Nghị định số 04/2013/NĐ-CPQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng
- Số hiệu
- 04/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 07/01/2013
- Lĩnh vực
- Bổ trợ tư pháp
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng _________________________
Căn cứ Luật T ổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật C ông chứng ngày 29 th á ng 11 năm 2006;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ; Chính phủ ban hành Nghị định quy định ch i tiết và hướng dẫn th i hành một số điều của Luật C ông chứng , Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định nà y quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật C ông chứng v ề công chứng viên, t ổ chức và họat động công chứng và quản lý nhà nước về công chứng.
Chương II CÔNG CHỨNG VIÊN
Điều 2. Chế độ hành nghề của công chứng viên Công chứng viên phải hành nghề chuyên trách; không được đồng thời hành nghề khác, không được kiêm nhiệm các chức danh tư pháp như luật sư, đấu giá viên, trọng tài viên, thừa phát lại hoặc các chức danh tư pháp khác.
Điều 3. Bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng 1. Công chứng viên đang hành nghề công chứng có nghĩa vụ tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm. Thời gian bồi dưỡng tối thiểu là ba ngày. Nội dung b ồ i dưỡng bao g ồ m việc cập nhật mới các quy định của pháp luật về công chứng, các quy định pháp luật có liên quan và kỹ năng công chứng các lọai hợp đồng, gia o dịch. Công chứng viên hòan thành l ớp bồi dưỡng thì được cấp Giấy chứng nhận.
-
Công chứng viên đang hành nghề công chứng mà không tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử l ý vi phạm hành chính hoặc các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật hoặc theo Điều lệ của tổ chức xã hội nghề nghiệp của công chứng viên.
-
Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện việc bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng cho công chứng viên theo quy định tại Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều này.
Điều 4. Bổ nhiệm công chứng viên đối với cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu hoặc thôi việc theo nguyện vọng 1. Trong trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu hoặc thôi việc theo nguyện vọng có nhu cầu được bổ nhiệm công chứng viên để hành nghề tại Văn phòng công chứng thì trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên phải kèm theo giấy tờ chứng minh là đã nghỉ hưu hoặc thôi việc theo nguyện vọng.
- Công chứng viên của Phòng Công chứng đã ngh ỉ hưu hoặc thôi việc theo nguyện vọng không quá một năm thì vẫn được giữ chức danh c ô ng chứng viên và có thể thành lập Văn phòng công chứng hoặc tham gia Văn phòng công chứng đang họat động. Thời gian không quá một năm được tính từ ngày có quyết định nghỉ hưu hoặc cho thôi việc đến ngày nộp hồ sơ đề nghị thành l ập V ă n phòng công chứng hoặc được tiếp nhận là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng hoặc ký hợp đồng làm việc với V ă n phòng công chứng. Công chứng viên nghỉ hưu hoặc thôi việc quá một năm nếu có nguyện vọng hành nghề công chứng thì phải làm thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên.
Điều 5. Điều kiện hành nghề công chứng đối với luật sư được bổ nhiệm công chứng viên 1. Luật sư được bổ nhiệm công chứng viên để hành nghề công chứng thì khi làm thủ tục đăng ký họat động Văn phòng công chứng hoặc bổ sung thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng hoặc ký hợp đồng làm việc với Văn phòng công chứng phải có xác nhận của B an chủ nhiệm Đòan luật sư về việc đã rút tên khỏi danh sách thành viên c ủ a Đòan luật sư và giấy tờ chứng minh đã chấm dứt hành nghề luật sư.
- Việc chấm dứt hành nghề luật sư được thể hiện bằng một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy xác nhận đã nộp lại Giấy đăng ký hành nghề luật sư cho cơ quan đã cấp giấy đó đối với luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;
b) Giấy xác nhận đã nộp lại Giấy đăng ký họat động Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành v i ên cho cơ quan đã cấp đối với luật sư thành lập Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
c) Giấy xác nhận đã rút tên khỏi danh sách thành viên Công ty luật h ợ p danh hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên tr ở lên đối v ớ i luật sư là thành viên C ô ng ty luật hợp danh hoặc thành viên sáng lập Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
d) Giấy xác nhận đã chấm dứt tư cách thành viên tro ng Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên tr ở lên đối với luật sư là thành viên g ó p vốn trong Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
đ) Giấy xác nhận đã chấm dứt hợp đồng làm việc ch o tổ chức hành nghề luật sư đối với luật sư làm việc theo hợp đ ồ ng cho t ổ chức hành ngh ề luật s ư .
Điều 6. Miễn nhiệm công chứng viên 1. Các trường hợp miễn nhiệm công chứng viên được thực hiện theo quy định tại Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều 20 Luật C ông chứng. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên được thực hiện theo quy định tại Khỏan 3 và Khỏan 4 Điều 20 Luật C ông chứng.
-
Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên là 01 bộ, được nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ cơ quan Bộ Tư pháp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Bộ Tư pháp, ng o ài bì ghi rõ “Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên”.
-
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thu hồi Thẻ công chứng viên đối với công chứng viên đã bị miễn nhiệm. Trình tự, thủ tục thu hồi Thẻ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Chương III TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CÔNG CHỨNG
Điều 7. Thành l ập tổ chức hành nghề công ch ứ ng 1. Việc thành l ập tổ chức hành nghề công chứng, bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng phải tuân theo Quy họach tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt .
-
Khuyến khích thành lập các Văn phòng công chứng. Chỉ thành lập Phòng công chứng trong trường hợp không phát triển được Văn phòng công chứng, Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm tạo điều ki ện và h ỗ trợ cho việc thành lập và phát triển các Văn phòng công chứng ở những địa bàn khó khăn.
Căn cứ quy định của Luật C ông chứng, Nghị định này và Quy họach tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trên cơ s ở nhu cầu thành lập t ổ chức hành nghề công chứng ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Việc xét duyệt hồ sơ phải bảo đảm sự công khai, minh bạch, phù hợp với quy họach, khuyến khích phát triển các Văn phòng công chứng có nhiều công chứng viên, có cơ sở vật chất, bộ máy họat động và đội ngũ công chứng viên, nhân viên lành nghề.
Điều 8. Đăng ký họat động Văn phòng công chứng 1. Việc đăng ký họat động V ă n phòng công chứng được thực hiện theo quy định tại Khỏan 3 Điều 27 Luật C ông chứng. Hồ sơ đăng ký họat động Văn phòng công chứng bao gồm:
a) Đơn đ ă ng ký họat động theo mẫu;
b) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này; Trong trường hợp trụ sở là nhà thuê, mượn thì phải kèm theo hợp đồng thuê, mượn nhà c ó thời gian tối thiểu là năm năm kể từ ngày làm thủ tục đăng ký họat động Văn phòng công chứng;
c) Giấy tờ chứng minh nơi đăng ký thường trú tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở Văn phòng công chứng của công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng, công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng đ ố i với Văn phòng công chứng do hai công chứng viên trở lên thành lập.
- Số lượng hồ sơ là 01 bộ, được nộp trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Tư pháp, ngòai bì ghi rõ “Hồ sơ đăng ký họat động Văn phòng công chứng”.
Điều 9. Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng 1. V ă n phòng công chứng phải có trụ sở riêng với địa chỉ cụ thể, có phòng l àm việc cho công chứng viên, nhân viên, phòng tiếp người yêu cầu công chứng và kho lưu trữ hồ sơ công chứng.
-
Công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng chỉ phải nộp các gi ấ y tờ chứng minh v ề trụ sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại Khỏan 1 Điều này khi đăng ký họat động của Văn phòng công chứng. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng khi thực hiện đăng ký họat động cho V ă n phòng công chứng.
-
Việc thay đổi trụ sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 28 Luật C ông chứng phải phù hợp với quy họach phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được cơ quan có th ẩ m quyền phê duyệt trong phạm vi đ ị a bàn cấp huyện nơi Văn phòng công chứng đặt trụ sở. Khi có nhu cầu thay đổi trụ sở, Văn phòng công chứng phải có văn bản gửi Sở Tư pháp nơi đăng ký họat động. Trong thời hạn bảy ngày làm viêc, Sở Tư pháp xem xét, cấp l ại Giấy đăng ký họat động của Văn phòng công chứng.
Điều 10. Thay đổi danh sách cô n g chứng viên là thành viên h ợ p danh của Văn phòng công chứng do hai công chứng viên tr ở lên thành lập 1. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh theo quy định tại Điều 28 Luật C ông chứng, Văn phòng công chứng phải thông báo bằng văn bản cho S ở Tư pháp nơi đăng ký họat động và gửi kèm theo bản chính Gi ấ y đăng ký họat động của Văn phòng công chứng, bản sao có chứng thực Quyết định bổ nhiệm công chứng viên, giấy tờ chứng minh nơi đăng ký thường trú của công chứng viên tại địa bàn tỉnh, thành ph ố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký họat động.
- Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tại Khỏan 1 Điều này, Sở Tư pháp ghi nhận việc thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh của V ă n phòng công chứng trên Giấy đăng ký họat động của Văn phòng công chứng.
Điều 11. Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng cho Văn phòng công chứng 1. Văn phòng công chứng được ký hợp đồng lao động với công chứng viên. Trong thời gian làm việc theo hợp đ ồ ng tại Văn phòng công chứng, công chứng viên không được đồng thời hành nghề công chứng tại một tổ chức hành nghề công chứng khác.
- Trong thời hạn năm ngày l àm việc, kể từ ngày ký hợp đồng làm việc với công chứng viên, Văn phòng công chứng phải đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo ch ế độ hợp đ ồ ng với Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đ ă ng ký họat động. Hồ sơ đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng gồm có:
a) Thông báo bằng văn bản của Văn phòng công chứng về việc bổ sung công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng, trong đó có các thông tin về công chứng viên, bao gồm họ tên công chứng viên, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú, cam kết của Văn phòng công chứng về việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên và chữ ký mẫu của công chứng viên;
b) Hợp đồng làm việc ký kết giữa Văn phòng công chứng v ớ i công chứng viên;
c) Quyết định bổ nhiệm công chứng viên làm việc theo hợp đồng cho Văn phòng công chứng; d ) Giấy tờ chứng minh; đã rút tên khỏi danh sách thành viên của Đòan luật sự và chấm dứt hành nghề luật sư của người được bổ nhiệm công chứng viên là luật sư hoặc giấy tờ chứng minh là đã nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền chứng chỉ hành ngh ề h o ặc thẻ đ ố i với những người đã được c ấ p các lọai thẻ, chứng chỉ hành nghề; Số lượng hồ sơ là 01 bộ. Các giấy tờ trong hồ s ơ là bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu trong trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Tư pháp; các giấy tờ nói trên phải là bản sao có chứng thực trong trường hợp hồ sơ được nộp thông qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.
-
Tr o ng thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đăng ký họat động có trách nhiệm xem xét và thông bá o bằng văn bản cho Văn phòng công chứng. Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng cho Văn phòng công chứng được ký v ă n bản công chứng sau khi nhận được thông báo của Sở Tư pháp.
-
Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng cho Văn phòng công chứng có các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với công chứng viên.
-
Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng làm việc với công chứng viên, thì trong thờ i hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, Văn phòng công chứng phải thông báo bằng v ă n bản về việc chấm dứt hợp đồng đến Sở Tư pháp nơi đăng ký họat động. Công chứng viên không được ký v ă n bản c ô ng chứng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng làm việc với Văn phòng công chứng.
Điều 12. Chuyển đổi lọai hình Văn phòng công chứng 1. Văn phòng công chứng d o một công chứng viên thành lập có nhu cầu chuyển đổi thành Văn phòng công chứn g được t ổ chức và họat động theo lọai hình c ô ng ty hợp danh phải có h ồ sơ đ ề nghị chuy ể n đ ổ i trình Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh.
- Hồ sơ gồm có:
a) Đề án chuyển đổi lọai hình Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ lý do chuyển đổi, dự kiến thời gian chuyển đổi, báo cáo tình hình tài chính và tổ chức họat động tính đến ngày đề nghị chuyển đổi, dự kiến về t ổ chức, tên gọi, địa điểm đặt trụ sở, nhân sự, các điều kiện vật chất;
b) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm công chứng viên là thành viên hợp danh của V ă n phòng;
c) Bản chính Quyết định thành lập Văn phòng công chứng trước đây. H ồ sơ đề nghị chuyển đổi l o ại hình Văn phòng công ch ứ ng là 01 bộ và được nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nh ậ n hồ sơ của Sở Tư pháp h o ặc qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.
-
Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Kh o ản 2 Đi ề u này, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh x e m xét, quyết định cho phép chuy ể n đ ổ i lọai hình Văn phòng c ô ng chứng. Trong trường hợp từ ch ố i phải thông báo b ằ ng văn bản và nêu rõ l ý do; người bị từ chối c ó quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
-
Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của S ở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi lọai hình Văn phòng công chứng. Trong trường hợp từ chối phải thông bá o bằng văn bản và nêu rõ lý do; người bị từ chối có quyền khiếu nại the o quy định của pháp luật.
-
Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép chuyển đổi, Văn phòng công chứng phải đăng ký họat động tại Sở Tư pháp của địa phương cho phép chuyển đổi. Hồ sơ đăng ký họat động gồm:
a) Đơn đ ă ng ký họat động theo mẫu;
b) Bản sao có chứng thực quyết định cho phép chuyển đổi lọai hình Văn phòng công chứng;
c) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của địa phương cho phép chuyển đổi trong trường hợp ch o phép thay đổi trụ sở. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký họat động, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký h o ạt động cho Văn phòng công chứng chuyển đổi. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; người bị từ chối có quyền khi ế u nại theo quy định của pháp luật.
- Trong thời gian làm thủ tục chuyển đổi và đăng ký họat động, Văn phòng công chứng vẫn được tiếp tục họat động. Văn phòng công chứng chuyển đổi lọai hình được họat động kể từ ngày được Sở Tư pháp cấp Giấy đ ă ng ký họat động, kế thừa tòan bộ quyền, nghĩa vụ và có trách nhiệm l ưu trữ tòan bộ hồ sơ, tài liệu công chứng c ủ a Văn phòng công chứng trư ớ c đó.
Điều 13. Tạm ngừng họat động của Văn phòng công chứng 1. Văn phòng công chứng bị tạm ngừng họat động tr o ng các trường hợp sau:
a) Công chứng viên duy nhất hoặc tất cả các công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng b ị tạm đình chỉ hành ngh ề công chứng;
b) Các trường hợp khác không có đủ điều kiện hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật.
-
Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đặt trụ sở ra quyết định tạm ngừng họat động của Văn phòng công chứng trong các trường hợp quy định tại Khỏan 1 Điều này.
-
Thời gian tạm ngừng họat động tối đa là ba tháng. Trong thời gian tạm ngừng họat động, Văn ph ò ng công chứng phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh tóan các khỏan nợ khác, hòan thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Các hồ sơ công chứng do Văn phòng công chứng tạm ngừng họat động thực hiện vẫn được tiếp tục lưu trữ tại Văn phòng công chứng này.
-
Trong trường hợp người yêu cầu công chứng có yêu cầu cấp bản sao Văn bản c ô ng chứng, sửa lỗi kỹ thuật hoặc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng tại Văn phòng công chứng đang tạm ngừng họat động thì Sở Tư pháp chỉ định một t ổ chức hành nghề công chứng khác tiếp nhận, cử công chứng viên của tổ chức mình thực hiện các yêu cầu đó. Công chứng viên được cử có quyền từ chối thực hiện yêu cầu trong các trường hợp quy định tại Khỏan 4, Khỏan 5 Điều 35 Luật C ông chứng và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên được chỉ định chịu trách nhiệm đối với phần việc mà mình được giao thực hiện.
-
Trưởng Văn phòng công chứng bị tạm ngừng họat động có trách nhiệm giao các hồ sơ công chứng để phục vụ cho việc thực hiện các yêu cầu của người yêu cầu công chứng theo quy định tại Khỏan 4 Điều này. Khi hết thời hạn tạm ngừng họat động, các hồ sơ công chứng đã được giao cho tổ chức hành nghề công chứng khác trong thời gian tạm ngừng được chuyển giao lại cho Văn ph ò ng công chứng đã bị tạm ngừng họat động. Việc giao và nhận lại hồ sơ công chứng phải được lập thành biên bản có chữ ký của đại diện Sở Tư pháp.
Điều 14. Thu hồi Giấy đăng ký họat động của Văn phòng công chứng 1. Văn phòng công chứng bị thu hồi Giấy đăng ký họat động trong các trường hợp sau:
a) Trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký họat động mà Văn phòng công chứng không họat động hoặc Văn phòng công chứng không họat động liên tục từ ba tháng trở lên;
b) Văn phòng công chứng không còn công chứng viên vì công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành l ậ p hoặc t ấ t cả các thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng do hai công chứng viên trở lên thành lập bị miễn nhiệm hoặc chết.
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký họat động của Văn phòng công chứng trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng công chứng thuộc một trong những trường hợp quy định tại Khỏan 1 Điều này. Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc thu hồi Giấy đăng ký họat động của Văn phòng công chứng cho các cơ quan quy định tại Điều 29 Luật C ông chứng.
Điều 15. Chấm d ứ t họat động của Văn phòng công ch ứ ng 1. V ă n phòng công chứng chấm dứt họat động trong các trường hợp sau đây:
a) Tự chấm dứt họat động;
b) Văn phòng công chứng bị thu hồi Giấy đăng ký họat động trong các trường hợp quy định tại Khỏan 1 Điều 14 Nghị định này;
c) Trưởng V ă n phòng công chứng do một công chứng viên thành lập chết.
- Thủ tục chấm dứt họat động của Văn phòng công chứng:
a) Việc chấm dứt họat động của Văn phòng công chứng trong trường hợp quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Khỏan 2 Điều 34 Luật C ông chứng. Sở Tư pháp thu hồi Giấy đăng ký họat động của Văn phòng công chứng trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng công chứng chấm dứt họat động. Việc chấm dứt họat động của Văn phòng công chứng trong các trường hợp quy định tại Điểm b, Đi ể m c Khỏan 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Khỏan 3 Điều 34 Luật C ông chứng;
b) Thời hạn để Sở Tư pháp chỉ định một tổ chức hành nghề công chứng khác tiếp nhận hồ sơ công chứng của Văn phòng công chứng chấm dứt họat động là ba mươi ngày, k ể từ ngày Văn phòng công chứng đó chấm dứt họat động;
c) Việc giải quyết quyền, nghĩa vụ về tài sản (nếu có) phát sinh từ việc chấm dứt họat động của V ă n phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Sở Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng trong các trường hợp chấm dứt họat động quy định tại Khỏan 1 Điều này.
Điều 16. Xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng 1. Các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng phải được xây dựng thành cơ sở dữ liệu tin học hóa tập trung thống nhất tại Sở Tư pháp để phục vụ cho việc cung cấp thông tin trong họat động công chứng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc xây d ựng cơ sở dữ liệu về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng và ban hành quy chế khai thác, sử dụng, cung c ấ p thông tin, dữ liệu này giữa các tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi địa phương mình và cung cấp thông tin trong trường hợp có yêu c ầ u của t ổ chức hành ngh ề công chứng ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
-
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc S ở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh n ơ i có đất và tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chưa thành lập V ă n phòng đ ă ng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm cung cấp thông tin về đất đai theo yêu cầu của tổ chức hành nghề công chứng phục vụ cho việc công chứng hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản.
-
B ộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Xây dựng ban hành Quy chế cung cấp thông tin về đất, nhà giữa các cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà v ớ i tổ chức hành nghề công chứng.
Điều 17. Thẩm quyền công chứng hợp đồng, giao dịch về bất đ ộ ng sản trong khu công nghiệp, khu kinh tế, kh u công nghệ cao Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền công chứng các hợp đ ồ ng, giao dịch về bất động sản theo qu y định tại Điều 37 Luật C ông chứng, bao gồm cả các hợp đồ ng giao dịch v ề chuy ể n nhượng, cho thuê, cho thu ê lại quy ề n sử dụng đ ấ t, th ế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở.
Điều 18. Công ch ứ ng hợp đồng ủy quyền 1. Việc ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền hoặc để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản phải được lập thành hợp đồng ủy quyền. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền liên quan đến bất động sản, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.
- Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi cư trú của họ công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủ y quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hòan tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.
Điều 19. Niêm yết thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, khai nh ậ n di sản thừa kế 1. Việc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế phải được niêm yết trong thời hạn mười lăm ngày. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản. Trong trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó. Trong trường hợp di sản thừa kế ở nhiều địa phương thì việc niêm yết được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có các di sản thừa kế đó. Trong trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ là bất động sản th ì việc niêm yết được thực hiện theo hướng dẫn nêu trên; nếu không xác định được cả hai nơi này thì niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản. Trong trường hợp di sản chỉ là động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.
-
Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản thừa kế. Cuối bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót di sản thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người đ ể lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết.
-
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết tr ong thời hạn mười l ăm ngày kể từ ngày niêm yết.
Điều 20. Con dấu của Phòng công ch ứ ng và Văn phòng công chứng 1. Phòng công chứng và Văn phòng công chứng sử dụng con dấu không có hình quốc huy. Bộ Công an quy định mẫu con dấu của Phòng công chứng và Văn phòng công chứng.
-
Thủ tục, hồ sơ xin khắc còn dấu, việc quản lý, sử d ụng con dấu của Phòng công chứng và Văn phòng công chứng được thực hiện theo qu y định của pháp luật về con dấu.
-
Phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định thành lập.
-
Văn phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi được cấp Giấy đăng ký họat động.
Điều 21. Phí, lệ phí trong họat động công chứng 1. Mức thu phí công chứng được áp dụng thống nhất đối với Phòng công chứng và Văn phòng công chứng trong phạm vi tòan quốc. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp v ớ i Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng phí công chứng.
- Bộ Tài chính quy định phí bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng, lệ phí thẩm định hồ sơ đề nghị bổ nh i ệm công chứng viên, lệ phí cấp thẻ công chứng viên, lệ phí cấp Giấy đăng ký họat động Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật phí và lệ phí.
Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc quản lý nhà nước về công chứng 1. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công chứ n g, có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khỏan 2 Điều 11 Luật C ông chứng và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt, điều chỉnh Quy họach tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 và hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy họach sau khi được phê duyệt;
b) Hướng d ẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện việc bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng đối v ớ i công chứng viên;
c) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng trong việc ban hành Quy chế cung cấp thông tin về đất, nhà giữa các cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà với tổ chức hành nghề công chứng;
d) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công chứng và có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể quy định tại Nghị định này.
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về công chứng 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương theo quy định tại Khỏan 5 Điều 11 Luật C ông chứng và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể quy định tại Khỏan 3 Điều 7, Khỏan 4 Điều 12, Khỏan 3 Điều 15, Khỏan 1 Điều 16 Nghị định này và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
- Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức, phối hợp tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm cho công chứng viên đang hành nghề công chứng tại địa phương theo hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định tại Khỏan 3 Điều 3 Nghị định này;
b) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế họach tổ chức thực hiện Quy họach tổng thể phát tr iển tổ chức hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại địa phương; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện kế họach đó sau khi được ban hành;
c) Tiếp nhận, xem xét, kiểm tra hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức hành nghề công chứng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập theo Quy họach tổng thể đã được phê duyệt;
d) Thực hiện việc đ ă ng ký họat động Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định này;
đ) Thực hiện ghi nhận việc thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng, xem xét và thông báo bằng văn bản cho Văn phòng công chứng về việc đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định này;
e) Tiếp nhận, kiểm tra, xem xét hồ sơ đề nghị chuyển đổi lọai hình Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 12 Nghị định này và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;
g) Quyết định tạm ngừng họat động của Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 13 Nghị định này;
h) Thu hồi Giấy đăng ký họat động củ a Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 14 Nghị định này;
i) Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định chấm d ứ t họat động của Văn phòng công chứng và thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng trong các trư ờ ng hợp quy định tại Điều 15 Nghị định này;
k) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng cơ sở dữ liệu về hợp đồng, giao dịch l iên qu a n đến bất động sản đã được công chứng và ban hành Quy chế khai thác, sử dụng, cung cấp thông tin, dữ liệu về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng theo quy định tại Khỏan 1 Điều 16 Nghị định này; l ) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ở những địa bàn đã thực hiện chuyển giao thẩm quyền chứng thực c á c hợp đồng, g i ao dịch từ Ủ y ban n hân dân c ấ p huyện, cấp xã sang t ổ chức hành nghề công chứng bàn giao cho tổ chức hành nghề công chứng hồ sơ về những hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực, trong trường hợp có yêu cầu công chứng sửa đổi, bổ sung các hợp đồng, giao dịch đó;
m) Yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng báo cáo tình hình t ổ chức, họat động theo quy định của pháp luật;
n) Hướng dẫn, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong tổ chức và họat động công chứng cho các tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi địa phương;
o) Thực hiện kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về tổ chức, họat động của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật;
p) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Chế độ thanh tra, kiểm tra 1. Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc thanh tra, kiểm tra về t ổ chức và họat động của tổ chức hành nghề công chứng theo thẩm quyền.
-
Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra về tổ chức và họat động của các tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi địa phương. Trong trường hợp c ầ n thiết, Sở Tư pháp chủ tr ì , phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Đòan kiểm tra liên ngành kiểm tra về tổ chức và họat động của các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Thời gian và nội dung kiểm tra phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức hành nghề công chứng chậm nhất là bảy ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra. Sở T ư pháp thực hiện kiểm tra theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất trong trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của Bộ Tư pháp hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp phát hiện tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong tổ chức và họat động công chứng.
-
Công tác thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Tư pháp, Thanh tra Sở Tư pháp đối với tổ chức và họat động công chứng được thực hiện the o k ế họach, thanh tra thường xuyên hoặc thanh tra đột xuất theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013 và thay thế Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật C ông chứng.
-
Bãi bỏ các quy định về tổ chức và họat động công chứng tại Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực.
-
Bãi bỏ quy định tại Điểm 1. a Khỏan 10 Điều 2 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một s ố điều của các Nghị định hư ớ ng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần. Bãi bỏ quy định tại Điểm g Khỏan 2 Điều 37 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định v ề khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
-
Thời điểm thực hiện quy định tại Điều 3 Nghị định này là sau 90 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
-
Thời điểm thực hiện các quy định tại Khỏan 1 Điều 7 Nghị định này bắt đầu từ ngày Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy họach tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng có hiệu lực thi hành. Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định tại Khỏan này.
Điều 26. Trách nhiệm thi hành 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. /.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-04-2013-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-va-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-cong-chung--28054.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp
- Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
- Luật Công chứng
- Hướng dẫn lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản
- Hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư
- Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng
- Quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp
- Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại