Thông tư số 02-TC/VPquy định chế độ tài chính liên hiệp các xí nghiệp quốc doanh

Số hiệu
02-TC/VP
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
18/01/1980
Lĩnh vực
Tài chính doanh nghiệp

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc

Số : 02-TC/VP Hà Nội, ngày 18 tháng 1 năm 1980

THÔNG TƯ

Quy định chế độ tài chính liên hiệp các xí nghiệp quốc doanh Thi hành Nghị định số 302/CP ngày 01/12/1978 của Hội đồng Chính phủ ban hành điều lệ Liên hiệp các xí nghiệp quốc doanh, Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính Liên hiệp các xí nghiệp quốc doanh như sau: I/ NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA LIÊN HIỆP CÁC XÍ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH Nhiệm vụ và quyền hạn của Liên hiệp các xí nghiệp trong lĩnh vực tài chính đã được quy định tại Nghị định số 302/CP ngày 01/12/1978 của Hội đồng Chính phủ ở các điều 24, 25, 26, 27, 28 Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các nhiệm vụ quyền hạn đó như sau: 1/ Nhiệm vụ của Liên hiệp các xí nghiệp (1) trong lĩnh vực tài chính là: 1.1- Bảo đảm về mặt tài chính cho các họat động sản xuất kinh doanh tập trung của LHCXN như đầu tư xây dựng cơ bản mới, nghiên cứu khoa học kỹ thuật và ứhg dụng kỹ thuật mới, cung ứng vật tư kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm ... không bao gồm phần họat động sản xuất kinh doanh do các xí nghiệp tự chịu trách nhiệm. - Tổ chức giữ gìn và sử dụng các lọai tài sản và vốn được Nhà nước giao cho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, theo đúng chính sách, chế độ tài chính của Nhà nước, nhằm hòan thành và hòan thành vượt mức kế họach Nhà nước của tòan Liên hiệp. 1.2- Thực hiện các biện pháp củng cố và mở rộng hạch tóan kinh tế của các xí nghiệp và tổ chức có bảng tổng kết tài sản độc lập trực thuộc (2) LHCXN, tôn trọng quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp; hỗ trợ và giúp đỡ các xí nghiệp giải quyết những vấn đề vượt quá khả năng của xí nghiệp hoặc giải quyết những vấn đề mà xí nghiệp trực thuộc tự giải quyết thì không thể đem lại hiệu quả kinh tế cao. 1.3- Giám sát và kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản và vốn của các xí nghiệp trực thuộc bao gồm vốn cố định, vốn lưu động, vốn vay Ngân hàng, qũy tiền lương các qũy để lại cho các xí nghiệp và các lọai vốn khác, thức đẩy việc nâng cao doanh lợi, tăng tích lũy của các xí nghiệp trực thuộc LHCXN. - Kiểm tra, đôn đốc các xí nghiệp trực thuộc hòan thành kế họach Nhà nước về sản xuất kinh doanh, nộp tích lũy và các khỏan phải nộp khác. 2/ Để thực hiện các nhiệm vụ nói trên của LHCXN trong lĩnh vực tài chính, Tổng giám đốc LHCXN có các quyền hạn và trách nhiệm cụ thể sau đây: 2.1- Tổ chức, chỉ đạo cộng việc lập và xét duyệt kế họach tài chính của các xí nghiệp trực thuộc cùng với kế họach sản xuất kinh doanh khai thác và huy động mọi tiềm năng sẵn có, phân công hợp lý, phát huy thế mạnh của họat động liên hiệp để đảm bảo hiệu quả của các họat động sản xuất kinh doanh của tòan liên hiệp cao hơn họat động riêng lẻ của từng xí nghiệp; sử dụng công cụ tài chính để kiểm tra thúc đẩy thực hiện nhiệm vụ kế họach và bảo đảm chế độ tiết kiệm, chế độ trách nhiệm vật chất và chế độ khuyến khích vật chất của Nhà nước. 2.2- Đối với tài sản Tổng giám đốc LHCXN được: - Quyết định điều động tài sản cố định giữa các xí nghiệp trực thuộc và bảo đảm việc thanh tóan giữa các đơn vị giao nhận theo chế độ của Nhà nước. - Theo chế độ hiện hành của Nhà nước, xét quyết định cho các xí nghiệp trực thuộc thanh lý các thiết bị máy móc, các phương tiện vận tải đã lạc hậu, đã hao mòn không thể sử dụng được nữa, các nhà xưởng phải dở đi vì cần xây dựng cơ sở mới hay vì đã quá cũ so với quy định của Nhà nước. Các xí nghiệp trực thuộc chịu trách nhiệm thanh tóan chênh lệch so với định mức sử dụng. - Quyết định việc xử lý và thanh lý vật tư ứ đọng thuộc thẩm quyền được phân cấp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày xí nghiệp báo cáo, bảo đảm vật tư, tài sản của Liên hiệp không bị hao hụt quá mức quy định. 2.3- Đối với lao động và tiền lương, vì lợi ích phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động, Tổng giám đốc LHCXN có quyền xem xét quyết định, phân giao qũy lương tương ứng với nhiệm vụ và kết quả sản xuất kinh doanh của từng xí nghiệp trực thuộc. 2.4- Tổng giám đốc của LHCXN được trích lập và sử dụng các qũy tiền tệ của Liên hiệp như qũy đầu tư xây dựng cơ bản, qũy nghiên cứu khoa học kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới, qũy quản lý, qũy khen thưởng, qũy phúc lợi, qũy sửa chữa lớn, qũy dự phòng và được ngân sách cấp chi phí đào tạo. 2.5- Tổng giám đốc LHCXN được quyền yêu cầu các cơ quan Ngân hàng chuyển kịp thời từ tài khỏan của các xí nghiệp trực thuộc sang tài khỏan của LHCXN những khỏan sau đây: - Tiền vốn phải tập trung vào các qũy tiền tệ của Liên hiệp đã được quy định. - Tiền vốn phải rút đi do phân bổ lại kế họach tài chính (vốn lưu động tự có theo báo cáo năm, hoặc thay đổi định mức vốn lưu động tự có do thay đổi kế họach sản xuất). - Tiền vốn mà các xí nghiệp trực thuộc LHCXN nhận từ các qũy tập trung với điều kiện phải hòan lại nhưng chưa hòan lại đúng hạn đã định. 2.6- Đề đảm bảo giữ gìn và sử dụng có hiệu quả tài sản xã hội chủ nghĩa được giao, Tổng giám đốc LHCXN có trách nhiệm bù đắp số thiếu hụt về vốn cố định, vốn lưu động hoặc lợi nhuận do LHCXN gây ra trong quản lý (như việc lập kế họach không chính xác gây thiếu hụt vốn, do không chấp hành chế độ bảo quản kho tàng vật tư hàng hóa dẫn đến mất mát hư hỏng tài sản cố định, vật tư, hàng hóa ...) bằng hiệu quả của những biện pháp cải tiến tổ chức quản lý và kỹ thuật hoặc bị giảm tới 30% số trích lập qũy khen thưởng và qũy phúc lợi của LHCXN. 2.7- Tổng giám đốc LHCXN chịu trách nhiệm quyết tóan với Ngân sách Nhà nước về tình hình thực hiện kế họach tài chính của tòan Liên hiệp về các khỏan phải nộp với các khỏan cấp phát của Ngân sách Nhà nước, về các qũy của LHCXN. 2.8- Theo đúng chế độ kế tóan thống kê của Nhà nước, Tổng giám đốc LHCXN tổ chức công tác kế tóan thống kê, tổ chức kiểm tra kế tóan ở các xí nghiệp trực thuộc với các phương pháp hạch tóan tiên tiến nhất, bảo đảm quyết tóan đúng hạn, kịp thời, chính xác tình hình thực hiện kế họach tài chính của tòan Liên hiệp. 2.9- Trường hợp LHCXN có nhu cầu thu chi bằng ngọai tệ, Tổng giám đốc LHCXN phải lập kế họach trình Chính phủ xét duyệt, tính ra tiền trong nước và đặt trong cơ cấu của kế họach tài chính của LHCXN. II/ CÁC QŨY CỦA LHCXN VÀ CHI PHÍ ĐÀO TẠO. LHCXN được lập các qũy tiền tệ của LHCXN nhằm tập trung một phần giá trị sản phẩm từ trong quá trình sản xuất của LHCXN để tạo cơ sở cho LHCXN chủ động về mặt tài chính trong việc thực hiện những nhiệm vụ của mình. Trong quá trình sử dụng các qũy như qũy đầu tư, qũy nghiên cứu khoa học kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới ... LHCXN còn được Ngân sách Nhà nước cấp phát bổ sung hoặc Ngân hàng cho vay theo chế độ hiện hành. 1/ Qũy đầu tư xây dựng cơ bản của LHCXN. Để thực hiện kế họach đầu tư xây dựng cơ bản, LHCXN được sử dụng vốn tự có, vốn ngân sách cấp phát và vốn vay Ngân hàng. Đối với các công trình xây dựng cơ bản thuộc đối tượng Ngân sách Nhà nước cấp phát (theo Thông tư Liên Bộ NHNN - Tài chính - UBKH/NN số 21-LB/TT ngày 17/2/1978), LHCXN được lập qũy đầu tư từ nguồn vốn tự có của LHCXN và vốn ngân sách cấp phát. Nguồn vốn tự có trích lập qũy đầu tư xây dựng cơ bản của LHCXN được trích từ số tiền khấu hao cơ bản phải nộp Ngân sách Nhà nước của các xí nghiệp trực thuộc và tòan bộ số khấu hao cơ bản của những tài sản cố định do LHCXN trực tiếp quản lý. Mức trích là tòan bộ hoặc một phần số khấu hao cơ bản nói trên của các xí nghiệp trực thuộc tùy theo nhu cầu đầu tư căn cứ vào dự tóan thiết kế công trình xây dựng cơ bản của LHCXN được duyệt hàng năm. Trường hợp nguồn vốn tự có trích lập qũy đầu tư không đủ thì Ngân sách Nhà nước cấp phát bổ sung theo kế họach đã được duyệt cho các công trình thuộc đối tượng này. Hàng năm LHCXN thanh tóan và quyết tóan với Ngân sách Nhà nước số thừa và số thiếu của qũy đầu tư xây dựng cơ bản. Ngòai ra LHCXN được vay vốn Ngân hàng để đầu tư các công trình thuộc đối tượng cho vay đầu tư của Ngân hàng theo chế độ hiện hành. 2/ Qũy nghiên cứu khoa học kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới dùng để: - Chi cho việc thực hiện các đề án nghiên cứu khoa học và ứng dụng kỹ thuật mới do LHCXN trực tiếp thực hiện. - Chi cho việc hợp tác thực hiện tiến bộ khoa học kỹ thuật giữa các xí nghiệp và tổ chức trực thuộc do LHCXN chủ trì. Nguồn hình thành qũy này gồm: - Số tiền trích không quá 20% từ qũy khuyến khích phát triển sản xuất của các xí nghiệp và các tổ chức trực thuộc Liên hiệp tính theo phần hợp tác tiến bộ khoa học kỹ thuật. - Các khỏan thu được do kết quả nghiên cứu khoa học và áp dụng kỹ thuật mới theo các hợp đồng kinh tế. Trường hợp những nguồn hình thành trên không đủ chi thì Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung căn cứ vào: a- Dự tóan chi phí cho các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ hoặc Nhà nước đã được Ủy ban Khoa học kỹ thuật Nhà nước duyệt. b- Số chênh lệch thiếu so với dự tóan của các Viện nghiên cứu khoa học. Ngòai ra Liên hiệp còn được vay áp dụng kỹ thuật mới theo chế độ tín dụng hiện hành. 3/ Qũy quản lý của LHCXN, dùng để đáp ứng những nhu cầu chi tiêu cho bộ máy LHCXN: - Chi về trả lương và phụ cấp cho cán bộ công nhân viên cơ quan LHCXN. - Chi về văn phòng phí, bưu phí của cơ quan LHCXN - Chi về các họat động của Hội đồng sản xuất ngành - Chi về công tác phí cho cán bộ công nhân viên LHCXN - Chi về mua sắm đồ đạc, dụng cụ, tiếp khách, hội nghị - Chi trích khấu hao cơ bản đưa vào qũy đầu tư và chi trích lập qũy sửa chữa lớn các tài sản cố định do LHCXN trực tiếp quản lý. - Các khỏan chi quản lý khác. Nguồn trích qũy quản lý được tính theo một tỷ lệ phần trăm trên qũy tiền lương cấp bậc của công nhân viên chức của xí nghiệp và các đơn vị hạch tóan kinh tế trực thuộc Liên hiệp, Bộ chủ quản căn cứ vào đặc điểm của từng ngành và dự tóan của các Liên hiệp, quy định tỷ lệ phần trăm thích hợp cho từng LHCXN sau khi tham khảo ý kiến của Bộ Tài chính. Mỗi xí nghiệp căn cứ vào qũy lương cấp bậc của công nhân viên chức của mình và tỷ lệ quy định, hàng tháng trích nộp số tiền vào qũy quản lý của LHCXN và hạch tóan vào giá thành sản phẩm của xí nghiệp (khỏan mục chi phí ngòai sản xuất). Trong phạm vi được trích lập qũy hàng năm LHCXN lập dự tóan trên cơ sở biên chế bộ máy đã được duyệt và căn cứ vào các định mức, tiêu chuẩn của chế độ chi tiêu hành chính của các cơ quan quản lý Nhà nước Trung ương trình Bộ chủ quản duyệt và tổ chức việc thực hiện dự tóan đó theo các chế độ quản lý tài chính của Nhà nước. Cuối năm, nếu qũy quản lý không chi hết thì LHCXN được chuyển sang năm sau để sử dụng, nhưng số chuyển này (bao gồm cả vật tư dự trữ và tiền) không được quá mức một tháng chi phí của năm kế họach về vật tiền. Số tiền còn lại phải nộp Ngân sách. 4/ Qũy khen thưởng của LHCXN dùng để: - Khen thưởng cán bộ công nhân viên chức của các bộ môn chức năng thuộc cơ quan LHCXN kể cả cán bộ lãnh đạo của LHCXN có thành tích - không bao gồm những người thuộc các bộ phận đã thực hiện hạch tóan kinh tế độc lập, các đơn vị sự nghiệp được khen thưởng theo chế độ đối với đơn vị sự nghiệp và các nhân viên cấp dưỡng, giữ trẻ ... do qũy phúc lợi chi thưởng theo mức thống nhất của các ngành này, - kết hợp khen thưởng danh hiệu thi đua cuối năm. - Khen thưởng đột xuất trong năm cho những đơn vị và cá nhân trực thuộc cơ quan LHCXN có thành tích trong việc cải tiến quản lý, góp phần nâng cao chất lượng công tác, kể cả thủ trưởng các đơn vị hạch tóan kinh tế trực thuộc. Phần dành để khen thưởng đột xuất áp dụng theo Thông tư số 165/TTg ngày 21/3/1978 của Thủ tướng Chính phủ và điểm 1 mục IV Thông tư số 03-TC/CNXD ngày 28/3/1978 của Bộ Tài chính. Nguồn trích lập qũy khen thưởng là một tỷ lệ phần trăm (%) số lợi nhuận phải nộp Ngân sách Nhà nước của các xí nghiệp trực thuộc. Mức trích lập qũy khen thưởng của LHCXN phụ thuộc vào kết quả hòan thành kế họach Nhà nước của các xí nghiệp trực thuộc trong tòan Liên hiệp và do Bộ chủ quản quyết định, sau khi tham khảo ý kiến của Bộ Tài chính, cụ thể như sau: a- Nếu 100% các xí nghiệp trực thuộc đều hòan thành kế họach Nhà nước thì mức trích qũy khen thưởng của LHCXN được xác định bằng mức khen thưởng bình quân đầu người của xí nghiệp có mức thưởng cao nhất nhân (x) với số người thuộc qũy lương cơ quan chức năng của LHCXN. b- Nếu trong LHCXN có trên 50% số xí nghiệp hòan thành kế họach Nhà nước thì mức trích lập qũy khen thưởng của cơ quan LHCXN được xác định bằng mức khen thưởng bình quân gia quyền của các xí nghiệp trực thuộc nhân (x) với số người thuộc qũy lương của cơ quan chức năng của LHCXN. c- Nếu trong LHCXN có dưới 50% số xí nghiệp hòan thành kế họach Nhà nước thì LHCXN chỉ được trích lập 2 qũy khen thưởng và phúc lợi bằng mức tối thiểu 10đ bình quân đầu người công nhân viên cơ quan chức năng của Liên hiệp. Các mức trích nói trên được tăng hoặc giảm bằng một tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ % thực hiện hai chỉ tiêu chủ yếu kế họach Nhà nước giao cho LHCXN; nhưng mức trích lập qũy khen thưởng tối đa không quá 1 tháng lương cấp bậc bình quân thực tế đầu người cán bộ công nhân viên thuộc qũy lương của cơ quan chức năng của LHCXN. Số tiền thưởng được trích vượt quá mức này sẽ được bổ sung vào qũy phúc lợi của LHCXN nhưng không quá gấp đôi mức được trích lập qũy phúc lợi. 5/ Qũy phúc lợi của LHCXN. LHCXN áp dụng Thông tư số 165/TTg ngày 21/3/1978 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 03-TC/CNXD ngày 28/3/1978 của Bộ Tài chính trong việc sử dụng qũy phúc lợi đối với cán bộ công nhân viên của cơ quan LHCXN. Nguồn trích lập qũy phúc lợi cũng như nguồn trích lập qũy khen thưởng nói trên, mức trích lập qũy phúc lợi của LHCXN bằng mức trích lập qũy khen thưởng. Ngòai ra, LHCXN được chuyển vào qũy phúc lợi số tiền thưởng vượt quá mức tối đa quy định trong qũy khen thưởng trong phạm vi không quá gấp đôi mức được trích lập qũy phúc lợi. Trường hợp LHCXN phải lo chung một số việc về họat động phúc lợi tòan ngành thì các xí nghiệp trực thuộc phải trích qũy phúc lợi của mình để đóng góp; mức đóng góp do Tổng giám đốc LHCXN quy định sau khi thỏa thuận với các xí nghiệp. 6/ Qũy sửa chữa lớn của LHCXN, dùng để: Sửa chữa lớn tài sản cố định do LHCXN trực tiếp quản lý bao gồm những tài sản cố định của cơ quan LHCXN, tài sản cố định của các đơn vị sản xuất kinh doanh phụ thuộc chưa hạch tóan kinh tế độc lập. - Nguồn trích lập lấy từ qũy quản lý của LHCXN Mức trích lập căn cứ vào mức khấu hao sửa chữa lớn của các lọai tài sản cố định nói trên. LHCXN tổ chức quản lý sử dụng qũy sửa chữa lớn và vay vốn Ngân hàng về sửa chữa lớn khi cần thiết theo chế độ hiện hành. 7/ Qũy dự phòng LHCXN được lập qũy dự phòng để hỗ trợ và giúp đỡ các xí nghiệp trực thuộc trong trường hợp gặp khó khăn hay có nhu cầu đột xuất mà chưa được vay vốn của Ngân hàng hay Ngân sách Nhà nước cấp phát. Qũy dự phòng phải được sử dụng theo nguyên tắc đảm bảo hòan lại. Nguồn trích lập qũy dự phòng là một phần lợi nhuận phải nộp Ngân sách Nhà nước của các xí nghiệp trực thuộc. Mức trích bằng 5% tổng số chênh lệch lợi nhuận phải nộp ngân sách của năm kế họach so với năm trước. Mức tối đa qũy dự phòng do Bộ chủ quản thỏa thuận với Bộ Tài chính quy định căn cứ vào đề nghị của Tổng giám đốc LHCXN. Trong trường hợp LHCXN có thừa qũy dự phòng so với mức tối đa quy định thì LHCXN phải nộp số thừa đó vào Ngân sách Nhà nước. 8/ Chi phí đào tạo: Liên hiệp có nhiệm vụ lập dự tóan và quản lý chi tiêu về các nhu cầu đào tạo cho tòan ngành do Liên hiệp trực tiếp thực hiện. Dự tóan chi phí về đào tạo phải căn cứ vào nhiệm vụ kế họach Nhà nước về đào tạo tập trung tại các trường lớp theo chế độ chung của Nhà nước. Chi phí đào tạo của Liên hiệp do Ngân sách Nhà nước cấp phát và thanh tóan quyết tóan theo chế độ chi sự nghiệp hiện hành. III/ QUAN HỆ CÔNG TÁC TÀI CHÍNH GIỮA CÁC LIÊN HIỆP VỚI BỘ CHỦ QUẢN VÀ CƠ QUAN TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC. 1/ Quan hệ tài chính của LHCXN với Bộ chủ quản - LHCXN tiếp nhận, nghiên cứu thực hiện các định mức và tiêu chuẩn về tài chính, số kiểm tra kế họach tài chính của Bộ chủ quản và trình Bộ chủ quản duyệt kế họach tài chính của LHCXN. - LHCXN được Bộ chủ quản xét duyệt kế họach tài chính của LHCXN gồm kế họach đối với các họat động tập trung của LHCXN và kế họach của các xí nghiệp trực thuộc LHCXN trong phạm vi dự tóan Ngân sách Nhà nước dành cho Bộ chủ quản. - LHCXN chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ chủ quản về việc sử dụng các nguồn tài chính, trình Bộ chủ quản báo cáo quyết tóan qúy, năm về các họat động của mình (của cơ quan LHCXN và của các xí nghiệp trực thuộc) đã được phê chuẩn. - Bộ chủ quản quyết định về trách nhiệm vật chất của Tổng giám đốc LHCXN và duyệt cho LHCXN trích lập qũy khen thưởng về qũy phúc lợi sau khi tham khảo ý kiến của Bộ Tài chính theo chế độ khen thưởng và chế độ trách nhiệm vật chất hiện hành. 2/ Quan hệ của LHCXN với cơ quan Tài chính Nhà nước - Theo kế họach tài chính được Bộ chủ quản duyệt (bao gồm kế họach tài chính của LHCXN và kế họach tài chính của các xí nghiệp trực thuộc), LHCXN được Ngân sách Nhà nước cấp phát trực tiếp các lọai vốn và chi phí đối với những họat động tập trung do LHCXN trực tiếp thực hiện như xây dựng cơ bản, chi phí nghiên cứu khoa học kỹ thuật, đào tạo công nhân ... - LHCXN gửi các báo cáo kế tóan và tài vụ cho Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về sự chính xác của các báo cáo. Bộ Tài chính kiểm tra các báo cáo đó và xác định kết quả thanh tóan với Ngân sách Nhà nước về các khỏan phải nộp vào Ngân sách Nhà nước và các khỏan LHCXN được Ngân sách Nhà nước cấp phát. Từng LHCXN thỏa thuận với Bộ Tài chính về quan hệ cấp phát và thu nộp của các xí nghiệp trực thuộc với các cơ quan thuộc hệ thống tài chính Nhà nước để thông báo cho các xí nghiệp trực thuộc thống nhất thi hành, bảo đảm quyền hạn và trách nhiệm về tài chính của xí nghiệp như điều lệ xí nghiệp đã quy định và bảo đảm cho chính quyền địa phương thực hiện trách nhiệm kiểm tra, kiểm sóat đối với các xí nghiệp của các ngành trung ương đóng tại địa phương theo Nghị quyết 108/CP ngày 13/5/1978 của Hội đồng Chính phủ. IV/ TỔ CHỨC BỘ MÁY TÀI CHÍNH CỦA LIÊN HIỆP CÁC XÍ NGHIỆP LHCXN được tổ chức một cơ quan Phòng hoặc Ban tài chính để giúp Tổng giám đốc LHCXN thực hiện các nhiệm vụ tài chính của LHCXN. Trường hợp chưa đủ điều kiện để tổ chức thành một cơ quan chức năng tài chính riêng thì LHCXN phải tổ chức một tổ tài chính trong phòng kế tóan - thống kê - tài chính của LHCXN do một phó phòng phụ trách. Cơ quan chức năng tài chính (phòng, ban hay tổ tài chính) phải thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau: - Lập kế họach tài chính và dự tóan thu chi đối với những họat động do LHCXN phụ trách: xây dựng cơ bản, cung ứng vật tư kỹ thuật, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, đào tạo công nhân và tổ chức thực hiện kế họach thu chi tài chính của LHCXN, bảo đảm yêu cầu về vốn cho các họat động của LHCXN và kiểm tra hiệu quả sử dụng các nguồn tài sản và vốn của Liên hiệp. - Xét duyệt kế họach tài chính cho các xí nghiệp trực thuộc. - Tổng hợp kế họach tài chính của tòan Liên hiệp - Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ, thể lệ quản lý tài chính của Nhà nước - Lập báo cáo về thanh tóan và quyết tóan đối với Ngân sách Nhà nước các khỏan thu chi của cơ quan LHCXN, của các xí nghiệp trực thuộc. - Đề ra các yêu cầu đối với kế tóan để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ tài chính của LHCXN. V/ PHẠM VI THI HÀNH: Thông tư này áp dụng ngay sau khi ban hành đối với LHCXN thuộc các ngành công nghiệp nông nghiệp, xây dựng được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Riêng về khen thưởng thì chỉ áp dụng đối với các Liên hiệp đã thực sự họat động được từ một năm trở lên và có hai điều kiện quy định tại điểm 1 của Thông tư số 165/TTg ngày 21/3/1978 là: có kế họach sản xuất - kỹ thuật - tài chính được duyệt và đã thi hành chế độ hạch tóan kinh tế. Đối với các LHCXN khác thì các Bộ, Tổng cục chủ quản căn cứ vào Thông tư này nghiên cứu chế độ thích hợp và thỏa thuận với Bộ Tài chính để ban hành áp dụng thống nhất trong cả nước. KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỜNG (Đã ký) Võ Trí Cao

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-02-tc-vp-quy-dinh-che-do-tai-chinh-lien-hiep-cac-xi-nghiep-quoc-doanh--78379.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan