Nghị định số 178/2025/NĐ-CPQuy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
- Số hiệu
- 178/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 01/07/2025
- Lĩnh vực
- Quy hoạch - Kiến trúc
Toàn văn
CHÍNH PHỦ _________
Số: 178/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________________ Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy họach đô thị và nông thôn _____________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy họach đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy họach đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quy họach đô thị và nông thôn.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Quy họach đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, bao gồm:
a) Khỏan 4 Điều 3 về lập quy họach chung đô thị;
b) Điểm a khỏan 5 Điều 3 về các trường hợp lập quy họach phân khu theo yêu cầu quản lý, phát triển trong thành phố trực thuộc trung ương;
c) Điểm b khỏan 5 Điều 3 về các trường hợp lập quy họach phân khu theo quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển đối với khu chức năng không phải là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia;
d) Điểm a khỏan 6 Điều 3 về các trường hợp lập quy họach chi tiết theo quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển;
đ) Điểm c khỏan 2 Điều 8 về trình tự, thủ tục báo cáo, quyết định quy họach được thực hiện trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa các quy họach đô thị và nông thôn cùng cấp độ;
e) Khỏan 4 Điều 10 về quản lý kinh phí cho họat động quy họach đô thị và nông thôn;
g) Khỏan 3 Điều 11 về tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực hỗ trợ họat động quy họach đô thị và nông thôn;
h) Khỏan 3 Điều 16 trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn;
i) Điều 18 về điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn;
k) Khỏan 5 Điều 19 về thi tuyển, lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn;
l) Khỏan 4 Điều 25 về thời hạn hòan thành việc lập, phê duyệt quy họach phân khu;
m) Khỏan 4 Điều 49 về quy định quản lý theo quy họach đô thị và nông thôn;
n) Khỏan 3 Điều 54 về xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu quy họach đô thị và nông thôn;
o) Khỏan 8 Điều 59 về việc tiếp tục thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt, rà sóat, điều chỉnh quy họach phân khu theo quy định của pháp luật về quy họach đô thị, pháp luật xây dựng đối với đô thị lọai III, đô thị lọai IV, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia đã có quy họach chung được phê duyệt trước ngày Luật Quy họach đô thị và nông thôn có hiệu lực thi hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngòai có liên quan đến họat động quy họach đô thị và nông thôn.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Cơ quan tổ chức lập quy họach là cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn theo quy định tại Điều 17 Luật Quy họach đô thị và nông thôn, phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
-
Cơ quan thẩm định quy họach là cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn theo quy định tại Điều 38 Luật Quy họach đô thị và nông thôn, phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
-
Cấp phê duyệt quy họach là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn theo quy định tại Điều 41 Luật Quy họach đô thị và nông thôn.
-
Thời gian lập nhiệm vụ quy họach là khỏang thời gian tính từ ngày bắt đầu lập nhiệm vụ quy họach đến khi trình cơ quan thẩm định quy họach.
-
Thời gian lập quy họach là khỏang thời gian tính từ ngày lựa chọn được tổ chức tư vấn lập quy họach đến khi trình cơ quan thẩm định quy họach.
Điều 4. Thời gian lập nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn 1. Thời gian lập nhiệm vụ quy họach, quy họach chung a) Đối với quy họach chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, thời gian lập nhiệm vụ quy họach không quá 03 tháng; thời gian lập quy họach không quá 15 tháng;
b) Đối với quy họach chung đô thị không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này và quy họach chung khu kinh tế, quy họach chung khu du lịch quốc gia, thời gian lập nhiệm vụ quy họach không quá 02 tháng; thời gian lập quy họach không quá 12 tháng;
c) Đối với quy họach chung xã, quy họach chung đặc khu không định hướng phát triển đô thị, thời gian lập nhiệm vụ quy họach không quá 01 tháng; thời gian lập quy họach không quá 09 tháng.
-
Đối với quy họach phân khu, thời gian lập nhiệm vụ quy họach không quá 01 tháng; thời gian lập quy họach không quá 09 tháng.
-
Đối với quy họach chi tiết, thời gian lập nhiệm vụ quy họach không quá 01 tháng; thời gian lập quy họach không quá 06 tháng.
-
Đối với quy họach không gian ngầm, quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của thành phố trực thuộc trung ương, thời gian lập nhiệm vụ quy họach không quá 01 tháng; thời gian lập quy họach không quá 09 tháng.
-
Trước khi lập nhiệm vụ quy họach và quy họach đô thị và nông thôn, cơ quan tổ chức lập quy họach có trách nhiệm xây dựng kế họach, tiến độ cụ thể bao gồm thời gian lựa chọn tổ chức tư vấn, báo cáo, xin ý kiến về quy họach và thời gian lập nhiệm vụ quy họach, lập quy họach đô thị và nông thôn bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển và tính khả thi. Việc điều chỉnh kế họach, tiến độ phải bảo đảm luận cứ đầy đủ lý do, sự cần thiết và các yếu tố tác động đến việc tổ chức lập quy họach đô thị và nông thôn.
-
Đối với các quy họach phân khu được lập để cụ thể hóa nội dung quy họach chung, cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập và ban hành kế họach thực hiện quy họach chung phải xác định rõ mốc thời gian hòan thành các quy họach phân khu trong nội dung kế họach thực hiện quy họach chung, bảo đảm việc hòan thành lập, phê duyệt quy họach phân khu đáp ứng yêu cầu đầu tư, phát triển và tính khả thi trong tổ chức thực hiện.
Điều 5. Điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn 1. Cá nhân tham gia lập nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.
-
Những chức danh, cá nhân tham gia họat động quy họach đô thị và nông thôn phải có chứng chỉ hành nghề họat động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng bao gồm chủ nhiệm lập nhiệm vụ quy họach, chủ nhiệm lập quy họach, chủ trì lĩnh vực chuyên môn lập quy họach đô thị và nông thôn. Chứng chỉ hành nghề của cá nhân được phân thành hạng I, hạng II, hạng III và được cấp theo quy định của pháp luật về xây dựng.
-
Cá nhân làm chủ trì thiết kế kiến trúc và thiết kế kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị riêng trong quy họach đô thị và nông thôn phải có văn bằng chuyên môn phù hợp và được cấp chứng chỉ hành nghề quy họach đô thị và nông thôn hoặc được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc.
-
Tổ chức tư vấn tham gia lập quy họach đô thị và nông thôn phải có chứng chỉ năng lực họat động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng bao gồm tư vấn lập nhiệm vụ quy họach, tư vấn lập quy họach. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn được phân thành hạng I, hạng II, hạng III và được cấp theo quy định của pháp luật về xây dựng.
-
Tổ chức tư vấn nước ngòai tham gia lập nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn phải tuân thủ quy định của pháp luật này, pháp luật về đấu thầu và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép họat động theo pháp luật về xây dựng.
Điều 6. Quy định về trình tự, thủ tục báo cáo, quyết định quy họach được thực hiện khi có sự mâu thuẫn giữa các quy họach đô thị và nông thôn cùng cấp độ để bảo đảm sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng với quy họach đô thị và nông thôn 1. Trường hợp quy họach đô thị và nông thôn đã được phê duyệt có cùng cấp độ, cùng cấp thẩm quyền phê duyệt:
a) Cơ quan tổ chức lập quy họach hoặc nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng báo cáo cấp phê duyệt quy họach về tình hình thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy họach đô thị và nông thôn đã được phê duyệt;
b) Yêu cầu về nội dung báo cáo: Cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý liên quan đến việc triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng; xác định nội dung mâu thuẫn giữa các quy họach cần xem xét; kiến nghị nội dung của quy họach hoặc quy họach được thực hiện; đề xuất biện pháp khắc phục các vấn đề mới nảy sinh; đánh giá tác động, hiệu quả của việc thực hiện theo phương án đề xuất, bảo đảm tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy họach đô thị và nông thôn và các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan;
c) Cấp phê duyệt quy họach căn cứ ý kiến của cơ quan thẩm định quy họach để xem xét, chấp thuận bằng văn bản về nội dung quy họach đã được phê duyệt sẽ được thực hiện.
- Trường hợp quy họach đô thị và nông thôn đã được phê duyệt có cùng cấp độ, khác cấp thẩm quyền phê duyệt:
a) Cơ quan tổ chức lập quy họach hoặc nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng có văn bản báo cáo cấp phê duyệt quy họach thấp hơn về tình hình thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy họach đô thị và nông thôn đã được phê duyệt;
b) Yêu cầu về nội dung báo cáo: Cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý liên quan đến việc triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng; xác định nội dung mâu thuẫn giữa các quy họach cần xem xét; kiến nghị nội dung của quy họach hoặc quy họach được thực hiện; đề xuất biện pháp khắc phục các vấn đề mới nảy sinh; đánh giá tác động, hiệu quả của việc thực hiện theo phương án đề xuất, bảo đảm tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy họach đô thị và nông thôn và các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan;
c) Cấp phê duyệt quy họach cao hơn căn cứ ý kiến của cấp phê duyệt quy họach thấp hơn, ý kiến của cơ quan thẩm định các quy họach để xem xét, quyết định quy họach được thực hiện. Văn bản của cấp phê duyệt quy họach quyết định quy họach được thực hiện là cơ sở pháp lý để triển khai các bước tiếp theo.
- Cơ quan tổ chức lập quy họach hoặc nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng phải cập nhật các nội dung đã được cấp phê duyệt quy họach quyết định thực hiện vào hồ sơ quy họach đô thị và nông thôn và nộp về cơ quan chuyên môn về quy họach đô thị và nông thôn trực thuộc cấp phê duyệt quy họach để quản lý.
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HỌACH, QUY HỌACH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Mục 1 QUY ĐỊNH VỀ LẬP QUY HỌACH CHUNG ĐÔ THỊ VÀ LẬP QUY HỌACH PHÂN KHU, QUY HỌACH CHI TIẾT
Điều 7. Các trường hợp lập quy họach chung đô thị 1. Quy họach chung đô thị theo quy định tại khỏan 4 Điều 3 Luật Quy họach đô thị và nông thôn được lập đối với phạm vi quy họach như sau:
a) Thành phố trực thuộc trung ương;
b) Đặc khu thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy họach tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy họach vùng hoặc quy họach tỉnh;
c) Đô thị hiện hữu gồm một phường độc lập hoặc nhiều phường liền kề nhau, thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy họach tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy họach vùng hoặc quy họach tỉnh, có phạm vi quy họach được xác định tại quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn;
d) Đô thị mở rộng gồm đô thị hiện hữu và xã liền kề, thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy họach tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy họach vùng hoặc quy họach tỉnh, có phạm vi quy họach được xác định tại quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn và đáp ứng các điều kiện diện tích tối thiểu 50 km 2 , mật độ dân số tối thiểu 500 người/km 2 và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu 30%;
đ) Đô thị mới thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy họach tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy họach vùng hoặc quy họach tỉnh; có phạm vi quy họach tối thiểu 30 km 2 và được xác định tại quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn.
- Phạm vi ranh giới phát triển đô thị trong nội dung của quy họach chung đô thị được phê duyệt là căn cứ, cơ sở quản lý phát triển đô thị.
Điều 8. Các trường hợp lập quy họach phân khu 1. Khu vực trong đô thị theo quy định tại điểm a khỏan 5 Điều 3 Luật Quy họach đô thị và nông thôn được xác định trên cơ sở cấu trúc không gian tại quy họach chung đô thị và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong kế họach thực hiện quy họach chung.
- Khu chức năng theo quy định tại điểm b khỏan 5 Điều 3 Luật Quy họach đô thị và nông thôn có quy mô tối thiểu 200 ha hoặc khu vực được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định có mục tiêu, yêu cầu đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về xây dựng, quản lý dự án.
Điều 9. Các trường hợp lập quy họach chi tiết 1. Quy họach chi tiết theo quy định tại điểm a khỏan 6 Điều 3 Luật Quy họach đô thị và nông thôn được lập đối với các trường hợp sau:
a) Khu vực đã được lập quy họach phân khu theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;
b) Khu vực thuộc quy họach chung đã được phê duyệt đối với trường hợp không quy định lập quy họach phân khu;
c) Khu chức năng quy mô dưới 200 ha trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này.
- Đối với các lô đất đáp ứng các quy định tại khỏan 3 và khỏan 5 Điều 10 Nghị định này thì quy họach chi tiết được lập theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập “quy họach tổng mặt bằng”), không phải lập, phê duyệt nhiệm vụ quy họach và không tổ chức thẩm định, phê duyệt quy họach.
Điều 10. Quy họach tổng mặt bằng 1. Quy họach tổng mặt bằng được lập trong giai đọan chuẩn bị dự án và phải được cấp phê duyệt quy họach chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền chấp thuận bằng văn bản.
-
Việc điều chỉnh quy họach tổng mặt bằng phải bảo đảm về điều kiện điều chỉnh quy họach theo quy định tại Luật Quy họach đô thị và nông thôn.
-
Lô đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng đáp ứng đồng thời các điều kiện sau thì thực hiện việc lập, chấp thuận quy họach tổng mặt bằng:
a) Có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 02 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư, khu chung cư; hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 10 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật không theo tuyến được xác định theo quy họach chung hoặc quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật hoặc quy họach tỉnh hoặc quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được phê duyệt; hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 05 ha đối với các trường hợp còn lại;
b) Trong khu vực đã có quy họach phân khu được phê duyệt hoặc trong khu vực đã có quy họach chung được phê duyệt đối với trường hợp không quy định lập quy họach phân khu;
c) Do một chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng hoặc do cơ quan nhà nước được giao thực hiện lập quy họach tổng mặt bằng.
- Nội dung quy họach tổng mặt bằng:
a) Xác định yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật đối với lô đất trên cơ sở phù hợp với quy họach phân khu hoặc quy họach chung đã được phê duyệt đối với trường hợp không quy định lập quy họach phân khu; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy họach phù hợp với quy chuẩn về quy họach đô thị và nông thôn và phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật;
b) Thể hiện vị trí quy mô công trình, hạng mục công trình trong lô đất; dự kiến hình thức kiến trúc công trình phù hợp với không gian kiến trúc cảnh quan khu vực xung quanh; phương án thiết kế hạ tầng kỹ thuật bảo đảm đấu nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng của khu vực và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh;
c) Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về hồ sơ quy họach tổng mặt bằng.
-
Đối với dự án quốc phòng, an ninh cần bảo đảm bí mật nhà nước, việc áp dụng lập quy họach tổng mặt bằng thực hiện theo quy định, hướng dẫn của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện dự án cần bảo đảm bí mật nhà nước.
-
Chấp thuận quy họach tổng mặt bằng:
a) Cơ quan tổ chức lập quy họach tổng mặt bằng gửi văn bản kèm theo hồ sơ quy họach tổng mặt bằng đến cấp phê duyệt quy họach chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền để đề nghị chấp thuận;
b) Trước khi gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận quy họach tổng mặt bằng, cơ quan tổ chức lập quy họach tổng mặt bằng phải thực hiện việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư có liên quan (nếu có) về nội dung quy họach theo quy định tại Điều 37 Luật Quy họach đô thị và nông thôn;
c) Cấp phê duyệt quy họach chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền xem xét, chấp thuận quy họach tổng mặt bằng, bảo đảm các yêu cầu tại khỏan 5 Điều này. Thời gian cấp phê duyệt quy họach chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền xem xét, chấp thuận quy họach tổng mặt bằng không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ từ cơ quan tổ chức lập quy họach.
Mục 2 TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HỌACH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 11. Lập nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn 1. Cơ quan tổ chức lập quy họach trực tiếp lập nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này thực hiện lập; trong quá trình lập nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn, phải thực hiện việc lấy ý kiến theo quy định tại Điều 36 Luật Quy họach đô thị và nông thôn.
-
Cơ quan tổ chức lập quy họach phải tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến tham gia trong quá trình lập nhiệm vụ quy họach và hòan thiện hồ sơ nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn trước khi trình thẩm định.
-
Nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn cấp độ thấp hơn được cơ quan tổ chức lập quy họach quyết định lập đồng thời trong thời gian lập quy họach cấp độ cao hơn nhưng phải được phê duyệt sau khi quy họach đô thị và nông thôn cấp độ cao hơn đã được thẩm định, đã trình cấp phê duyệt và phải bảo đảm nội dung của nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn cấp độ thấp hơn phù hợp, cụ thể hóa quy họach đô thị và nông thôn cấp độ cao hơn đó.
-
Trường hợp lập, điều chỉnh quy họach phân khu theo quy định đặc thù của Chính phủ không áp dụng quy định tại khỏan 3 Điều này.
Điều 12. Trình thẩm định, thẩm định nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn 1. Cơ quan tổ chức lập quy họach trình cơ quan thẩm định quy họach hồ sơ nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn.
-
Cơ quan thẩm định quy họach kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy họach bảo đảm theo quy định của pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn; thành lập hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định; tổ chức lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định trước khi tổ chức họp hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy họach.
-
Cơ quan thẩm định quy họach có trách nhiệm tổng hợp ý kiến thẩm định của các thành viên hội đồng thẩm định, của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và gửi cơ quan tổ chức lập quy họach để nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hòan thiện hồ sơ nhiệm vụ quy họach trước khi nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn được trình cấp phê duyệt quy họach.
-
Cơ quan tổ chức lập quy họach phải tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến thẩm định do cơ quan thẩm định tổng hợp; hòan thiện hồ sơ nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn, gửi lại để cơ quan thẩm định quy họach kiểm tra và làm cơ sở hòan thiện, ban hành báo cáo thẩm định trước khi cơ quan tổ chức lập quy họach trình cấp phê duyệt quy họach.
-
Việc thẩm định của cơ quan thẩm định theo quy định tại Luật Quy họach đô thị và nông thôn và tại Điều này không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy họach và trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn đối với phần việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trình phê duyệt, phê duyệt nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn 1. Cơ quan tổ chức lập quy họach trình hồ sơ nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn đến cấp phê duyệt quy họach đề nghị phê duyệt.
-
Cấp phê duyệt quy họach căn cứ Tờ trình, kèm theo hồ sơ nhiệm vụ quy họach đã được hòan thiện của cơ quan tổ chức lập quy họach và văn bản báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định để xem xét, phê duyệt nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn.
-
Thuyết minh và bản vẽ trong hồ sơ nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn sau khi được phê duyệt phải được cơ quan thẩm định quy họach kiểm tra, đóng dấu xác nhận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Mục 3 TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNHQUY HỌACH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 14. Lập quy họach đô thị và nông thôn 1. Cơ quan tổ chức lập quy họach hoặc cơ quan được giao theo quy định tại khỏan 10 Điều 17 Luật Quy họach đô thị và nông thôn lựa chọn tổ chức tư vấn đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này thực hiện lập quy họach; trong quá trình lập quy họach đô thị và nông thôn, phải thực hiện việc lấy ý kiến theo quy định tại Điều 37 Luật Quy họach đô thị và nông thôn.
-
Cơ quan tổ chức lập quy họach phải tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến tham gia trong quá trình lập quy họach và hòan thiện hồ sơ quy họach đô thị và nông thôn trước khi trình thẩm định. Điểm 15. Trình thẩm định, thẩm định quy họach đô thị và nông thôn 1. Cơ quan tổ chức lập quy họach trình cấp phê duyệt quy họach hồ sơ nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn để đề nghị phê duyệt sau khi đã được hòan thiện theo báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định.
-
Cơ quan thẩm định quy họach kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ quy họach đô thị và nông thôn bảo đảm theo quy định của pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn; thành lập hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định; tổ chức lấy ý kiến các thành viên hội đồng thẩm định, lấy ý kiến phản biện của chuyên gia là thành viên hội đồng thẩm định trước khi tổ chức họp hội đồng thẩm định quy họach đô thị và nông thôn.
-
Cơ quan thẩm định quy họach có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các thành viên hội đồng thẩm định, ý kiến phản biện và gửi cơ quan tổ chức lập quy họach để nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hòan thiện hồ sơ quy họach đô thị và nông thôn trước khi trình cấp phê duyệt quy họach. Đối với nội dung còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất với cơ quan tổ chức lập quy họach, cơ quan thẩm định quy họach báo cáo, nêu rõ quan điểm trong báo cáo thẩm định quy họach đô thị và nông thôn để cấp phê duyệt quy họach xem xét, quyết định.
-
Cơ quan tổ chức lập quy họach phải tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến thẩm định, ý kiến phản biện do cơ quan thẩm định tổng hợp; hòan thiện hồ sơ quy họach đô thị và nông thôn, gửi lại để cơ quan thẩm định quy họach kiểm tra và hòan thiện, ban hành báo cáo thẩm định trước khi cơ quan tổ chức lập quy họach trình cấp phê duyệt quy họach.
-
Việc thẩm định của cơ quan thẩm định theo quy định tại Luật Quy họach đô thị và nông thôn và tại Điều này không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy họach và trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy họach đô thị và nông thôn đối với phần việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Trình phê duyệt, phê duyệt quy họach đô thị và nông thôn 1. Cơ quan tổ chức lập quy họach trình cấp phê duyệt quy họach hồ sơ quy họach đô thị và nông thôn để đề nghị phê duyệt sau khi đã được hòan thiện theo báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định.
-
Cấp phê duyệt quy họach căn cứ Tờ trình, kèm theo hồ sơ quy họach đô thị và nông thôn đã được hòan thiện của cơ quan tổ chức lập quy họach và văn bản báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định quy họach để xem xét, phê duyệt quy họach đô thị và nông thôn.
-
Thuyết minh và các bản vẽ trong hồ sơ quy họach đô thị và nông thôn sau khi được phê duyệt phải được cơ quan thẩm định quy họach kiểm tra, đóng dấu xác nhận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 17. Trình tự chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể quy họach đô thị và nông thôn 1. Việc chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể quy họach đô thị và nông thôn quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 47 Luật Quy họach đô thị và nông thôn áp dụng đối với cấp độ quy họach chung.
- Trình tự chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể quy họach đô thị và nông thôn:
a) Cơ quan tổ chức lập quy họach có báo cáo bằng văn bản gửi cấp phê duyệt quy họach và cơ quan thẩm định, kiến nghị việc thực hiện điều chỉnh tổng thể quy họach đô thị và nông thôn. Nội dung báo cáo căn cứ theo kết quả rà sóat, đánh giá quá trình thực hiện quy họach chung; nêu rõ lý do, sự cần thiết thực hiện điều chỉnh tổng thể quy họach; thời gian bắt đầu và hòan thành việc lập điều chỉnh tổng thể quy họach chung.
b) Cơ quan thẩm định quy họach nghiên cứu nội dung báo cáo, đề xuất của cơ quan lập quy họach, đánh giá theo quy định về điều kiện điều chỉnh quy họach, có báo cáo bằng văn bản gửi cấp phê duyệt quy họach để được chấp thuận thực hiện điều chỉnh tổng thể quy họach chung.
c) Cấp phê duyệt quy họach chấp thuận việc điều chỉnh tổng thể quy họach chung bằng văn bản.
- Trình tự tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và công bố điều chỉnh tổng thể quy họach chung quy định tại điều này được thực hiện theo pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn.
Chương III CÁC QUY ĐỊNH BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG QUY HỌACH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 18. Bản đồ phục vụ lập nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn 1. Bản đồ địa hình phục vụ lập nhiệm vụ quy họach và lập quy họach phải do cơ quan quản lý nhà nước về bản đồ cấp hoặc do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập, bảo đảm yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật theo quy định về họat động đo đạc và bản đồ; đồng thời, phù hợp với quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu quy họach đô thị và nông thôn.
- Các thông tin, dữ liệu của bản đồ địa hình phải đáp ứng yêu cầu phục vụ việc lập nhiệm vụ quy họach và lập quy họach, phù hợp với từng lọai, từng cấp độ quy họach. Trường hợp bản đồ địa hình không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy họach thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn quyết định việc thực hiện khảo sát địa hình bổ sung theo trình tự, thủ tục quy định tại pháp luật về đo đạc và bản đồ.
Điều 19. Thi tuyển ý tưởng quy họach đô thị và nông thôn 1. Đối với trường hợp được xác định thực hiện thi tuyển ý tưởng quy họach đô thị và nông thôn theo quy định tại khỏan 3 Điều 19 Luật Quy họach đô thị và nông thôn, căn cứ nhiệm vụ quy họach được phê duyệt, cơ quan tổ chức lập quy họach thực hiện các công việc sau:
a) Lập và phê duyệt kế họach, dự tóan kinh phí tổ chức thi tuyển;
b) Lập, ban hành quy chế thi tuyển kèm theo tài liệu thông tin về khu vực lập quy họach phục vụ thi tuyển;
c) Thành lập Hội đồng thi tuyển, Tổ kỹ thuật; quy định trách nhiệm của Hội đồng thi tuyển, Tổ kỹ thuật.
d) Thông báo, mời tối thiểu 03 tổ chức tư vấn đủ điều kiện tham dự thi tuyển ý tưởng quy họach đô thị và nông thôn;
đ) Tiếp nhận hồ sơ dự thi, bàn giao đến Hội đồng thi tuyển;
e) Quyết định, công bố kết quả thi tuyển.
- Quy chế thi tuyển gồm những nội dung cơ bản sau:
a) Hình thức, quy mô, tính chất, mục đích, yêu cầu của cuộc thi;
b) Quy định về điều kiện dự thi; tiêu chí, nội dung, trình tự tổ chức; thời gian, địa điểm tổ chức cuộc thi; hồ sơ dự thi; tính hợp lệ của hồ sơ dự thi;
c) Thành phần Hội đồng thi tuyển và thông tin cơ bản về chuyên môn, kinh nghiệm của các thành viên Hội đồng;
d) Chi phí tổ chức cuộc thi; cơ sở xác định chi phí lập quy họach;
đ) Cơ cấu và giá trị giải thưởng (nếu có giải thưởng);
e) Quyền, trách nhiệm của các bên liên quan, bản quyền tác giả;
g) Mẫu phiếu đăng ký tham dự cuộc thi;
h) Các nội dung khác theo yêu cầu của mỗi cuộc thi (quy định về các vòng thi nếu có và trường hợp kết thúc vòng thi không có phương án tối ưu; nguyên tắc xác định chi phí lập quy họach…);
i) Tài liệu thông tin về khu vực lập quy họach: Tài liệu thông tin về khu vực lập quy họach phục vụ thi tuyển được ban hành kèm theo Quy chế thi tuyển gồm các thông tin pháp lý của khu vực lập quy họach; bản vẽ, số liệu hiện trạng; mục tiêu, yêu cầu phát triển và dự kiến lộ trình kêu gọi đầu tư, đầu tư; các yêu cầu về bố cục không gian, kiến trúc cảnh quan và các yêu cầu liên quan khác.
-
Hồ sơ dự thi bao gồm thuyết minh, các bản vẽ thể hiện ý tưởng quy họach, giải pháp kỹ thuật và phim, ảnh, mô hình (nếu có), đề xuất tài chính và chi phí lập quy họach. Hồ sơ phải được quy định thống nhất về ngôn ngữ (tiếng Việt hoặc song ngữ), đơn vị đo lường, đơn vị tiền tệ và quy tắc ẩn danh, không đưa tên, biểu tượng của đơn vị tư vấn hay tác giả vào hồ sơ dự thi.
-
Hội đồng thi tuyển:
a) Hội đồng thi tuyển có số lượng thành viên là số lẻ, tối thiểu 09 người, gồm có 01 Chủ tịch và các thành viên;
b) Cơ cấu hội đồng gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội nghề nghiệp có liên quan, chuyên gia chuyên ngành về quy họach đô thị và nông thôn và đại điện cơ quan tổ chức lập quy họach; trong đó, tối thiểu 1/3 số thành viên là các chuyên gia chuyên ngành có kinh nghiệm về quy họach đô thị và nông thôn. Chủ tịch hội đồng phải là chuyên gia quy họach đô thị và nông thôn có kinh nghiệm, uy tín nghề nghiệp do Hội đồng bầu ra hoặc cơ quan tổ chức lập quy họach mời;
c) Hội đồng thi tuyển thống nhất quy chế làm việc để Chủ tịch hội đồng ký ban hành. Hội đồng thi tuyển có trách nhiệm phân tích các ý tưởng quy họach trên cơ sở quy chế thi tuyển; tính khoa học, tính thực tiễn của phương án và đánh giá, xếp hạng tổ chức tư vấn. Tổng hợp và báo cáo kết quả thi tuyển ý tưởng quy họach đô thị và nông thôn.
- Kết quả thi tuyển được Hội đồng thi tuyển báo cáo cơ quan lập quy họach bằng văn bản do Chủ tịch hội đồng ký; nội dung báo cáo của hội đồng thi tuyển phải thể hiện các nội dung sau:
a) Quá trình tiếp nhận hồ sơ dự thi;
b) Số lượng đơn vị dự thi, hồ sơ dự thi được tiếp nhận, các hồ sơ hợp lệ và không hợp lệ theo tiêu chí tại quy chế thi tuyển;
c) Xếp hạng kết quả thi tuyển do Hội đồng thi tuyển đánh giá theo tiêu chí tại Quy chế thi tuyển, tương ứng với giải thưởng;
d) Đề xuất đơn vị được lựa chọn để cung cấp dịch vụ tư vấn lập quy họach đô thị và nông thôn.
Điều 20. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn 1. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn được quy định như sau:
a) Theo quy định của pháp luật về đấu thầu trên cơ sở phải bảo đảm quy định về điều kiện năng lực của tổ chức theo pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn;
b) Trường hợp dự kiến chi phí lập nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn không thuộc quy định phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, cơ quan tổ chức lập quy họach được lập nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn theo hình thức tự thực hiện hoặc chỉ định tổ chức tư vấn để lập nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn theo quy định tại pháp luật về đấu thầu.
- Tổ chức tư vấn lập quy họach đô thị và nông thôn được lựa chọn thông qua các hình thức sau:
a) Đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu trên cơ sở phải bảo đảm về điều kiện năng lực của tổ chức theo quy định của pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn;
b) Thi tuyển ý tưởng quy họach đô thị và nông thôn; cơ quan tổ chức lập quy họach tổ chức thi tuyển ý tưởng theo quy định tại Điều 19 Luật này.
Điều 21. Quản lý kinh phí cho họat động quy họach đô thị và nông thôn 1. Thủ trưởng cơ quan tổ chức lập quy họach chịu trách nhiệm quản lý kinh phí từ ngân sách nhà nước cho họat động quy họach đô thị và nông thôn; thực hiện kiểm sóat việc tạm ứng, thanh tóan, quyết tóan theo khối lượng, theo quy định của pháp luật về ngân sách và thông qua Kho bạc nhà nước. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát.
-
Bộ Xây dựng lập, ban hành danh mục dự án quy họach và kế họach kinh phí từ ngân sách nhà nước hàng năm đối với quy họach đô thị và nông thôn do Bộ Xây dựng tổ chức lập và các quy họach khác do Thủ tướng Chính phủ giao; phê duyệt dự tóan chi phí, dự tóan chi phí điều chỉnh (nếu có) cho họat động quy họach đô thị và nông thôn.
-
Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền phê duyệt quy họach lập, ban hành danh mục dự án quy họach và kế họach kinh phí từ ngân sách nhà nước hàng năm đối với các quy họach đô thị và nông thôn trong phạm vi quản lý hành chính của mình, trừ các quy họach do Bộ Xây dựng tổ chức lập; phê duyệt dự tóan chi phí, dự tóan chi phí điều chỉnh (nếu có) cho họat động quy họach đô thị và nông thôn.
Điều 22. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực hỗ trợ họat động quy họach đô thị và nông thôn 1. Cơ quan tiếp nhận, quản lý nguồn lực hỗ trợ họat động quy họach đô thị và nông thôn:
a) Đối với nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ bằng kinh phí;
b) Đối với nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khỏan này, cấp phê duyệt quy họach quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ bằng kinh phí;
c) Cơ quan tổ chức lập quy họach tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ bằng kết quả nghiên cứu và bằng giải thưởng cho các kết quả thi tuyển ý tưởng quy họach đô thị và nông thôn; tài trợ tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào tạo trong nước và nước ngòai.
- Quản lý, sử dụng nguồn lực hỗ trợ họat động quy họach đô thị và nông thôn:
a) Đối với nguồn lực hỗ trợ bằng kinh phí: Nộp vào ngân sách của địa phương và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Đối với nguồn lực hỗ trợ bằng kết quả nghiên cứu và bằng giải thưởng cho các kết quả thi tuyển ý tưởng quy họach đô thị và nông thôn; tài trợ tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào tạo trong nước và nước ngòai: Nhà tài trợ trực tiếp quản lý, quyết định chi phí thực hiện.
- Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy họach đô thị và nông thôn trong trường hợp sử dụng nguồn kinh phí tài trợ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn.
Điều 23. Quy định quản lý theo quy họach đô thị và nông thôn 1. Quy định quản lý theo quy họach chung phải phù hợp với quy họach đã được phê duyệt và cụ thể các nội dung sau:
a) Ranh giới, phạm vi, tính chất khu vực lập quy họach;
b) Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, quy định về kiểm sóat không gian, kiến trúc cảnh quan, cốt xây dựng khống chế từng khu vực;
c) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng đến từng tuyến đường cấp đô thị hoặc cấp khu vực đối với trường hợp quy họach chung các đô thị không phải là thành phố trực thuộc trung ương, quy họach chung khu kinh tế, quy họach chung khu du lịch quốc gia;
d) Xác định các khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an tòan công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình có chức năng đặc thù, công trình ngầm; khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan;
đ) Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường;
e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện; nguyên tắc để tổ chức thực hiện và triển khai theo quy họach chung đã được phê duyệt.
- Quy định quản lý theo quy họach phân khu phải phù hợp với quy họach đã được phê duyệt và cụ thể các nội dung sau:
a) Phạm vi, quy mô khu vực quy họach; vị trí, ranh giới, tính chất, quy mô các khu chức năng trong khu vực quy họach;
b) Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy họach, cốt xây dựng đối với từng ô đất;
c) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng đến từng tuyến đường cấp khu vực, cốt xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường, khu vực;
d) Phạm vi bảo vệ, hành lang an tòan công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình có chức năng đặc thù, công trình ngầm; phạm vi khu vực bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan;
đ) Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường;
e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện; nguyên tắc để tổ chức thực hiện và triển khai theo quy họach phân khu đã được phê duyệt.
- Quy định quản lý theo quy họach chi tiết phải phù hợp với quy họach đã được phê duyệt và cụ thể các nội dung sau:
a) Ranh giới, phạm vi và tính chất, chức năng khu quy họach;
b) Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy họach, cốt xây dựng đối với từng lô đất;
c) Quy định về chiều cao công trình, cốt sàn và chiều cao tầng một hoặc phần đế công trình cao tầng, hình thức kiến trúc và hàng rào công trình, vật liệu xây dựng của các công trình;
d) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đến từng tuyến đường cấp nội bộ; phạm vi bảo vệ, hành lang an tòan công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình có chức năng đặc thù, công trình ngầm;
đ) Danh mục và quy định về bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan;
e) Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường;
g) Trách nhiệm tổ chức thực hiện; nguyên tắc để tổ chức thực hiện và triển khai theo quy họach chi tiết đã được phê duyệt.
- Quy định quản lý theo quy họach không gian ngầm đối với thành phố trực thuộc trung ương phải phù hợp với quy họach đã được phê duyệt và cụ thể các nội dung sau:
a) Ranh giới, phạm vi lập quy họach không gian ngầm;
b) Quy định về cao độ quy họach; mối quan hệ với các công trình, khu vực công trình có liên quan;
c) Chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến, khu vực công trình ngầm; phạm vi bảo vệ, hành lang an tòan công trình ngầm;
d) Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường;
đ) Trách nhiệm tổ chức thực hiện; nguyên tắc để tổ chức thực hiện và triển khai theo quy họach không gian ngầm đã được phê duyệt.
- Quy định quản lý theo quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc trung ương phải phù hợp với quy họach đã được phê duyệt và cụ thể các nội dung sau:
a) Ranh giới, phạm vi lập quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật;
b) Quy định về cao độ quy họach; mối quan hệ với các công trình, khu vực công trình có liên quan;
c) Chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến, khu vực công trình hạ tầng kỹ thuật; phạm vi bảo vệ, hành lang an tòan các công trình hạ tầng kỹ thuật;
d) Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường;
đ) Trách nhiệm tổ chức thực hiện; nguyên tắc để tổ chức thực hiện và triển khai theo quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đã được phê duyệt.
Điều 24. Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu quy họach đô thị và nông thôn 1. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quy họach đô thị và nông thôn:
a) Cơ sở dữ liệu quy họach đô thị và nông thôn được xây dựng đồng thời trong tòan bộ quá trình khảo sát, đo đạc, lập nhiệm vụ quy họach, lập quy họach và tổ chức thực hiện;
b) Cơ sở dữ liệu quy họach đô thị và nông thôn được xây dựng, quản lý tập trung, thống nhất, đồng bộ từ trung ương đến địa phương;
c) Cơ sở dữ liệu quy họach đô thị và nông thôn được xây dựng, cập nhật nhằm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời, đồng bộ trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về họat động xây dựng, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng;
d) Cơ sở dữ liệu quy họach đô thị và nông thôn được duy trì họat động liên tục, ổn định, thông suốt và được lưu trữ lâu dài, đáp ứng nhu cầu khai thác và sử dụng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật;
đ) Cơ sở dữ liệu bao gồm các hồ sơ quy họach đã được số hóa theo định dạng điện tử phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trên Cổng thông tin quy họach của Bộ Xây dựng để công bố, công khai theo quy định.
-
Việc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quy họach đô thị và nông thôn tuân thủ quy định của Chính phủ về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về họat động xây dựng và các quy định pháp luật về công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, an tòan thông tin mạng, an ninh mạng, tiếp cận thông tin; quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
-
Trách nhiệm và kinh phí quản lý vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu quy họach đô thị và nông thôn:
a) Cơ quan tổ chức lập quy họach có trách nhiệm xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu quy họach đô thị và nông thôn thông qua công tác lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy họach đô thị và nông thôn; cơ quan chuyên môn về quy họach đô thị và nông thôn cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu quy họach đô thị và nông thôn;
b) Kinh phí xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quy họach đô thị và nông thôn được sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước và được xác định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN TIẾP
Điều 25. Quy định chuyển tiếp tại khỏan 8 Điều 59 Luật Quy họach đô thị và nông thôn 1. Cơ quan tổ chức lập quy họach tổng hợp kết quả lập, phê duyệt quy họach phân khu sau khi quy họach chung được phê duyệt; xây dựng kế họach trong đó xác định các khu vực chức năng cần lập hoặc điều chỉnh quy họach phân khu trên cơ sở quy họach chung đã được phê duyệt và báo cáo cấp phê duyệt quy họach chung ban hành để tổ chức thực hiện trong thời hạn 02 năm theo quy định tại Luật Quy họach đô thị và nông thôn.
- Hết thời hạn 02 năm nếu chưa hòan thành các quy họach phân khu theo kế họach đã ban hành, cơ quan tổ chức lập quy họach phải thực hiện điều chỉnh quy họach chung theo quy định tại Luật Quy họach đô thị và nông thôn.
Điều 26. Chuyển tiếp sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành 1. Quy họach chi tiết theo quy trình rút gọn đã được phê duyệt, trong quá trình triển khai dự án sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục có hiệu lực đến khi được điều chỉnh theo quy định của Nghị định này về quy họach tổng mặt bằng. Trường hợp quy họach chi tiết theo quy trình rút gọn đang trong quá trình lập, chưa được phê duyệt thì thực hiện theo quy định của Nghị định này về lập, chấp thuận quy họach tổng mặt bằng.
-
Các khu vực nông thôn đã có quy họach nông thôn đã được phê duyệt, còn hiệu lực, nếu đáp ứng điều kiện điều chỉnh cục bộ quy họach thì thực hiện điều chỉnh cục bộ quy họach theo quy định của pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn.
-
Quy họach xây dựng vùng liên huyện, quy họach xây dựng vùng huyện thực hiện chuyển tiếp theo quy định tại khỏan 1 Điều 59 Luật Quy họach đô thị và nông thôn; trường hợp chưa có quy họach khác thay thế, một số nội dung về hạ tầng kỹ thuật của quy họach xây dựng vùng liên huyện hoặc quy họach xây dựng vùng huyện nếu đáp ứng điều kiện điều chỉnh cục bộ quy họach thì được thực hiện điều chỉnh cục bộ quy họach theo quy định của pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn.
-
Các khu vực thị trấn hoặc đô thị mới đã được phê duyệt quy họach đô thị trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, nay thuộc địa bàn xã, thì tiếp tục quản lý, thực hiện theo quy họach đô thị đã được phê duyệt và khi lập, phê duyệt quy họach chung xã sau sắp xếp phải kế thừa nội dung quy họach đô thị đã được phê duyệt.
-
Các quyết định về phân lọai đô thị của cơ quan có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo kết quả đánh giá chất lượng đô thị trên cơ sở quy họach đô thị và nông thôn đã được phê duyệt tiếp tục có hiệu lực cho đến khi được thay thế, sửa đổi hoặc bãi bỏ theo quy định của pháp luật.
Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 27. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ tưởng các cơ quan, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Bộ Xây dựng:
a) Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về quy họach đô thị và nông thôn;
b) Định kỳ kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn các địa phương trong tổ chức thực hiện theo pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn; kịp thời phát hiện các vướng mắc, bất cập về họat động quy họach đô thị và nông thôn để nghiên cứu, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các bộ ngành liên quan về giải pháp xử lý;
c) Rà sóat, điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy họach đô thị và nông thôn.
- Ủy ban nhân dân các cấp:
a) Bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho địa phương để triển khai họat động quy họach đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Xây dựng;
b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn; kịp thời phát hiện, tổng hợp các bất cập, vướng mắc và báo cáo cấp có thẩm quyền làm cơ sở tiếp tục hòan thiện hệ thống văn bản pháp luật.
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại một số điều, khỏan tại các Nghị định liên quan 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khỏan, điểm của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý họat động xây dựng như sau:
a) Thay thế cụm từ “quy họach xây dựng” tại khỏan 3 Điều 1, điểm g khỏan 2 Điều 17, khỏan 1 Điều 61, điểm c khỏan 4 và điểm c khỏan 5 Điều 70, điểm c khỏan 2 Điều 71, điểm a khỏan 2 Điều 119, khỏan 5 và khỏan 6 Điều 121, khỏan 5 Điều 122 thành cụm từ “quy họach đô thị và nông thôn”;
b) Thay thế cụm từ “quy họach xây dựng hoặc quy họach không gian ngầm” tại khỏan 4 Điều 3 thành cụm từ “quy họach đô thị và nông thôn”;
c) Thay thế cụm từ “thiết kế quy họach xây dựng” tại khỏan 13 và khỏan 14 Điều 3 thành cụm từ “quy họach đô thị và nông thôn”;
d) Sửa đổi, bổ sung khỏan 21 Điều 3 như sau:
“21. Quy họach đô thị và nông thôn trong Nghị định này được gọi chung cho các lọai, cấp độ quy họach theo Luật Quy họach đô thị và nông thôn và các quy họach theo pháp luật về quy họach đô thị, pháp luật về xây dựng đã được lập, phê duyệt mà còn hiệu lực thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn.”;
đ) Thay thế cụm từ “quy họach xây dựng” tại điểm a khỏan 1 Điều 4 thành cụm từ “quy họach theo pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn”;
e) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 Điều 13 như sau:
“a) Đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung của vùng liên huyện, vùng huyện: quy họach xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện còn hiệu lực thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng;”;
g) Thay thế cụm từ “quy họach xây dựng hoặc quy họach có tính chất kỹ thuật chuyên ngành” tại điểm g khỏan 2 Điều 13 thành cụm từ “quy họach đô thị và nông thôn”;
h) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 3 Điều 13 như sau:
“a) Điều chỉnh về bố cục, hình khối, thông số kỹ thuật công trình khi bảo đảm các chỉ tiêu sử dụng đất quy họach của khu đất thực hiện dự án đã được phê duyệt trong quy họach theo pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn, quy định về quản lý không gian và thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc (nếu có), quy chuẩn về quy họach đô thị và nông thôn;”;
i) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 Điều 18 như sau:
“a) Đối với quy họach đô thị và nông thôn: đánh giá sự phù hợp của thiết kế cơ sở với chỉ tiêu sử dụng đất quy họach được xác định tại quy họach đô thị và nông thôn được sử dụng làm căn cứ lập dự án theo quy định tại khỏan 2 Điều 13 Nghị định này; kiểm tra sự phù hợp về chức năng sử dụng đất tại quy họach chung; sự phù hợp về chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất, quy mô dân số khống chế tại quy họach phân khu (nếu có) của khu vực lập dự án;”;
k) Thay thế cụm từ “quy họach đô thị, quy họach xây dựng khu chức năng hoặc quy họach chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn” tại điểm d khỏan 1 Điều 44 thành cụm từ “quy họach đô thị và nông thôn”;
l) Thay thế cụm từ “quy họach xây dựng” tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 65 thành cụm từ “quy họach”;
m) Thay thế cụm từ “Thiết kế quy họach xây dựng” tại điểm b khỏan 1 Điều 74, điểm b khỏan 1 Điều 94 và điểm h khỏan 1 Điều 99 thành cụm từ “Lập quy họach đô thị và nông thôn”;
n) Sửa đổi, bổ sung Điều 81 như sau:
“Điều 81. Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề lập quy họach đô thị và nông thôn Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề lập quy họach đô thị và nông thôn khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều 79 Nghị định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:
-
Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập quy họach đô thị và nông thôn của lĩnh vực chuyên môn 01 quy họach đô thị và nông thôn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 quy họach đô thị và nông thôn (trong đó có 01 quy họach chung hoặc quy họach phân khu) đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
-
Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập quy họach đô thị và nông thôn của lĩnh vực chuyên môn 01 quy họach đô thị và nông thôn đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 quy họach đô thị và nông thôn đã được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
-
Hạng III: Đã tham gia lập quy họach đô thị và nông thôn của lĩnh vực chuyên môn 02 quy họach đô thị và nông thôn đã được phê duyệt.”;
o) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 5 Điều 98 như sau:
“b) Đối với tổ chức lập quy họach đô thị và nông thôn: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì các lĩnh vực chuyên môn về quy họach đô thị và nông thôn, kiến trúc, giao thông, điện, cấp - thóat nước của quy họach đô thị và nông thôn phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng theo quy định tại Mục 2 Phụ lục VII Nghị định này, phù hợp với hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức;”;
p) Sửa đổi, bổ sung Điều 103 như sau:
“Điều 103. Điều kiện năng lực của tổ chức lập quy họach đô thị và nông thôn Tổ chức lập quy họach đô thị và nông thôn phải đáp ứng các điều kiện tương ứng đối với các hạng năng lực như sau:
- Hạng I:
a) Có ít nhất 02 cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì đối với mỗi lĩnh vực chuyên môn về quy họach đô thị và nông thôn, kiến trúc, giao thông, điện, cấp - thóat nước của quy họach đô thị và nông thôn có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
b) Đã thực hiện lập ít nhất 01 quy họach đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 quy họach đô thị và nông thôn (trong đó ít nhất 01 quy họach chung) thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Hạng II:
a) Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì các lĩnh vực chuyên môn về quy họach đô thị và nông thôn, kiến trúc, giao thông, điện, cấp thóat - nước của quy họach đô thị và nông thôn có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
b) Đã thực hiện lập ít nhất 01 quy họach đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Hạng III: Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì các lĩnh vực chuyên môn về quy họach đô thị và nông thôn, kiến trúc, giao thông, điện, cấp thóat - nước của quy họach đô thị và nông thôn có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận.”;
q) Thay thế cụm từ “quy họach đô thị, quy họach xây dựng” tại khỏan 13 Điều 122 thành cụm từ “quy họach đô thị và nông thôn”.
r) Sửa đổi, bổ sung tại số thứ tự 2 tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ như sau: 2 Lập quy họach đô thị và nông thôn Được lập nhiệm vụ quy họach, tất cả các quy họach đô thị và nông thôn Được lập nhiệm vụ quy họach, lập các quy họach đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Được lập nhiệm vụ quy họach, lập các quy họach đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khỏan, điểm của Nghị định số 111/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về họat động xây dựng như sau:
a) Thay thế cụm từ “quy họach xây dựng” tại khỏan 2 Điều 1, khỏan 3 Điều 3, điểm b khỏan 1 Điều 7, khỏan 4 Điều 8, tên khỏan 5 và điểm b khỏan 5 Điều 10, khỏan 5 Điều 12 thành cụm từ “quy họach đô thị và nông thôn”;
b) Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Cơ sở dữ liệu quy họach đô thị và nông thôn 1. Thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quy họach đô thị và nông thôn được phân lọai như sau:
a) Quy họach đô thị;
b) Quy họach nông thôn;
c) Quy họach khu chức năng;
d) Quy họach không gian ngầm đối với thành phố trực thuộc trung ương;
đ) Quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị đối với thành phố trực thuộc trung ương.
- Thông tin về quy họach đô thị và nông thôn được thu thập, cập nhật trong cơ sở dữ liệu quy họach đô thị và nông thôn bao gồm:
a) Thông tin chung: Tên quy họach, lọai quy họach; địa điểm, quy mô diện tích khu vực lập quy họach; cơ quan, tổ chức lập quy họach; cơ quan thẩm định, phê duyệt quy họach; năm phê duyệt quy họach;
b) Thông tin chi tiết: Các hồ sơ, văn bản về quy họach đô thị và nông thôn và một số hoặc các thông tin tại các hồ sơ, văn bản này, bao gồm: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn của cấp có thẩm quyền; các bản vẽ, thuyết minh tổng hợp, thiết kế đô thị (nếu có), quy định quản lý theo quy họach đã được phê duyệt (nếu có); kế họach thực hiện quy họach đô thị và nông thôn; thông tin liên quan khác (nếu có).
-
Thông tin chung và một số thông tin chi tiết trong cơ sở dữ liệu về quy họach đô thị và nông thôn là dữ liệu mở được công bố trên cổng dữ liệu quốc gia, cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
-
Dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu quy họach đô thị và nông thôn gồm mã số thông tin quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 8 Nghị định này và các thông tin chung nêu tại điểm a khỏan 2 Điều này.”;
c) Thay thế cụm từ “đồ án quy họach xây dựng” tại tên khỏan 2 Điều 8, khỏan 1 Điều 10 thành “quy họach đô thị và nông thôn”.
- Sửa đổi, bổ sung một số điều, khỏan, điểm của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội như sau:
a) Thay thế cụm từ “quy họach xây dựng” tại Điều 5 và điểm a khỏan 2 Điều 27 thành cụm từ “quy họach đô thị và nông thôn”;
b) Thay thế cụm từ “quy họach xây dựng” tại khỏan 1 Điều 58 thành cụm từ “quy họach”.
- Sửa đổi, bổ sung một số điều, khỏan, điểm của Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư như sau:
a) Bổ sung “Căn cứ Luật Quy họach đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024” tại phần về căn cứ b) Thay thế cụm từ “quy họach xây dựng” tại điểm c khỏan 2 Điều 24 thành cụm từ “quy họach đô thị và nông thôn”.
c) Thay thế cụm từ “quy họach đô thị” tại khỏan 5 Điều 6 thành cụm từ “quy họach đô thị và nông thôn”.
- Sửa đổi, bổ sung một số điều, khỏan, điểm của Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản như sau:
a) Thay thế cụm từ “quy họach xây dựng” tại khỏan 2 Điều 37 và Phụ lục X, Phụ lục XII và Phụ lục XIII thành cụm từ “quy họach đô thị và nông thôn”;
b) Thay thế cụm từ “quy họach xây dựng” tại điểm a khỏan 2 Điều 4, điểm b khỏan 2 Điều 9, điểm d khỏan 3 Điều 10 và khỏan 2 Điều 35 thành cụm từ “quy họach đô thị và nông thôn”.
- Sửa đổi, bổ sung một số điều, khỏan, điểm của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở như sau:
a) Thay thế cụm từ “quy họach xây dựng, quy họach đô thị” tại Điều 14 và Phụ lục II thành cụm từ “quy họach đô thị và nông thôn”;
b) Thay thế cụm từ “quy họach xây dựng nhà ở công vụ, quy họach xây dựng công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia” tại điểm a khỏan 1 Điều 68 thành cụm từ “quy họach để xây dựng nhà ở công vụ, công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia”;
c) Thay thế cụm từ “quy họach xây dựng” tại Mẫu đơn số 02 Phụ lục V thành cụm từ “quy họach đô thị và nông thôn”.
- Sửa đổi, bổ sung một số điều, khỏan, điểm của Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao như sau:
a) Thay thế cụm từ “quy họach xây dựng khu công nghệ cao” tại khỏan 5 Điều 4, khỏan 2 Điều 9, khỏan 5 Điều 10, điểm c khỏan 3 Điều 24, khỏan 6 Điều 45, điểm d khỏan 4 Điều 47 thành cụm từ “quy họach khu công nghệ cao”;
b) Bỏ cụm từ “xây dựng” trong cụm từ “quy họach xây dựng” tại khỏan 1 Điều 17, khỏan 6 Điều 44, khỏan 7 Điều 45;
c) Thay thế cụm từ “quy họach xây dựng” tại điểm a khỏan 4 Điều 21, khỏan 2 Điều 40, điểm b khỏan 6 và điểm a khỏan 7 Điều 47 thành cụm từ “quy họach đô thị và nông thôn”.
- Sửa đổi, bổ sung một số điều, khỏan, điểm của Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế như sau:
a) Bỏ cụm từ “xây dựng” trong các cụm từ “quy họach xây dựng khu công nghiệp’, “quy họach xây dựng khu kinh tế”, “quy họach chung xây dựng”, “quy họach phân khu xây dựng” và “quy họach chi tiết xây dựng” tại nội dung quy định của Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
b) Sửa đổi, bổ sung cụm từ “quy họach xây dựng nhà ở” tại điểm d khỏan 4 Điều 4, khỏan 7 Điều 9, khỏan 5 Điều 29 thành cụm từ “quy họach, xây dựng nhà ở”;
c) Thay thế cụm từ “quy họach xây dựng” tại khỏan 12 Điều 7, điểm a khỏan 3 Điều 27, điểm a khỏan 3 Điều 29, khỏan 1 Điều 38, điểm a khỏan 2 Điều 68 thành cụm từ “quy họach theo pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn”;
d) Thay thế cụm từ “quy họach xây dựng” tại khỏan 2 Điều 51, điểm l khỏan 3 Điều 69 thành cụm từ “quy họach đô thị và nông thôn”.
- Sửa đổi, bổ sung một số điều, khỏan, điểm của Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 17 như sau:
“1. Có nhiệm vụ thiết kế phù hợp với quy họach đô thị và nông thôn, quy chế quản lý kiến trúc (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành.”;
b) Thay thế cụm từ quy họach xây dựng nông thôn” tại điểm e khỏan 1 Điều 13 thành cụm từ “quy họach nông thôn”.
Điều 29. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Bãi bỏ các văn bản pháp luật sau:
a) Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy họach đô thị;
b) Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy họach xây dựng;
c) Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy họach đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy họach xây dựng.
- Bãi bỏ Điều 1 và Điều 2 quy định về quy họach chi tiết theo quy trình rút gọn tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CN (2b). Tuấn
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Trần Hồng Hà
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
- Ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
- Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập
- Hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị
- Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
- Về việc thành lập Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội