Thông tư số 16/2006/TT-BTCQuy định chế độ suất chi đào tạo Học sinh Lào và học sinh Campuchia học tập tại Việt nam
- Số hiệu
- 16/2006/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 07/03/2006
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách; Tài chính khác
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định chế độ suất chi đào tạo học sinh Lào và học sinh Campuchia học tập tại Việt Nam ______________
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 7306 /VPCP-QHQT ngày 16/12/2005 về việc giao Bộ Tài chính hướng dẫn điều chỉnh suất chi đào tạo đối với học sinh Lào và học sinh Campuchia học tập tại Việt Nam; Bộ Tài chính quy định chế độ thực hiện suất chi đào tạo học sinh Lào và học sinh Campuchia học tập tại Việt Nam như sau: I. ĐỐI TƯỢNG Đối tượng áp dụng suất chi đào tạo là các học sinh Lào và học sinh Campuchia học tập tại Việt Nam theo Hiệp định và Biên bản thỏa thuận ký kết hàng năm về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Lào, giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Vương quốc Campuchia. II. CƠ CẤU SUẤT CHI ĐÀO TẠO
-
Suất chi đào tạo được quy định cho mỗi bậc học: Trung học, Đại học hoặc tương đương, Sau Đại học, Hệ bồi dưỡng ngắn hạn (dưới 12 tháng).
-
Suất chi đào tạo bao gồm 2 phần: - Phần học sinh được nhận trực tiếp. - Phần do nhà trường quản lý để chi phục vụ học tập và sinh họat của học sinh, được quy định cụ thể như sau: 2.1 Phần học sinh được nhận trực tiếp: Bao gồm học bổng và trang cấp cá nhân cần thiết ban đầu.
a) Học bổng: Học sinh Lào và học sinh Campuchia sang học tập tại Việt Nam theo Hiệp định hợp tác hàng năm của hai Chính phủ, được nhận trực tiếp học bổng hàng tháng bằng tiền Đồng Việt Nam kể từ tháng có mặt tại Việt Nam đến hết tháng tốt nghiệp kết thúc khóa học về nước để chi ăn, mặc và tiêu vặt theo các mức quy định sau đây: Đơn vị: Việt Nam Đồng Trung học Đại học Sau Đại học Ngắn hạn 1.320.000 1.570.000 1.820.000 2.150.000 Đối với học sinh sang học tiếng Việt để thi tuyển vào các bậc học thì thời gian học tiếng Việt được hưởng mức học bổng dưới một bậc, trường hợp học sinh học tiếng Việt để vào học Trung học thì được hưởng ngay mức học bổng hệ Trung học.
b) Trang cấp cá nhân cần thiết ban đầu (cấp bằng hiện vật): Học sinh Lào và học sinh Campuchia khi mới sang Việt Nam được cấp một lần trang bị cá nhân cần thiết ban đầu để sử dụng trong cả khóa học (nếu mất hoặc hư hỏng thì không cấp lại, khi chuyển trường và tốt nghiệp về nước học sinh được mang theo), được quy định cụ thể như sau: - Đối với Học sinh hệ tập trung dài hạn được cấp: 1 màn tuyn cá nhân, 1 chăn cá nhân (cả vỏ và ruột), 1 bộ com lê,1 đôi giày, 1áo len hoặc áo ấm, 1 chậu rửa cá nhân, tổng số tiền quy định cho khỏan chi này tối đa là 3.000.000 đồng. - Đối với học viên hệ ngắn hạn (dưới 12 tháng) được cấp: 1 màn tuyn cá nhân, 1 chăn cá nhân (cả vỏ và ruột), 1 bộ com lê và 1 chậu rửa cá nhân, tổng số tiền quy định cho khỏan chi này tối đa là 2.400.000 đồng. (Chi tiết được nêu tại phụ lục số 1 đính kèm) - Riêng học viên khối Quốc phòng, An ninh, Cơ yếu được áp dụng chế độ quân trang thường xuyên cấp cho cá nhân theo quy định của ngành, ngòai số tiền chi trang cấp cá nhân cần thiết ban đầu theo quy định nêu trên, được cấp bổ sung thêm chênh lệch quân trang trị giá 40.000 đồng/người/tháng. 2.2 Kinh phí do nhà trường quản lý để chi đào tào tạo học sinh: Kinh phí do nhà trường quản lý để chi đào tạo học sinh bao gồm các khỏan chi: Chi hành chính thường xuyên hàng tháng, những khỏan chi phát sinh trong năm và những khỏan chi phát sinh trong cả quá trình học tập tại Việt Nam, được tính quy đổi theo tháng để cấp phát cho các bậc học, được quy định như sau: Đơn vị:Việt Nam Đồng Trung học Đại học Sau Đại học Ngắn hạn Chi thường xuyên 920.000 1.150.000 1.350.000 2.250.000 Chi trong năm 100.000 100.000 100.000 100.000 Chi 1 lần cho cả Khóa học 460.000 473.000 630.000 1.318.000 Cộng: 1.480.000 1.723.000 2.080.000 3.668.000 (Chi tiết được nêu tại Phụ lục số 2 đính kèm). - Các trường thuộc khối Quốc phòng, An ninh, Cơ yếu, Thể dục Thể thao, văn hóa nghệ thuật, được tăng thêm 10% khỏan chi thường xuyên của mỗi bậc học để chi cho việc đảm bảo giảng dạy và học tập của học sinh. - Chi phí đi lại quốc tế: Bộ Tài chính cấp kinh phí cho nhà trường để mua vé cho học sinh (không phát tiền trực tiếp cho học sinh). Trường hợp học sinh tự lựa chọn phương tiện khác (không phải phương tiện máy bay) thì được thanh tóan giá vé theo thực tế ghi tại hóa đơn thu tiền của phương tiện đó. - Đối với học viên cao học hệ chính quy không tập trung: học sinh có mặt học tại Việt Nam tháng nào thì Bộ Tài chính giải quyết suất chi đào tạo tháng đó. Mỗi kỳ tập trung học sinh được giải quyết một lượt vé máy bay đi hoặc về. Trang cấp cá nhân cần thiết ban đầu cho học viên và nhà trường được giải quyết một lần cho cả khóa học. - Nhà trường tổ chức mua bảo hiểm y tế cho lưu học sinh Lào, học sinh Campuchia theo chế độ quy định hiện hành. - Đối với học viên hệ ngắn hạn: được xét cấp tiền thuê phiên dịch với mức không quá 500.000đ/học sinh/tháng, trong mục chi thường xuyên hàng tháng. - Trường hợp đào tạo chuyên ngành đặc biệt: nếu chế độ quy định hiện hành cao hơn mức quy định tại Thông tư này thì các đơn vị lập dự tóan gửi Bộ Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền liên quan để xem xét giải quyết. -
Căn cứ vào số lượng học sinh và tính chất đào tạo đặc thù cụ thể của mình, nhà trường có thể linh họat điều chỉnh chi các mức: chi thường xuyên, chi trong năm, và chi một lần cho cả khóa học được quy định tại điểm 2.2 nêu trên sao cho phù hợp với thực tế của đơn vị mình nhưng không được vượt quá tổng mức đã quy định.
- Hỗ trợ đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm tài sản cố định và phương tiện phục vụ học tập, sinh họat cho học sinh. - Các Bộ ngành, đơn vị cần căn cứ vào cơ sở vật chất thực tế hiện có của mình để tiếp nhận và tổ chức thực hiện nhiệm vụ đào tạo học sinh Lào và Campuchia cho phù hợp, đảm bảo thuận tiện nơi ăn, ở, học tập và sinh họat cho lưu học sinh. - Trường hợp có khó khăn cần hỗ trợ đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm tài sản cố định và phương tiện phục vụ học tập, sinh họat cho học sinh thì phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ và lập dự tóan riêng gửi Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính. - Các khỏan chi hỗ trợ đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm tài sản cố định và phương tiện phục vụ học tập, sinh họat cho học sinh được cấp phát theo chỉ tiêu kế họach hàng năm. III. LẬP KẾ HỌACH, CẤP PHÁT VÀ QUYẾT TÓAN KINH PHÍ -
Căn cứ vào văn bản của Thủ tướng Chính phủ về việc giao thực hiện Hiệp định hợp tác hàng năm giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Lào, giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Vương quốc Campuchia và chỉ tiêu kế họach đào tạo học sinh Lào và học sinh Campuchia, kể cả kế họach hỗ trợ về đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm tài sản cố định và phương tiện phục vụ học tập, sinh họat cho học sinh như nội dung nêu tại điểm 3 trên (nếu có). -
Căn cứ vào kế họach giao dự tóan của cơ quan chủ quản, căn cứ vào số lượng học sinh thực tế hiện có của các bậc học, số dự kiến tiếp nhận mới, số tốt nghiệp ra trường và đặc thù đào tạo cụ thể của mình, các đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp đào tạo học sinh Lào, học sinh Campuchia cần lập dự tóan chi cho cả năm và dự tóan chi từng qúy theo những nội dung cụ thể được quy định tại Thông tư này gửi Bộ Tài chính để xét cấp phát. (Theo mẫu được nêu tại Phụ lục số 3 đính kèm) - Các đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp đào tạo học sinh Lào, học sinh Campuchia có trách nhiệm lập báo cáo quyết tóan chi đào tạo học sinh Lào, học sinh Campuchia để gửi cơ quan chủ quản và Bộ Tài chính theo quy định báo cáo hiện hành. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, và được thực hiện từ ngày 01/4/2006 đối với học sinh Lào và học sinh Campuchia hiện có mặt học tại Việt Nam theo Hiệp định hợp tác hàng năm, thay thế cho Thông tư liên Bộ 91 LB/TC-KH ngày 09/11/2001 của Bộ Tài chính và Bộ Kế họach và Đầu tư, các văn bản khác quy định về chế độ chi đào tạo học sinh Lào và học sinh Campuchia học tập tại Việt Nam trái với quy định này đều bãi bỏ./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-16-2006-tt-btc-quy-dinh-che-do-suat-chi-dao-tao-hoc-sinh-lao-va-hoc-sinh-campuchia-hoc-tap-tai-viet-nam--16433.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước
- Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng
- Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông
- Về việc triển khai hệ thống thông tin quản lý Ngân sách - Kho bạc (TABMIS) đến các Bộ, ngành Trung ương và một số sở chuyên ngành thí điểm của Thành phố Hà nội
- Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2009
- Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài