Thông tư số 29-TC/CÐTCQuy định chế độ thu nộp ngân sách Nhà nước và phân phối lợi nhuận đối với Ngân hàng
- Số hiệu
- 29-TC/CÐTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 10/08/1989
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 29-TC/CĐTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 1989 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG. Thi hành quyết định số 217/HĐBT ngày 14/11/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về đổi mới kế họach hóa và hạch tóan kinh doanh XHCN đối với các xí nghiệp quốc doanh; Quyết định số 188/CT ngày 21/8/1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành quy định về chế độ thu quốc doanh.
Căn cứ Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Nghị định số 155/HĐBT ngày 15/10/1988 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính, nay quy định chế độ thu nộp ngân sách Nhà nước và phân phối lợi nhuận đối với ngành Ngân hàng như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:
-
Các tổ chức ngân hàng thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm: Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt nam, Ngân hàng công thương Việt nam, Ngân hàng Ngọai thương Việt nam, Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt nam là đối tượng chấp hành chế độ thu nộp ngân sách Nhà nước và phân phối lợi nhuận quy định trong thông tư này. Các Công ty kinh doanh vàng bạc và đá qúy trực thuộc tổ chức Ngân hàng nào thì việc quyết tóan thu chi và nộp ngân sách Nhà nước được tổng hợp theo Ngân hàng đó. Các xí nghiệp và Công ty hạch tóan kinh tế độc lập trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương áp dụng chế độ thu quốc doanh và phân phối lợi nhuận hiện hành của Nhà nước (thông tư số 78/TC-CN ngày 31/12/1987 và thông tư số 29/TT-TC-TQD ngày 9/7/1988 của Bộ Tài chính). Các tổ chức kinh doanh tiền tệ, tín dụng, vàng bạc trực thuộc các ngành, địa phương quản lý không thuộc đối tượng thi hành thông tư này mà thực hiện theo Pháp lệnh thuế công thương nghiệp ngày 3/3/1989 của Hội đồng Nhà nước và quyết định 53/HĐBT ngày 27/5/1989 của Hội đồng Bộ trưởng và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Các Ngân hàng cổ phần và qũy tín dụng nhân dân sẽ có quy định riêng.
-
Các tổ chức Ngân hàng được quyền tự chủ tài chính và chịu trách nhiệm vật chất về kết quả kinh doanh, đồng thời có trách nhiệm và nghĩa vụ đối với cơ quan tài chính Nhà nước như sau:
a) Thực hiện chế độ hạch tóan kế tóan kinh tế, lấy thu nhập bù đắp chi phí đảm bảo có lãi ;
b) Làm nghĩa vụ thu nộp đầy đủ và kịp thời cho ngân sách Nhà nước và trích lập các qũy của ngân hàng theo đúng chế độ do Bộ Tài chính quy định.
c) Thực hiện hạch tóan kế tóan đầy đủ, kịp thời theo đúng chế độ kế tóan được Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước phối hợp ban hành;
d) Thực hiện chế độ kiểm tra và thanh tra theo đúng quy định của Nhà nước. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- Nội dung các khỏan thu nhập và chi phí của các tổ chức Ngân hàng.
a) Thu nhập của các tổ chức Ngân hàng gồm có: - Thu lãi các lọai cho vay, bao gồm cho vay vốn lưu động và vốn cố định, thu lãi nợ quá hạn; - Thu lãi về gửi vốn và hùn vốn ở các Ngân hàng và tổ chức kinh tế ; - Thu về dịch vụ Ngân hàng, bao gồm thu hoa hồng, lệ phí và thủ tục phí; - Các khỏan thu nhập khác, kể cả thu tiền phạt đối với các đơn vị vi phạm kỷ luật tiền tệ, tín dụng và thanh tóan.
b) Chi phí của các tổ chức Ngân hàng gồm có: - Trả lãi các lọai tiền gửi và tiền tiết kiệm; - Trả lãi các lọai tiền vay ở các tổ chức Ngân hàng khác; - Chi bảo tòan vốn phát hành và vốn tự có dùng để cho vay. - Trả các khỏan hoa hồng, thủ tục phí, lệ phí. - Các khỏan chi nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng và các khỏan chi khác theo chế độ, định mức Nhà nước quy định. Ngòai ra đối với các khỏan chi khác và các khỏan tổn thất (nếu có) phải hạch tóan theo hướng dẫn của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam trong phạm vi, quyền hạn và chế độ tài chính Nhà nước cho phép. Đối với các khỏan thu lãi cho vay và trả lãi tiền gửi, chỉ hạch tóan vào thi chi nghiệp vụ phần lãi suất cơ bản, phần trượt giá được hạch tóan riêng để bảo tòan vốn. Nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm và sử dụng tiền tiết kiệm để vay được hạch tóan riêng. Nguồn kinh phí họat động của bộ máy Ngân hàng chuyên doanh cấp trung ương (nơi không có nguồn thu trực tiếp bù đắp chi phí) được Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thu một tỷ lệ các Ngân hàng cấp dưới (tỉnh, thành phố, đặc khu) nhằm đảm bảo trang trải các nhu cầu chi. Ngân hàng chuyên doanh trung ương hạch tóan nguồn kinh phí này như một khỏan thu.
-
Nghĩa vụ của các tổ chức Ngân hàng đối với ngân sách Nhà nước . Các tổ chức Ngân hàng nộp vào ngân sách Nhà nước các khỏan thu sau đây: 1/ Khỏan thu tính trên doanh thu của Ngân hàng; 2/ Khỏan thu tính trên lợi nhuận của Ngân hàng. Tỷ lệ thu đối với các tổ chức Ngân hàng quy định như sau: Các tổ chức Ngân hàng Tỷ lệ thu tính trên doanh thu Tỷ lệ thu tính trên lợi nhuận 1/ Ngân hàng Nhà nước Việt nam 2/ Ngân hàng Công thương Việt nam 3/ Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp VN 4/ Ngân hàng Ngọai thương VN 5/ Ngân hàng đầu tư và XD VN 6/ Các Công ty kinh doanh vàng bạc 30% 20% 10% 15% 7% 2% 60% 30% 20% 30% 10% 10% Khi Nhà nước thay đổi chính sách lãi suất hoặc các chính sách tiền tệ - tín dụng khác có ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của các tổ chức Ngân hàng, Bộ Tài chính sẽ xem xét và điều chỉnh các tỷ lệ nộp Ngân sách của các tổ chức Ngân hàng. Đối với các tổ chức Ngân hàng có các nguồn thu bằng tiền Việt nam và bằng ngọai tệ, ngòai các khỏan nộp bằng tiền Việt nam theo tỷ lệ quy định, còn phải nộp trực tiếp bằng ngọai tệ. Số ngọai tệ nộp Ngân sách Nhà nước trước mắt quy định theo tỷ lệ 75% tổng số lợi nhuận thực hiện bằng ngọai tệ. Đối với nguồn vốn phát hành ngành Ngân hàng sử dụng làm nguồn vốn tín dụng, Ngân sách Nhà nước sẽ thu lãi theo từng mức lãi suất cho vay bình quân do Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước công bố và mức lãi suất cơ bản do Hội đồng Bộ trưởng quy định theo Quyết định số 39/HĐBT ngày 10/4/1989 về chính sách lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước.
-
Hàng năm, sau khi được Hội đồng Bộ trưởng duyệt chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nước cho tòan ngành Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cùng với Bộ Tài chính xác định tổng số phải nộp ngân sách Nhà nước của từng tổ chức Ngân hàng. Các Ngân hàng chuyên doanh trung ương chịu trách nhiệm trước Bộ Tài chính về việc thu nộp và quyết tóan các khỏan nộp ngân sách Nhà nước của từng hệ thống theo đúng thời hạn quy định. Việc điều tiết các khỏan phải nộp ngân sách Nhà nước của ngành Ngân hàng cho các địa phương được thực hiện theo các quy định của Hội đồng Bộ trưởng. Việc nộp tiền vào Ngân hàng Nhà nước của các tổ chức Ngân hàng ở Trung ương thực hiện từng tháng theo số kế họach. Từng qúy (chậm nhất là ngày 10 tháng thứ hai của qúy tiếp theo), các tổ chức Ngân hàng chuyên doanh cấp trung ương phải quyết tóan các khỏan nộp từng qúy với Bộ Tài chính theo số liệu thực hiện. Các tổ chức Ngân hàng không được tự ý điều chỉnh các khỏan nộp ngân sách Nhà nước từng tháng, từng qúy khi chưa được Bộ Tài chính và ngân hàng cấp trên đồng ý.
-
Việc nộp các khỏan thu vào ngân sách Nhà nước chậm so với thời gian quy định dù bất kỳ lý do nào nếu không được Bộ Tài chính đồng ý, các tổ chức Ngân hàng phải nộp một khỏan tiền phạt bằng 0,2% (hai phần nghìn) trên số tiền nộp chậm tính cho mỗi ngày. Các khỏan tiền phạt phải hạch tóan giảm trừ vào lợi nhuận để lại của các tổ chức Ngân hàng. Ngòai số tiền nộp phạt, các tổ chức Ngân hàng còn bị phạt giảm trừ mức trích lập các qũy hàng năm tùy theo nguyên nhân và mức độ vi phạm chế độ thu nộp ngân sách Nhà nước.
-
Các tổ chức Ngân hàng được trích lập các qũy sau đây: - Qũy phát triển kỹ thuật, nghiệp vụ - Qũy phúc lợi - Qũy khen thưởng. Tỷ lệ được trích và mức tạm trích vào các qũy nói trên do Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định. Đối với Ngân hàng Ngọai thương Việt nam có nguồn thu ngọai tệ, phần ngọai tệ được để lại (25% tổng số lợi nhuận thực hiện bằng ngọai tệ) sẽ được trích lập qũy dự trữ ngọai tệ và trích bổ sung qũy phát triển kỹ thuật nghiệp vụ. Tỷ lệ trích vào hai qũy nói trên do Tổng Giám đốc Ngân hàng Ngọai thương Việt nam quy định.
-
Lập kế họach và chấp hành kế họach tài chính.
a) Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng chuyên doanh cấp Trung ương gửi cho Bộ Tài chính các kế họach sau đây: - Kế họach cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn. - Kế họach thu chi tài chính tổng hợp, trong đó có kế họach thu nộp Ngân sách và phân phối lợi nhuận. Các kế họach nói trên có chia ra phần kinh doanh bằng tiền Việt nam và phần kinh doanh bằng ngọai tệ. Đối với Ngân hàng Nhà nước trung ương, còn phải gửi cho Bộ Tài chính kế họach chi đào tạo theo chỉ tiêu Nhà nước giao và kế họach chi in tiền. Kế họach năm có chia ra qúy và gửi cho Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 30 tháng 10 năm trước năm kế họach. Việc điều chỉnh kế họach (nếu có) thực hiện chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 của năm kế họach.
b) Kết thúc họat động mỗi qũy, mỗi năm, các tổ chức Ngân hàng cấp trung ương phải nộp báo cáo thực hiện kế họach cho Bộ Tài chính. Báo cáo qúy nộp trong vòng 40 ngày sau khi kết thúc qúy. Báo cáo năm nộp trong vòng 60 ngày sau khi kết thúc năm. Ngòai các báo cáo nói trên, các tổ chức Ngân hàng cấp trung ương còn gửi cho Bộ Tài chính bản cân đối tài khỏan năm.
- Sau khi nhận được báo cáo quyết tóan năm của các tổ chức Ngân hàng cấp trung ương, trong thời hạn 40 ngày, Bộ Tài chính phải tổ chức xét duyệt và thông báo bằng văn bản cho các tổ chức Ngân hàng biết ý kiến nhận xét và quyết định của mình về các báo cáo quyết tóan nhận được. Sau 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo duyệt y quyết tóan của Bộ Tài chính, nếu các tổ chức Ngân hàng không có ý kiến phản đối thì coi như chấp nhận để thi hành. Bộ Tài chính có thể tham gia xét duyệt quyết tóan của các Ngân hàng đại phương khi xét thấy cần thiết. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 1989. Những quy định trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức Ngân hàng phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính biết để nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi./. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Hòang Quy
Nơi nhận: - Văn phòng HĐBT - Ban Kinh tế Trung ương - Ngân hàng Nhà nước VN - Các Ngân hàng chuyên doanh TW - Các Sở tài chính tỉnh, thành phố, đặc khu - Lưu: VP, CĐTC, TQD, NSNN, Viện KHTC
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-29-tc-c-tc-quy-dinh-che-do-thu-nop-ngan-sach-nha-nuoc-va-phan-phoi-loi-nhuan-doi-voi-ngan-hang--108847.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch