Nghị định số 07/CPQuy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
- Số hiệu
- 07/CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 20/01/1995
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, NGHỊ ĐỊNH: CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai theo các Điều 18, 134, 184 và các điều khỏan khác có liên quan được quy định trong Bộ luật Lao động.
Điều 2. Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai là một hướng giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao động, góp phần tăng nguồn thu ngọai tệ cho đất nước và tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật giữa Việt Nam với nước ngòai theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng pháp luật và phong tục tập quán của nhau.
Điều 3.
-
Người được phép đi làm việc ở nước ngòai phải là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực pháp lý và năng lực hành vi, chấp hành đầy đủ nghĩa vụ công dân theo pháp luật và tự nguyện đi làm việc ở nước ngòai, bao gồm những người có nghề (kể cả chuyên gia) và chưa có nghề, học sinh tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp trong và ngòai nước; người làm việc trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức đòan thể xã hội không thuộc đối tượng quy định tại Khỏan 2 Điều này.
-
Những đối tượng sau đây không thuộc diện đưa đi làm việc ở nước ngòai theo Nghị định này. Công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước; Sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân; Người làm việc trong một số ngành nghề mà theo quy định của Nhà nước thì không đi làm việc ở nước ngòai; Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đang chấp hành hình phạt, người chưa được xóa án.
-
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo các Hiệp định hợp tác khoa học kỹ thuật và hợp tác đào tạo với nước ngòai hoặc các tổ chức quốc tế, đi làm việc cho các tổ chức phi kinh tế ở nước ngòai không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định này.
Điều 4.
-
Người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai theo các hình thức sau: Hợp đồng cung ứng lao động; hợp đồng sử dụng chuyên gia; hợp đồng lao động vừa học vừa làm; hợp đồng nhận thầu công trình, nhận khóan khối lượng công việc, hợp tác sản xuất chia sản phẩm; hợp đồng liên doanh giữa tổ chức kinh tế Việt Nam với tổ chức kinh tế hoặc cá nhân ở nước ngòai; hợp đồng lao động giữa người lao động với tổ chức kinh tế hoặc cá nhân ở nước ngòai.
-
Các hợp đồng trên được ký kết trên cơ sở pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
Điều 5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép cho các tổ chức kinh tế có đủ điều kiện quy định tại Điều 8 của Nghị định này đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai. CHƯƠNG II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGÒAI
Điều 6. Người lao động có quyền:
-
Được cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin về việc làm, nơi làm việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện làm việc và điều kiện sinh họat, tiền lương và tiền thưởng, bảo hiểm và những thông tin cần thiết khác trước khi ký hợp đồng lao động;
-
Được hưởng các quyền lợi ghi trong hợp đồng đã ký kết và các văn bản khác có liên quan mà Việt Nam và nước sở tại đã thỏa thuận;
-
Được cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngòai bảo hộ các quyền và lợi ích chính đáng phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, phù hợp với pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế;
-
Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các chính sách, chế độ khác có liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam;
-
Được mang ra nước ngòai hoặc đưa về nước những công cụ làm việc cần thiết của cá nhân, được chuyển thu nhập bằng ngọai tệ và tài sản cá nhân về nước theo các Hiệp định, hợp đồng đã ký với bên nước ngòai theo Pháp luật hiện hành của Việt Nam và nước sở tại;
-
Có quyền khiếu nại với các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nước sở tại về những vi phạm hợp đồng của bên sử dụng lao động hoặc tổ chức kinh tế đưa người lao động Việt Nam đi làm có thời hạn ở nước ngòai làm ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của bản thân;
-
Được cấp sổ lao động, sổ lương và sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 7. Người lao động có nghĩa vụ:
-
Ký hợp đồng đi làm việc ở nước ngòai với tổ chức kinh tế đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai, ký hợp đồng với bên sử dụng lao động ở nước ngòai (nếu có); chấp hành đầy đủ các điều khỏan đã ký trong hợp đồng;
-
Nộp phí dịch vụ cho tổ chức kinh tế đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai theo quy định của Chính phủ Việt Nam;
-
Nộp cho các tổ chức kinh tế đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai một khỏan tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng. Mức và thể thức đặt cọc do người lao động và tổ chức kinh tế thỏa thuận, nhưng không quá số tiền một lượt vé máy bay từ Việt Nam tới nước sở tại;
-
Nộp tiền bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ Việt Nam thông qua tổ chức kinh tế đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai;
-
Nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật;
-
Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do bản thân vi phạm các hợp đồng lao động đã ký và các quan hệ tài sản khác của cá nhân theo pháp luật của Việt Nam và của nước sở tại;
-
Giữ gìn bí mật quốc gia và phát huy các truyền thống tốt đẹp của dân tộc, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước Việt Nam về quản lý công dân Việt Nam ở nước ngòai, chịu sự quản lý của tổ chức kinh tế đưa người lao động có thời hạn ở nước ngòai;
-
Tuân thủ pháp luật, tôn trọng phong tục tập quán và có quan hệ tốt với nhân dân nước sở tại. CHƯƠNG III TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGÒAI
Điều 8. Các tổ chức kinh tế có đủ điều kiện sau đây được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét và cấp giấy phép họat động về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai:
-
Doanh nghiệp Nhà nước có vốn lưu động từ 1 tỷ đồng trở lên;
-
Am hiểu thị trường lao động, pháp luật lao động, luật nhập cư của nước nhận lao động và pháp luật quốc tế có liên quan;
-
Bộ máy và đội ngũ cán bộ có năng lực quản lý và ngọai ngữ.
Điều 9. Quyền hạn của các tổ chức kinh tế đã được cấp giấy phép họat động quy định tại Điều 8 Nghị định này:
-
Chủ động tìm kiếm và khảo sát thị trường lao động, lựa chọn hình thức hợp đồng và ký kết các hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai bảo đảm lợi ích của Nhà nước, của tổ chức kinh tế và của người lao động;
-
Trực tiếp tổ chức và bồi dưỡng, đào tạo và tuyển chọn lao động phù hợp với các yêu cầu của bên sử dụng lao động theo đúng quy định của Pháp luật Việt Nam ;
-
Được thu của người lao động phí dịch vụ theo khỏan 2, Điều 7 của Nghị định này;
-
Bảo quản tiền đặt cọc theo quy định tại khỏan 3 Điều 7 của Nghị định này và trả lại người lao động khi họ chấm dứt hợp đồng lao động, bao gồm cả tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn quy định cho từng thời gian của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
-
Được yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại do họ vi phạm hợp đồng gây ra;
-
Được phép mang ra nước ngòai và mang về nước các máy móc, thiết bị sản xuất cần thiết có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng đã ký kết với bên nước ngòai theo quy định của pháp luật Việt Nam và nước sở tại.
Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức kinh tế đã được cấp giấy phép họat động quy đinh tại Điều 8 Nghị định này:
-
Xin giấy phép thực hiện hợp đồng theo các Điều 12 và 13 của Nghị định này;
-
Thực hiện đúng các hợp đồng đã ký với các bên nước ngòai;
-
Ký hợp đồng đi làm việc ở nước ngòai với người lao động;
-
Thực hiện đầy đủ các quyền lợi đối với người lao động theo các điều khỏan của hợp đồng đã ký kết với bên nước ngòai;
-
Thu tiền bảo hiểm xã hội của người lao động để nộp cho Qũy bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ Việt Nam;
-
Tuyển chọn, đưa đi, đưa về, quản lý và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngòai;
-
Bảo quản và xác nhận vào sổ lao động, sổ lương và sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngòai theo quy định của Pháp luật Việt Nam;
-
Nộp thuế theo luật định đối với họat động có liên quan đến việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngòai và chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ về quản lý tài chính, về quản lý và sử dụng ngọai tệ (nếu có) theo quy định của Pháp luật Việt Nam;
-
Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 11. Các tổ chức kinh tế được cấp giấy phép họat động quy định tại Điều 8 Nghị định này được cử đại diện ở nước ngòai được quản lý lao động làm việc ngòai nước, tìm hiểu và phát triển thị trường lao động. Bộ máy và biên chế do tổ chức kinh tế quyết định phù hợp với các quy định của Pháp luật Việt Nam. CHƯƠNG IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG TRONG VIỆC ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGÒAI
Điều 12. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
-
Thống nhất quản lý Nhà nước về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn;
-
Đàm phán, ký kết các Hiệp định Chính phủ về hợp tác sử dụng lao động với nước ngòai theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ;
-
Cùng với các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu trình Chính phủ ban hành các chính sách và chế độ có liên quan đến việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai; hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ đó;
-
Nghiên cứu thị trường lao động ngòai nước, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình việc làm ngòai nước, hướng dẫn và chỉ đạo các tổ chức kinh tế họat động trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai;
Căn cứ vào nhu cầu của thị trường lao động ngòai nước để cấp giấy phép cho các tổ chức kinh tế và thu lệ phí cấp giấy phép theo quy định của Chính phủ.
-
Định kỳ báo cáo với Thủ tướng Chính phủ về tình hình lao động Việt Nam làm việc có thời hạn ở nước ngòai; phối hợp với Bộ Ngọai giao và các Bộ, ngành có liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh;
-
Đề nghị Bộ Ngọai giao cử người thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lao động trong các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngòai.
Điều 13. Giấy phép nói ở khỏan 5 Điều 12 gồm:
-
Giấy phép họat động về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai được cấp cho các tổ chức kinh tế quy định tại Điều 8 của Nghị định này. Giấy phép có giá trị 3 năm.
-
Giấy phép thực hiện hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai. Giấy phép này chỉ cấp cho các tổ chức kinh tế có giấy phép họat động về đưa người lao động Việt Nam ra nước ngòai làm việc.
-
Người lao động đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng giữa cá nhân với tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngòai phải làm thủ tục thông qua một tổ chức kinh tế có giấy phép họat động.
-
Các tổ chức kinh tế đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hình thức nhận thầu, khóan công trình, tự điều hành và trả lương không phải xin gấy phép họat động theo khỏan 1 nhưng phải xin giấy phép thực hiện hợp đồng theo khóan 2 Điều này. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Thủ tục cấp giấy phép bảo đảm việc quản lý Nhà nước được chặt chẽ, đơn giản và khẩn trương, phù hợp với yêu cầu cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ.
Điều 14. Các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tìm hiểu thị trường lao động; quyết định thành lập các tổ chức kinh tế làm nhiệm vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai theo đúng quy định của pháp luật; đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép cho các tổ chức này, đồng thời chỉ đạo, theo dõi, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuyển lao động trong ngành hoặc địa phương mình quản lý đi làm việc ở nước ngòai.
Điều 15. Bộ Ngọai giao, Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư, Bộ Thương mại và các Bộ, ngành theo chức năng của mình phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện hợp tác, sử dụng lao động Việt Nam với nước ngòai.
Điều 16. Bộ Nội vụ chủ trì cùng Bộ Ngọai giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất hướng dẫn các thủ tục nhân sự, hộ chiếu, xuất cảnh cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo một quy trình đơn giản, chặt chẽ, bảo đảm nhanh chóng, đáp ứng yêu cầu về thời gian và theo chức năng của mình chỉ đạo thực hiện tốt việc quản lý người lao động Việt Nam trong thời gian làm việc ở nước ngòai. CHƯƠNG V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 17. Tổ chức thực hiện tốt việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai sẽ được xem xét khen thưởng; trong trường hợp vi phạm những quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật gây hậu quả xấu thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép, thi hành kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 18. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1995. Bãi bỏ Nghị định 370/HĐBT ngày 9 tháng 11 năm 1991 và những quy định trước đây trái với Bộ Luật Lao động và Nghị định này.
Điều 19. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Nghị định này.
Điều 20. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-07-cp-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-cua-bo-luat-lao-dong-dua-nguoi-lao-dong-viet-nam-di-lam-viec-co-thoi-han-o-nuoc-ngoai--9992.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới
- Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ
- Quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
- Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ
- Ban hành định mức dự toán đào hót đất, đá sụt lở trong công tác khắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo giao thông trên đường bộ
- Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
- Quy định về hoạt động vận tải đường bộ
- Quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe