theo công trình thuộc chủ đầu tư quản lý và công trình bàn giao cho đơn vị khác quản lý, làm căn cứ bàn giao cho người sử dụng.
-
Số lượng và giá trị tài sản lưu động bàn giao (mẫu 05-QT-Phụ lục) phản ánh số lượng, giá trị từng lọai nguyên vật liệu, nhiên liệu phụ tùng, công cụ lao động không đủ tiêu chuẩn TSCĐ và các chi phí khác bàn giao cho người sử dụng.
-
Tình hình công nợ (06-QT-Phụ lục) phản ánh các khỏan công nợ phải thu, phải trả chưa giải quyết xong đến thời điểm tổng quyết tóan.
-
Bảng tổng kết tài sản kèm theo các biên bản kiểm kê xử lý tài sản, cộng nợ. Trường hợp ban quản lý công trình phụ trách nhiều công trình thì ngòai bảng tổng kết tài sản còn kèm bảng cân đối vốn, nguồn vốn cho từng công trình quyết tóan.
-
Bản xác nhận của Ngân hàng về số vốn đầu tư đã cấp phát hoặc cho vay đầu tư đến ngày quyết tóan. Hồ sơ báo cáo quyết tóan hạng mục công trình hòan thành đưa vào sử dụng (trong khi tòan bộ công trình chưa hòan thành) chỉ gồm báo cáo quyết tóan vốn đầu tư hạng mục công trình hòan thành đưa vào sản xuất - sử dụng (mẫu 07-QT-Phụ lục) phản ánh các chỉ tiêu chủ yếu về đầu tư hạng mục công trình và giải thích, đánh giá những nét lớn về tình hình và kết quả đầu tư hạng mục công trình đó. - Hồ sơ báo cáo quyết tóan vốn đầu tư tòan bộ công trình hòan thành, hoặc báo cáo quyết tóan vốn đầu tư hạng mục công trình đều phải có đầy đủ chữ ký của kế tóan trưởng ( thủ trưởng đơn vị chủ đầu tư) giám đốc ban hành quản lý công trình đối với công trình được thành lập ban quản lý công trình. B. HỒ SƠ BÁO CÁO QUYẾT TÓAN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ ĐƯỢC GỬI ĐẾN CÁC CƠ QUAN:
-
Công trình do Trung ương quản lý: -Bộ, tổng cục chủ quản; - Bộ Tài chính; - Ngân hàng đầu tư và phát triển địa phương trực tiếp cấp phát hoặc cho vay vốn. Đối với công trình quan trọng thuộc HĐBT xét duyệt thì báo cáo quyết tóan phải đồng gửi cho Bộ Xây dựng, Ủy ban KHNN, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam và Tổng cục thống kê.
-
Công trình do địa phương quản lý: - UBND địa phương hoặc sở chủ quản được ủy nhiệm; - Sở Tài chính; - Ngân hàng đầu tư và phát triển địa phương; Đối với công trình quan trọng của địa phương thì báo cáo quyết tóan đồng gửi Sở Xây dựng, UBKH địa phương và Chi cục thống kê. V . TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ, CHỦ QUẢN ĐẦU TƯ VÀ CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
-
Chủ đầu tư có trách nhiệm: - Tổ chức kiểm kê, quyết tóan vật tư, thiết bị giao cho cơ quan nhận thầu xây lắp sử dụng, xử lý các vấn đề phát sinh trong quan hệ với đơn vị nhận thầu xây lắp. - Kiểm kê, xác định giá trị tài sản còn lại của Ban quản lý công trình để chuyển giao cho đơn vị sản xuất hoặc nhượng bán thanh lý thu hồi lại vốn nộp ngân sách, giảm vốn cấp phát giảm vốn vay Ngân hàng đồng thời giảm vốn đầu tư cho công trình. - Thanh tóan mọi khỏan công nợ với đơn vị nhận thầu xây lắp, các cơ quan khác và cá nhân (nếu có). Đối với các khỏan công nợ còn tranh chấp, chưa xác định được chủ nợ thì báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên xin ý kiến giải quyết. - Hòan tất công việc ghi chép sổ kế tóan, kiểm tra đối chiếu số liệu và trên cơ sở đó tính tóan, xác định tổng số vốn đầu tư cho công trình theo từng nguồn, từng năm để quyết tóan vốn theo số vốn sử dụng thực tế và làm căn cứ quy đổi về một mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao công trình vào sử dụng. - Tổng hợp phân bố các khỏan chi phí chung có liên quan đến nhiều hạng mục công trình, tính tóan xác định giá trị của từng đối tượng TSCĐ và từng lọai tài sản lưu động thuộc công trình, số lượng và giá trị tài sản thuộc công trình chính, hoặc công trình phụ bàn giao cho đơn vị khác quản lý sử dụng: theo yêu cầu nội dung quyết tóan qui định ở điểm (III) trên đây.
-
Tổ chức xây lắp nhận thầu có trách nhiệm : - Để công việc quyết tóan được tiến hành nhanh chóng đầy đủ và chính xác, các tổ chức xây lắp nhận thầu có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư xử lý, giải quyết dứt điểm những vấn đề còn tồn tại trong quan hệ với chủ đầu tư (ban quản lý công trình) cung cấp kịp thời đầy đủ những số liệu, tài liệu cần thiết cho việc quyết tóan với chủ quản đầu tư, chủ đầu tư phải tổng hợp và quyết tóan với chủ quản đầu tư, cơ quan tài chính và Ngân hàng theo qui định trên.
-
Cơ quan chủ quản đầu tư có trách nhiệm: - Hướng dẫn giúp đỡ và kiểm tra đôn đốc chủ đầu tư trực thuộc mình tổ chức công việc quyết tóan vốn đầu tư theo đúng yêu cầu, nội dung, trình tự theo chế độ quy định. Giúp chủ đầu tư giải quyết kịp thời vướng mắc khó khăn trong quá trình quyết tóan đảm bảo lập hồ sơ quyết tóan đầy đủ, đúng hạn theo qui định. - Kiểm tra lấy ý kiến nhận xét của cơ quan tài chính Ngân hàng và quyết định việc xét duyệt quyết tóan vốn đầu tư công trình XDCB trực thuộc (đối với công trình do địa phương quản lý, UBND tỉnh, thành phố là cơ quan chủ quản đầu tư có thể ủy nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính xét duyệt quyết tóan công trình). Thống nhất với cơ quan Tài chính xác định giá trị TSCĐ và năng lực sản xuất - sử dụng mới tăng thêm làm căn cứ giao vốn cho đơn vị quản lý - sử dụng. - Lập thông tri duyệt y quyết tóan (mẫu 08-TTQT - Phụ lục) gửi cho đơn vị chủ đầu tư, cơ quan tài chính, ngân hàng cùng cấp. - Hàng năm cơ quan chủ quản đầu tư phải báo cáo tổng số vốn đầu tư hòan thành thuộc phạm vi quản lý để báo cáo HĐBT, đồng gửi Bộ Tài chính, UBKHNN, Ngân hàng đầu tư và phát triển và Tổng cục thống kê.
-
Cơ quan Tài chính - Ngân hàng đầu tư và phát triển có trách nhiệm : - Kiểm tra tính chính xác và đầy đủ về nội dung quyết tóan.Việt giải quyết các vấn đề tồn tại như công nợ, chi phí thiệt hại được phép, các khỏan bàn giao đơn vị khác và thu hồi nộp ngân sách Nhà nước, xác định giá trị TSCĐ của tòan bộ công trình cũng như giá trị từng tài sản cố định mới tăng. - Trong quá trình kiểm tra quyết tóan có quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu cần thiết và giải thích những vấn đề chưa rõ. Đồng thời sau khi kiểm tra có ý kiến nhận xét bằng văn bản về ưu khuyết điểm trong quá trình quản lý vốn đầu tư và kiến nghị những vấn đề phải tiếp tục giải quyết. - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ quyết tóan cơ quan tài chính - ngân hàng phải kịp thời góp ý kiến để chủ quản đầu tư xét duyệt quyết tóan công trình. Sau khi nhận được thông tri duyệt y quyết tóan vốn đầu tư XDCB công trình hòan thành của cơ quan chủ quản đầu tư, chủ đầu tư phải căn cứ vào thông tri để ghi sổ sách kế tóan và lưu thông tri này vào hồ sơ quyết tóan công trình, lưu trữ theo qui định. Ban quản lý công trình phải bàn giao tòan bộ chứng từ, sổ sách, báo biểu kế tóan cũng như tòan bộ hồ sơ quyết tóan cho chủ đầu tư giải quyết và lưu trữ. Đơn vị chủ đầu tư, các đơn vị khác tiếp nhận, sử dụng công trình hay hạng mục công trình liên quan (công trình điện, nước, đường sá...) có trách nhiệm quản lý chặt chẽ và đưa vào sử dụng có hiệu quả mọi tài sản, vật tư tiền vốn đã được nghiệm thu, bàn giao; đồng thời mở sổ sách kế tóan theo dõi (số thẻ TSCĐ, thẻ kho...) để hạch tóan và quản lý các tài sản, vật tư, tiền vốn, đồng thời thực hiện chế độ trích khấu hao đảm bảo hòan trả vốn và lãi vay theo chế độ qui định. Bộ Tài chính (đối với công trình trung ương), Sở Tài chính (đối với công trình địa phương) kiểm tra và giải quyết những ý kiến khác nhau trong việc xét duyệt quyết tóan vốn đầu tư và xác định TSCĐ của các công trình thuộc các Bộ, các địa phương. VI. THỜI HẠN GỬI VÀ XÉT DUYỆT QUYẾT TÓAN.
-
Thời hạn gửi báo cáo quyết tóan : - Báo cáo quyết tóan vốn đầu tư hạng mục công trình hòan thành đưa vào sử dụng (trong khi tòan bộ công trình chưa hòan thành) phải được lập và gửi trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bàn giao hạng mục công trình. - Báo cáo quyết tóan vốn đầu tư tòan bộ công trình hòan thành phải được lập và gửi trong thời hạn 6 tháng kể từ khi bàn giao tòan bộ công trình vào sử dụng. Ngày gửi báo cáo quyết tóan là ngày ghi trên dấu của cơ quan bưu điện nơi nhận công văn gửi đi. Trong phạm vi thời hạn kể trên cơ quan chủ quản đầu tư quy định thời hạn quyết tóan cụ thể cho từng lọai công trình tùy theo tính chất, qui mô của từng lọai công trình.
-
Thời hạn xét duyệt quyết tóan của cơ quan chủ quản đầu tư tối đa là 1 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết tóan do chủ đầu tư gửi đến. VII. HIỆU LỰC THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-4-1991 tất cả những qui định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Hồ Tế (Đã ký) CÁC PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 28-TC/ĐT NGÀY 10-5-1991 QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUYẾT TÓAN VỐN ĐẦU TƯ KHI CÔNG TRÌNH XDCB HÒAN THÀNH Các chi phí chung liên quan đến nhiều TSCĐ của công trình thì phân bổ theo tỷ lệ vốn của TSCĐ đó chiếm trong tổng số vốn đầu tư của công trình.
-
Các chi phí sau đây chỉ tính cho các đối tượng TSCĐ là hạng mục công trình xây dựng, được phân bổ theo tỷ lệ với vốn xây dựng từng đối tượng TSCĐ. - Lệ phí dùng đất xây dựng (thuế đất) chi phí đền bù hoa màu, di chuyển mồ mả, đền bù cho việc phá dỡ các vật kiến trúc và các chi phí về san lấp, thu dọn mặt bằng khác. - Chi phí thiết kế (gồm cả chi phí đo đạc, khảo sát phục vụ thiết kế).
-
Các chi phí chạy thử máy không tải và có tải (sau khi trừ (-) đi giá trị thu hồi của sản phẩm, không kể chi phí chạy thử từng máy lẻ đã tính vào vốn lắp đặt máy móc thiết bị) chỉ phân bổ cho các đối tượng TSCĐ là máy móc thiết bị; tỷ lệ với vốn thiết bị hay vốn lắp đặt máy móc thiết bị của từng đối tượng TSCĐ.
-
Các chi phí sau đây tính cho tất cả các đối tượng TSCĐ (kể cả công trình chính và công trình phụ được phân bố tỷ lệ với vốn xây dựng, vốn lắp đặt và vốn thiết bị của từng đối tượng TSCĐ). - Chi phí xây dựng các công trình tạm thời lọai lớn (nhà kho chứa thiết bị công nghệ, đường tránh, cầu tạm...) sau khi trừ (-) đi giá trị phế liệu thu hồi. Trong khỏan này không bao gồm chi phí cho các công trình tạm thời lọai lớn có tính chất sản xuất (nhà xưởng bê tông, xưởng cơ khí...) vì các tài sản này thuộc vốn đầu tư của đơn vị thi công xây lắp. - Chi phí Ban quản lý công trình. - Chi phí tiền thưởng cho các cơ quan nhận thầu, cơ quan thiết kế, chi phí bảo hiểm (nếu có). - Chi phí lương chuyên gia và phục vụ chuyên gia. - Chi phí về tuyển mộ lớn và chi phí về di chuyển bệ máy thi công. - Chi phí về nghiệm thu, bàn giao và khánh thành - Chi phí bảo vệ công trường - Các khỏan thiệt hại do chủ quan đơn vị chủ đầu tư gây ra (tạm ngừng thi công, khối lượng phá đi do đổi thiết kế...). - Chi phí hợp lý khác được duyệt y. - Chi phí chuẩn bị đầu tư. Vốn đầu tư thành tài sản lưu động là phần vốn đầu tư dùng để mua sắm nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ dùng cho sản xuất, sử dụng sau khi công trình hòan thành và các khỏan chi phí chuyển giao sang sản xuất để phân bổ vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông sau này của đơn vị sử dụng gồm: - Giá trị nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ... chi phí vận chuyển, bảo quản... - Chi phí mua súc vật có tính chất sản xuất, chuyên cung cấp một số sản phẩm nhất định như: sữa, lông, trứng... không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ. - Chi phí đào tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân sản xuất cho công trình (kể cả thực tập sinh trong nước và ngòai nước). - Chi phí cho bộ phận chuẩn bị sản xuất. HỒ SƠ BÁO CÁO QUYẾT TÓAN CÔNG TRÌNH HÒAN THÀNH Cơ quan chủ quản: Cơ quan chủ đầu tư: Mẫu số 01-QT ban hành theo Thông tư số.. ngày ... của Bộ Tài chính BÁO CÁO QUYẾT TÓAN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH XDCB HÒAN THÀNH - Tên công trình: - Địa điểm xây dựng: - Tổng công suất: - Cơ quan nhận thầu xây dựng: - Cơ quan nhận thầu lắp đặt: ... I. TỔNG MỨC VỐN ĐẦU TƯ ĐƯỢC DUYỆT - Văn bản duyệt luận chứng hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật - Văn bản duyệt thiết kế, tổng dự tóan, mức đầu tư... Số TT Văn bản duyệt Văn bản duyệt Cơ quan xét duyệt Nội dung xét duyệt Tổng mức vốn đầu tư Chia ra Chia ra Chia ra Số Ngày tháng Xây lắp Thiết bị KTCB khác Tình hình thay đổi thiết kế, dự tóan (thuyết minh) II. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ A.Tình hình thực hiện đầu tư B. Kết quả đầu tư 1. Nguồn vốn đầu tư Kế họach Thực hiện - Vốn Ngân sách cấp - Vốn tự bổ sung - Vốn vay Ngân hàng - Vốn huy động khác Tổng cộng (Kèm theo bản xác nhận của Ngân hàng) 2.Vốn đầu tư thực hiện (thực hiện chi phí đầu tư) Tổng dự tóan Thực hiện Tăng (+) Giảm (-) Tổng mức vốn đầu tư tòan bộ Chia ra : Vốn xây lắp Vốn thiết bị KTCB khác (Số liệu chi tiết theo báo cáo số 03-QT)
-
Giá trị TSCĐ mới tăng và tài sản lưu động bàn giao (hòan thành đầu tư) III.TÌNH HÌNH BÀN GIAO, QUYẾT TÓAN CÔNG TRÌNH
-
Trong quá trinh đầu tư, xây dựng bàn giao huy động vào sử dụng Số TT Biên bản bàn giao Biên bản bàn giao Hạng mục CT đã bàn giao Dự tóan được duyệt Giá trị thực tế Chia ra Chia ra Số Ngày tháng Tài sản cố định Tài sản lưu động .. ... .. ... .. ... Tổng cộng Tổng cộng 2. Sau mỗi đợt bàn giao báo cáo quyết tóan được duyệt Thông tri xét duyệt Thông tri xét duyệt Vốn đầu tư được duyệt Chia ra Chia ra Chia ra Số Ngày tháng Vốn đầu tư thành tài sản cố định Vốn đầu tư thành tài sản lưu động Chi phí được phép không tính vào giá trị công trình .... .... .... .... Tổng cộng Tổng cộng 3. Vốn đầu tư xin quyết tóan kỳ này. Số tiền (đồng) Chia ra Chia ra Chia ra Vốn đầu tư thành tài sản cố định Vốn đầu tư thành tài sản lưu động Chi phí được phép không tính vào giá trị công trình 1. Vốn đầu tư tòan bộ công trình xin quyết tóan 2. Vốn đầu tư đã được xét duyệt quyết tóan lũy kế đến nay (mục 2 phần III)
-
Vốn đầu tư xin duyệt quyết tòan kỳ này (1-2) (Số liệu chi tiết theo báo cáo số 03-QT) IV. KIẾN NGHỊ Các tài liệu kèm theo báo cáo quyết tóan: - Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư trong các năm (Biểu số 02-QT). - Báo cáo thực hiện đầu tư theo hạng mục công trình (biểu số : 03-QT). - Số lượng và giá trị tài sản cố định mới tăng (Biểu số : 04-QT) - Số lượng và giá trị tài sản lưu động bàn giao (biểu số : 05-QT) - Tình hình công nợ (Biểu số 06-QT) - Bảng tổng kết tài sản. - Bản xác nhận của Ngân hàng BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ QUA CÁC NĂM Tên công trình :... Tên đơn vị chủ đầu tư :... Mẫu số 02-QT Ban hành theo Thông tư số ... ngày ... của Bộ Tài chính Thời gian Kế họach (1000 đồng) Thực hiện (1000 đồng) Thực hiện (1000 đồng) Thực hiện (1000 đồng) Thực hiện (1000 đồng) Tổng số Chia ra Chia ra Chia ra Xây lắp Thiết bị KTCB khác - Năm 199... - Năm 199... Tổng cộng Người lập biểu (Ký - ghi rõ họ tên) Kế tóan trưởng (Ký ghi rõ họ tên) Ngày... tháng... năm Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu ghi họ tên) BÁO CÁO THỰC HIỆN ĐẦU TƯ THEO HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH Nguồn vốn đầu tư... Tên công trình :... Tên đơn vị chủ đầu tư :... Mẫu số 03-QT Ban hành theo Thông tư số ... ngày ... của Bộ Tài chính Tên hạng mục công trình cuối cùng (theo dự tóan) Năng lực sản xuất sử dụng Năng lực sản xuất sử dụng Năng lực sản xuất sử dụng Tổng dự tóan được duyệt Tổng mức đầu tư thực hiện Chia ra Chia ra Chia ra Chia ra Đơn vị tính Kế họach Thực hiện Chi phí xây lắp Giá trị thiết bị Chi phí KTCB khác Ghi chú 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng số A. Công trình thuộc chủ đầu tư quản lý. - ... - ... B. Công trình bàn giao cho đơn vị khác quản lý . - ... - ... C. Chi phí thiệt hại được Nhà nước cho phép không tính vào giá trị công trình. - ... Người lập biểu (Ký - ghi rõ họ tên) Kế tóan trưởng (Ký ghi rõ họ tên) Ngày... tháng... năm Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu ghi họ tên) SỐ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH MỚI TĂNG Tên công trình :... Tên đơn vị chủ đầu tư :... Mẫu số 04-QT Ban hành theo Thông tư số ... ngày ... của Bộ Tài chính Tên và ký hiệu TSCĐ Đơn vị tính Số lượng Giá đơn vị Thành tiền Ngày tháng đưa TSCĐ vào sử dụng Nơi sử dụng Nguồn vốn đầu tư Ghi chú Tổng nguyên giá Trong đó giá mua thiết bị Tổng số A. Tài sản cố định thuộc chủ đầu tư quản lý . - Nhà A - ... B. TSCĐ bàn giao cho đơn vị khác quản lý sử dụng. - ... Người lập biểu (Ký - ghi rõ họ tên) Kế tóan trưởng (Ký ghi rõ họ tên) Ngày... tháng... năm Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu ghi họ tên) Ghi chú : Mẫu 04-QT phản ánh số lượng và giá trị từng đối tượng TSCĐ mới tăng do công trình hòan thành phân cấp theo nguồn vốn đầu tư thuộc chủ đầu tư quản lý, thuộc công trình bàn giao cho đơn vị khác để kết chuyển vốn cho đơn vị sử dụng; làm căn cứ cho người nhận tài sản quản lý ghi sổ, mở thẻ. SỐ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG BÀN GIAO Tên công trình :... Tên đơn vị chủ đầu tư :... Mẫu số 05-QT Ban hành theo Thông tư số ... ngày ... của Bộ Tài chính Tên nhãn hiệu và qui cách vật liệu Đơn vị tính Số lượng Giá đơn vị Thành tiền Ghi chú Tổng số A.Nguyên vật liệu -... - ... B. Phụ tùng C. Công cụ lao động thuộc tài sản lưu động D. Chi phí đào tạo cán bộ công nhân kỹ thuật E.Chi phí chuẩn bị sản xuất v.v.. Người lập biểu (Ký - ghi rõ họ tên) Kế tóan trưởng (Ký ghi rõ họ tên) Ngày... tháng... năm Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu ghi họ tên) Tình hình công nợ Tên công trình :... Tên đơn vị chủ đầu tư :... Mẫu số 06-QT Ban hành theo Thông tư số ... ngày ... của Bộ Tài chính Tên chủ nợ hoặc khách nợ Nội dung khỏan nợ Thành tiền Ghi chú 1. Tổng số nợ phải thu - Đơn vị ... -....
-
Tổng số nợ phải trả - Đơn vị ... Người lập biểu (Ký - ghi rõ họ tên) Kế tóan trưởng (Ký ghi rõ họ tên) Ngày... tháng... năm Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu ghi họ tên) BÁO CÁO QUYẾT TÓAN Mẫu số 07-QT Ban hành theo Thông tư số ... ngày ... của Bộ Tài chính Vốn đầu tư hạng mục công trình hòan thành đưa vào sử trong khi tòan bộ công trình chưa hòan thành. - Tên công trình : ... - Địa điểm xây dựng:... - Đơn vị chủ đầu tư : ... - Tên đơn vị chủ quản đầu tư :... - Tên đơn vị nhận thầu xây dựng, lắp đặt :... - Tên hạng mục công trình hòan thành đưa vào sử dụng trong kỳ báo cáo... - Tổng công suất.. I. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ ĐẦU TƯ Đơn vị tính Dự tóan Kế họach Thực hiện Ghi chú 1. Năng lực sản xuất, sử dụng 2. Ngày tháng khởi công 3. Ngày tháng hòan thành đưa sử dụng 4. Nguồn vốn đầu tư : - Ngân sách - Vay - ...
-
Tổng mức đầu tư, thuộc hạng mục hòan thành - Chi phí xây lắp - Giá trị thiết bị - Chi phí KTCB khác - Thiệt hại được Nhà nước cho phép không tính vào công trình II. SỐ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ TÀI SẢN ĐƯA VÀO SẢN XUẤT, SỬ DỤNG Tên, ký hiệu, qui cách tài sản Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền TSCĐ vào sử dụng Ngày đưa Nơi sử dụng TSCĐ Nguồn vốn đầu tư 1. Tổng số tài sản cố định a. Nhà cửa -... - ... b. Vật kiến trúc -... - ...
-
Tổng số tài sản lưu động a. Nguyên vật liệu -... - ... b. Phụ tùng thay thế c. Công cụ lao động không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ d. Chi phí đào tạo cán bộ công nhân kỹ thuật III. PHẦN THUYẾT MINH Trình bày nét lớn về tình hình và kết quả đầu tư, khó khăn thuận lợi, ưu, khuyết trong công tác quản lý. IV. KIẾN NGHỊ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ Người lập biểu (Ký - ghi rõ họ tên) Kế tóan trưởng (Ký ghi rõ họ tên) Ngày... tháng... năm Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu ghi họ tên) Cơ quan chủ quản Số ... Mẫu số 08-QT Ban hành theo Thông tư số ... ngày ... của Bộ Tài chính THÔNG TRI XÉT DUYỆT QUYẾT TÓAN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÒAN THÀNH - Tên công trình: ... - Địa điểm xây dựng:... Bộ trưởng (Chủ tịch UBND hoặc Giám đốc Sở Tài chính) - Những căn cứ để xét duyệt - Duyệt y quyết tóan vốn đầu tư công trình hòan thành I. KẾT QUẢ ĐẦU TƯ XDCB HÒAN THÀNH
-
Nguồn vốn đầu tư Kế họach Thực hiện - Vốn ngân sách cấp .... .... - Vốn vay Ngân hàng .... .... - Vốn tự có .... .... - v.v...
-
Vốn đầu tư hòan thành Công trình thuộc chủ đầu tư quản lý Công trình giao cho đơn vị khác quản lý sử dụng - Tổng vốn đầu tư ... ... - Vốn đầu tư thành TSCĐ - Vốn đầu tư thành TSLĐ - Vốn đầu tư được Nhà nước cho phép không tính vào giá trị công trình 3. Tài sản cố định mới tăng Năng lực Giá trị - Nhà cửa ... ... - Vật kiến trúc ... ... - v.v... II. VỐN KẾT DƯ - Tài sản Có - Tài sản Nợ + ... + ... + ... + ... III. TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
-
Chủ đầu tư được phép ghi giảm vốn đầu tư của công trình là: ... ghi tăng vốn SX kinh doanh : ....................... Tổng số Vốn cố định Vốn lưu động Trong đó : - Vốn ngân sách - Vốn vay - Vốn tự có - v.v...
-
Đơn vị sử dụng các công trình liên quan ghi tăng vốn sản xuất kinh doanh: - Đơn vị - v.v....
-
Các nghiệp vụ thanh tóan khác ... VI. Hướng dẫn hạch tóan - Chủ đầu tư ghi sổ ... - Đơn vị :... Bộ Trưởng (Giám đốc Sở tài chính) (Ký, đóng dấu, ghi họ tên)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-28-tc-dt-quy-dinh-che-do-quyet-toan-von-dau-tu-khi-cong-trinh-xdcb-hoan-thanh--11388.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch