Thông tư số 77/2025/TT-BTCQuy định chi tiết các dịch vụ kinh doanh chứng khoán và chuyển nhượng chứng khoán theo của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
- Số hiệu
- 77/2025/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/07/2025
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 77/2025/TT-BTC
Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2025
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết các dịch vụ kinh doanh chứng khóan và chuyển nhượng chứng khóan theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Căn cứ Luật Chứng khóan số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan;
Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết các dịch vụ kinh doanh chứng khóan và chuyển nhượng chứng khóan theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết về các dịch vụ kinh doanh chứng khóan và chuyển nhượng chứng khóan tại điểm c và điểm d khỏan 4 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là Nghị định số 181/2025/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:
-
Người nộp thuế quy định tại Điều 3 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
-
Cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
-
Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Các dịch vụ kinh doanh chứng khóan tại điểm c khỏan 4 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
-
Môi giới chứng khóan tại công ty chứng khóan; nhận ủy thác quản lý tài khỏan giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư cá nhân, quản lý tài khỏan giao dịch chứng khóan, dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến, dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khóan, dịch vụ ứng trước tiền bán chứng khóan tại công ty chứng khóan; dịch vụ giao dịch chứng khóan, dịch vụ kết nối trực tuyến, dịch vụ sử dụng thiết bị đầu cuối tại Sở giao dịch chứng khóan; dịch vụ vay và cho vay chứng khóan, lưu ký chứng khóan, bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan, xử lý lỗi, sửa lỗi sau giao dịch, quản lý tài sản ký qũy, quản lý vị thế tại thành viên lưu ký, thành viên bù trừ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và công ty con; thanh tóan gốc, lãi, tiền mua lại trái phiếu Chính phủ, công trái Xây dựng Tổ quốc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, tín phiếu kho bạc.
-
Tự doanh chứng khóan tại công ty chứng khóan; đầu tư, góp vốn, phát hành, chào bán các sản phẩm tài chính, chứng quyền có bảo đảm; giao dịch tạo lập thị trường.
-
Bảo lãnh phát hành chứng khóan, các dịch vụ gắn với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khóan theo quy định tại khỏan 3 Điều 86 Luật Chứng khóan số 54/2019/QH14 và được thể hiện trên hợp đồng bảo lãnh phát hành chứng khóan.
-
Tư vấn đầu tư chứng khóan.
-
Quản lý qũy đầu tư chứng khóan.
-
Quản lý danh mục đầu tư chứng khóan.
Điều 4. Chuyển nhượng chứng khóan tại điểm d khỏan 4 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
-
Chuyển nhượng chứng khóan thực hiện qua hệ thống giao dịch chứng khóan của Sở giao dịch chứng khóan; chuyển quyền sở hữu chứng khóan ngòai hệ thống của Sở giao dịch chứng khóan; chuyển khỏan chứng khóan.
-
Dầu giá, dầu thầu, chào bán cạnh tranh, dụng số.
Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2025.
- Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Đức Chi
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng