Nghị định số 56/2019/NĐ-CPQuy định chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải trong Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch

Số hiệu
56/2019/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
24/06/2019
Lĩnh vực
Giao thông vận tải

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 56/2019/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2019

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải trong Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy họach

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy họach ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải trong Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy họach.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh các quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành được quy định tại khỏan 2 Điều 1, khỏan 6 Điều 2, khỏan 10 Điều 2, khỏan 2 Điều 3 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy họach.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh liên quan đến quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trong lĩnh vực giao thông vận tải (sau đây gọi là quy họach).

Điều 3. Cơ quan tổ chức lập quy họach và cơ quan lập quy họach 1. Cơ quan tổ chức lập quy họach là Bộ Giao thông vận tải.

  1. Cơ quan lập quy họach là cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Giao thông vận tải được giao trách nhiệm lập các quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trong lĩnh vực giao thông vận tải.

Điều 4. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy họach 1. Tổ chức tư vấn lập quy họach phải có các chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều này.

  1. Chuyên gia tư vấn là chủ nhiệm dự án quy họach phải có kinh nghiệm là chủ nhiệm dự án quy họach tối thiểu tương đương cùng cấp hoặc đã chủ trì thực hiện tối thiểu 02 quy họach cấp thấp hơn hoặc trực tiếp tham gia lập ít nhất 03 quy họach trong cùng lĩnh vực.

  2. Chuyên gia tư vấn tham gia lập quy họach phải có bằng đại học trở lên thuộc cùng lĩnh vực với quy họach cần lập, đã có 03 năm kinh nghiệm chuyên môn trong công việc đảm nhận.

Điều 5. Chi phí cho họat động quy họach Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, đánh giá và điều chỉnh quy họach được sử dụng từ nguồn kinh phí thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác.

Chương II LẬP QUY HỌACH

Mục 1 TỔ CHỨC LẬP QUY HỌACH

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy họach 1. Quyết định cơ quan lập quy họach.

  1. Thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach.

  2. Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

  3. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy họach hoặc quyết định phê duyệt quy họach theo thẩm quyền.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan lập quy họach 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng và trình nhiệm vụ lập quy họach; gửi hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy họach tới cơ quan, tổ chức liên quan để tổ chức thẩm định.

  1. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy họach theo quy định.

  2. Tổ chức triển khai lập quy họach theo nhiệm vụ quy họach được duyệt.

  3. Cung cấp đầy đủ tài liệu, cơ sở vật chất theo quy định cho Hội đồng thẩm định và các cơ quan có liên quan khi tham gia ý kiến, thẩm định phê duyệt quy họach.

Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy họach 1. Chịu trách nhiệm về nội dung theo hợp đồng, bao gồm cả số lượng, thời gian thực hiện, tính chính xác và chất lượng của sản phẩm quy họach.

  1. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình lập quy họach.

Điều 9. Thời hạn lập quy họach 1. Thời hạn xây dựng nhiệm vụ lập quy họach không quá 03 tháng.

  1. Thời hạn lập quy họach theo nhiệm vụ lập quy họach được duyệt.

  2. Thời hạn xây dựng nhiệm vụ lập quy họach và thời hạn lập quy họach quy định tại khỏan 1 và 2 Điều này không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach và thời gian thẩm định, phê duyệt quy họach.

Mục 2 NHIỆM VỤ LẬP QUY HỌACH

Điều 10. Nội dung nhiệm vụ lập quy họach 1.

Căn cứ xây dựng nhiệm vụ lập quy họach:

a) Quy họach ngành quốc gia, quy họach vùng và quy họach tỉnh có liên quan;

b) Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

c) Báo cáo rà sóat, đánh giá thực hiện quy họach thời kỳ trước.

  1. Nội dung nhiệm vụ lập quy họach:

a)

Căn cứ lập quy họach;

b) Quan điểm, mục tiêu lập quy họach;

c) Phạm vi, đối tượng, thời kỳ quy họach;

d) Xác định các nhiệm vụ trọng tâm của quy họach;

đ) Dự báo triển vọng và nhu cầu phát triển trong kỳ quy họach;

e) Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy họach;

g) Yêu cầu và nhiệm vụ đánh giá môi trường chiến lược;

h) Yêu cầu về sản phẩm quy họach (thành phần, số lượng, tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ);

i) Thời hạn lập quy họach, kế họach lập quy họach và trách nhiệm của các cơ quan trong việc tổ chức lập quy họach;

k) Dự tóan chi phí lập quy họach.

Điều 11. Tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy họach 1. Cơ quan tổ chức lập quy họach chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy họach theo hình thức thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm định.

  1. Hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy họach gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy họach;

b) Báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy họach;

c) Tài liệu khác (nếu có).

  1. Nội dung thẩm định nhiệm vụ lập quy họach:

a) Sự phù hợp với các căn cứ pháp lý;

b) Sự phù hợp, tính khoa học, độ tin cậy của nội dung và phương pháp lập quy họach;

c) Sự phù hợp giữa nội dung nhiệm vụ lập quy họach với dự tóan chi phí và nguồn vốn để lập quy họach;

d) Tính khả thi của kế họach lập quy họach.

  1. Thời gian thẩm định nhiệm vụ lập quy họach không quá 45 ngày tính từ ngày Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị có chức năng thẩm định nhận đủ hồ sơ trình thẩm định.

  2. Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy họach:

a) Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy họach phải thể hiện các nội dung theo quy định tại khỏan 3 Điều này;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định, Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị có chức năng thẩm định phải gửi Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy họach tới cơ quan lập quy họach;

c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy họach, cơ quan lập quy họach có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định và chỉnh lý, hòan thiện hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach.

Điều 12. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach 1. Hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach;

b) Dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach;

c) Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy họach;

d) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến Hội đồng thẩm định (nếu có) về nội dung nhiệm vụ lập quy họach;

đ) Báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy họach đã được chỉnh lý, hòan thiện;

e) Tài liệu khác (nếu có).

  1. Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên quy họach, thời kỳ quy họach, phạm vi, đối tượng quy họach;

b) Các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy họach;

c) Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy họach;

d) Thời hạn lập quy họach;

đ) Số lượng và tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ quy họach;

e) Chi phí lập quy họach;

g) Trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình lập quy họach;

h) Các nội dung khác do cơ quan phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach giao.

Mục 3 NỘI DUNG QUY HỌACH VÀ LẤY Ý KIẾN VỀ QUY HỌACH

Điều 13. Nội dung quy họach 1. Nội dung chủ yếu của quy họach kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, quy họach chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy họach vùng đất, vùng nước cảng biển, quy họach phát triển hệ thống cảng cạn, quy họach tuyến đường sắt, ga đường sắt thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 1, khỏan 6, khỏan 10 Điều 2, khỏan 2 Điều 3 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy họach.

  1. Tùy theo tính chất, yêu cầu của quy họach, cơ quan tổ chức lập quy họach xác định phạm vi, đối tượng, nội dung chi tiết của các quy họach nêu tại khỏan 1 Điều này và công trình liên quan trong nhiệm vụ lập quy họach.

Điều 14. Lấy ý kiến về quy họach 1. Đối tượng lấy ý kiến về quy họach gồm: các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan. Tùy theo tính chất quy họach, cơ quan tổ chức lập quy họach quyết định lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy họach, cơ quan lập quy họach để hòan thiện dự thảo quy họach.

  1. Việc lấy ý kiến của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức có liên quan về quy họach được thực hiện như sau:

a) Cơ quan tổ chức lập quy họach gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy họach gồm báo cáo quy họach, bản đồ thể hiện nội dung quy họach;

b) Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy họach;

c) Cơ quan lập quy họach tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy họach xem xét trước khi trình thẩm định quy họach.

Chương III THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CÔNG BỐ QUY HỌACH

Mục 1 THẨM ĐỊNH QUY HỌACH

Điều 15. Thẩm quyền thẩm định quy họach Cơ quan tổ chức lập quy họach thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định quy họach.

Điều 16. Hội đồng thẩm định quy họach 1. Hội đồng thẩm định quy họach gồm Chủ tịch hội đồng và các thành viên hội đồng. Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải. Các thành viên Hội đồng thẩm định là đại diện của các bộ, ngành và một số địa phương liên quan trong phạm vi quy họach, đại diện cơ quan lập quy họach và một số cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, các chuyên gia về quy họach (nếu cần thiết) trong đó có 02 thành viên là ủy viên phản biện. Cơ cấu, thành phần cụ thể của Hội đồng thẩm định và tổ chức, cá nhân tham gia phản biện trong Hội đồng thẩm định do Cơ quan tổ chức lập quy họach hoặc Chủ tịch Hội đồng quyết định. Hội đồng thẩm định quy họach làm việc theo chế độ tập thể.

  1. Chủ tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về họat động của Hội đồng thẩm định. Tổ chức, chủ trì điều hành các cuộc họp của Hội đồng thẩm định;

b) Phân công nhiệm vụ cho thành viên Hội đồng thẩm định;

c) Phê duyệt báo cáo kết quả thẩm định quy họach;

d) Quyết định chọn tổ chức tư vấn thẩm tra, ủy viên phản biện.

  1. Thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

a) Tham dự các cuộc họp của Hội đồng thẩm định;

b) Nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy họach, tham gia ý kiến tại cuộc họp của Hội đồng thẩm định về lĩnh vực chuyên môn và các vấn đề chung;

c) Được quyền bảo lưu ý kiến của mình.

  1. Tổ chức, cá nhân tham gia phản biện có trách nhiệm, quyền hạn sau đây:

a) Tham dự các cuộc họp của Hội đồng thẩm định;

b) Nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy họach, có ý kiến phản biện bằng văn bản gửi Hội đồng thẩm định để tổng hợp;

c) Được nhận thù lao về việc phản biện quy họach theo quy định.

Điều 17. Hồ sơ trình thẩm định quy họach 1. Hồ sơ trình thẩm định quy họach gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:

a) Tờ trình phê duyệt quy họach;

b) Báo cáo quy họach;

c) Dự thảo quyết định phê duyệt quy họach;

d) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về quy họach; bản sao ý kiến góp ý của các bộ, cơ quan và địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy họach;

đ) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;

e) Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy họach.

  1. Hội đồng thẩm định quy họach chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ quy định tại khỏan 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định có quyền yêu cầu cơ quan lập quy họach cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.

Điều 18. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy họach 1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định quy họach, nếu hồ sơ đã đáp ứng điều kiện để tổ chức thẩm định, Hội đồng thẩm định gửi hồ sơ trình thẩm định quy họach tới các thành viên Hội đồng thẩm định để lấy ý kiến.

  1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định quy họach, thành viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến bằng văn bản tới cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để tổng hợp.

  2. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy họach quyết định lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan; quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn thẩm tra độc lập để phản biện một hoặc một số nội dung của quy họach. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu phản biện quy họach, tư vấn phản biện phải gửi ý kiến bằng văn bản tới Hội đồng thẩm định để tổng hợp.

Điều 19. Họp thẩm định quy họach 1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định phải tổng hợp ý kiến và trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định về việc tổ chức họp thẩm định quy họach.

  1. Hội đồng thẩm định tiến hành họp thẩm định quy họach khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên Hội đồng thẩm định tham dự họp;

b) Có đại diện của cơ quan tổ chức lập quy họach, cơ quan lập quy họach và tổ chức tư vấn lập quy họach.

  1. Hội đồng thẩm định quy họach làm việc theo chế độ tập thể, thảo luận công khai, biểu quyết theo đa số để nghiệm thu quy họach và thông qua biên bản họp thẩm định quy họach.

  2. Quy họach đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt khi có ít nhất 3/4 (ba phần tư) số thành viên tham gia biểu quyết thông qua quy họach.

Điều 20. Xử lý đối với quy họach sau khi họp thẩm định 1. Trường hợp quy họach đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt, không có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy họach, Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định phê duyệt Báo cáo kết quả thẩm định quy họach gửi cơ quan lập quy họach để hòan thiện hồ sơ trình phê duyệt quy họach.

  1. Trường hợp quy họach đủ điều kiện phê duyệt nhưng phải chỉnh sửa, bổ sung, trình tự xử lý như sau:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy họach, Hội đồng thẩm định gửi văn bản kết luận cho cơ quan lập quy họach để nghiên cứu chỉnh sửa, bổ sung;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan lập quy họach chỉnh sửa, hòan thiện quy họach theo kết luận của Hội đồng thẩm định và nộp lại Hội đồng thẩm định, kèm theo văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định;

c) Hội đồng thẩm định quy họach tiếp nhận hồ sơ dự án quy họach đã chỉnh sửa, rà sóat nội dung chỉnh sửa và gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định (nếu cần thiết);

d) Trường hợp quy họach đã đủ điều kiện trình phê duyệt, Hội đồng thẩm định quy họach lập Báo cáo thẩm định quy họach trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy họach phê duyệt, gửi cơ quan lập quy họach để hòan thiện hồ sơ trình phê duyệt quy họach;

đ) Trường hợp quy họach chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu chỉnh sửa bổ sung của Hội đồng thẩm định quy họach, Hội đồng thẩm định có văn bản hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung gửi cơ quan lập quy họach trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ quy họach đã chỉnh sửa.

  1. Trường hợp quy họach chưa đủ điều kiện trình phê duyệt, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy họach, Hội đồng thẩm định gửi văn bản kết luận của Hội đồng thẩm định tới cơ quan lập quy họach để rà sóat, điều chỉnh lại hồ sơ quy họach.

Mục 2 PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ QUY HỌACH

Điều 21. Trình, phê duyệt quy họach 1. Thẩm quyền phê duyệt quy họach được quy định tại khỏan 2 Điều 1, khỏan 5, khỏan 6, khỏan 10 Điều 2, khỏan 2 Điều 3 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 luật có liên quan đến quy họach.

  1. Hồ sơ trình phê duyệt dự án quy họach gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quy họach;

b) Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt quy họach đã được hòan thiện;

c) Báo cáo kết quả thẩm định; báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;

d) Dự thảo Quyết định phê duyệt quy họach;

đ) Các tài liệu khác (nếu có).

  1. Quy họach được phê duyệt bằng quyết định phê duyệt quy họach.

  2. Nội dung phê duyệt quy họach bao gồm các nội dung chủ yếu quy định tại khỏan 2 Điều 1, khỏan 6 Điều 2, khỏan 10 Điều 2, khỏan 2 Điều 3 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy họach.

Điều 22. Công bố quy họach 1. Thời gian công bố quy họach thực hiện theo pháp luật về quy họach, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

  1. Bộ Giao thông vận tải, cơ quan lập quy họach tổ chức công bố quy họach thuộc thẩm quyền lập.

  2. Công bố quy họach trên phương tiện thông tin đại chúng dưới một trong các hình thức sau đây:

a) Tổ chức họp báo công bố nội dung quy họach, văn bản phê duyệt quy họach;

b) Thông báo trên đài phát thanh, truyền hình quốc gia hoặc đài phát thanh, truyền hình tỉnh về phê duyệt quy họach, danh mục dự án được ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy họach; đăng tải tóm tắt nội dung quy họach trên một hoặc một số báo ở trung ương và địa phương;

c) Trưng bày công khai sơ đồ, bản đồ, văn bản phê duyệt quy họach tại cơ quan tổ chức lập quy họach, cơ quan lập quy họach;

d) Tổ chức hội nghị phổ biến nội dung quy họach được duyệt;

đ) Phát hành ấn phẩm (sách, video...) về nội dung quy họach;

e) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy họach hoặc cơ quan lập quy họach.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN, ĐÁNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH QUY HỌACH

Điều 23. Tổ chức thực hiện quy họach Việc tổ chức thực hiện quy họach được thực hiện theo phạm vi, nhiệm vụ được phân công trong quyết định phê duyệt quy họach của cấp có thẩm quyền.

Điều 24. Đánh giá, rà sóat thực hiện quy họach 1. Việc đánh giá thực hiện quy họach được thực hiện theo kỳ quy họach, khi điều chỉnh quy họach hoặc theo yêu cầu của cơ quan tổ chức lập quy họach.

  1. Nội dung đánh giá thực hiện quy họach:

a) Kết quả thực hiện các mục tiêu của quy họach;

b) Các tác động có liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trong phạm vi địa bàn quy họach;

c) Đánh giá tình hình thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy họach theo các tiêu chí: Danh mục và kế họach, tiến độ đầu tư các dự án đầu tư (theo nguồn vốn) đã triển khai thực hiện; Danh mục các dự án đã đi vào họat động và hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của dự án; Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy họach chưa triển khai thực hiện, lý do chưa triển khai, khó khăn, vướng mắc;

d) Đánh giá chính sách, giải pháp tổ chức thực hiện quy họach.

  1. Quy họach được rà sóat theo định kỳ 05 năm hoặc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy họach để điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đọan. Cơ quan lập quy họach có trách nhiệm tổ chức rà sóat quy họach; kết quả rà sóat quy họach phải được báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy họach.

Điều 25. Điều chỉnh quy họach 1. Việc điều chỉnh quy họach được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Có sự điều chỉnh của quy họach cấp quốc gia, quy họach cấp cao hơn hoặc quy họach cùng cấp làm thay đổi mục tiêu quy họach;

b) Có sự thay đổi về các yếu tố đầu vào trong nhiệm vụ quy họach ban đầu như nhu cầu vận tải, phát triển kinh tế - xã hội...;

c) Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy họach;

d) Do biến động bất thường của tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế nguồn lực thực hiện quy họach;

đ) Điều chỉnh quy họach, mang lại hiệu quả cao hơn so với phương án quy họach ban đầu hoặc trong quá trình nghiên cứu chi tiết phát hiện ra tính hợp lý, hiệu quả hoặc khi nghiên cứu dự án trong quá trình triển khai quy họach phát sinh các vấn đề, đề xuất mang lại hiệu quả cao hơn;

e) Do yêu cầu đảm bảo quốc phòng, an ninh; do sự phát triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy họach.

  1. Điều chỉnh cục bộ quy họach khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

a) Các công trình đầu mối có phạm vi, công suất dự kiến điều chỉnh thay đổi tăng, giảm nhỏ hơn 25% tổng diện tích nhu cầu sử dụng đất, công suất của quy họach;

b) Các công trình tuyến có phạm vi sử dụng đất điều chỉnh thay đổi tăng, giảm nhỏ hơn 15% tổng diện tích nhu cầu sử dụng đất, nhưng chiều dài tuyến thay đổi dưới 15%;

c) Điều chỉnh cục bộ các nội dung của quy họach nhưng không ảnh hưởng đến mục tiêu, quan điểm, phương hướng phát triển, giải pháp thực hiện quy họach đã được phê duyệt và bảo đảm tính đồng bộ của các quy họach trong khu vực.

Điều 26. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy họach 1. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy họach được thực hiện như đối với việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và cung cấp thông tin quy họach quy định tại Nghị định này.

  1. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy họach cục bộ được thực hiện như sau:

a) Bộ Giao thông vận tải giao cơ quan lập quy họach thực hiện lập, trình báo cáo điều chỉnh cục bộ quy họach.

b) Bộ Giao thông vận tải rà sóat, lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên quan.

c) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy họach.

  1. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy họach có thẩm quyền phê duyệt điều chính quy họach.

  2. Cơ quan lập quy họach chịu trách nhiệm lập điều chỉnh quy họach.

Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 27. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Các quy họach về giao thông vận tải đã được phê duyệt có phạm vi, quy mô tương đương các quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành theo quy định của Nghị định này được thực hiện, điều chỉnh cho đến khi các quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.

  1. Các quy họach giao thông vận tải có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của Nghị định này.

Điều 28. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

Điều 29. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-56-2019-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-lien-quan-den-linh-vuc-giao-thong-van-tai-trong-luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-37-luat-co-lien-quan-den-quy-hoach--135889.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan