Nghị định số 28/2007/NĐ-CPQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư
- Số hiệu
- 28/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 26/02/2007
- Lĩnh vực
- Bổ trợ tư pháp
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư ___________________ CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị quyết số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội về việc thi hành Luật Luật sư; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, NGHỊ ĐỊNH:
Chương I TIÊU CHUẨN LUẬT SƯ
Điều 1. Bằng cử nhân luật Người có bằng cử nhân luật quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư là người có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật do Cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam cấp hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật do Cơ sở giáo dục đại học của nước ngòai cấp và được công nhận tại Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 2. Cơ sở đào tạo nghề luật sư 1. Cơ sở đào tạo nghề luật sư thuộc Bộ Tư pháp và Cơ sở đào tạo nghề luật sư thuộc Tổ chức luật sư tòan quốc có nhiệm vụ đào tạo nghề luật sư.
- Cơ sở đào tạo nghề đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được đào tạo nghề luật sư:
a) Có đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất đạo đức và trình độ đào tạo, bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo nghề luật sư;
b) Có chương trình đào tạo, giáo trình phù hợp với chương trình khung về đào tạo nghề luật sư;
c) Có trường sở, tài chính, thiết bị phục vụ dạy và học. Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn, thủ tục thành lập cơ sở đào tạo nghề luật sư.
- Chỉ có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư do cơ sở đào tạo nghề luật sư của Bộ Tư pháp, Tổ chức luật sư tòan quốc cấp hoặc do cơ sở đào tạo nghề luật sư của nước ngòai cấp, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp công nhận mới có giá trị theo quy định tại Điều 12 của Luật Luật sư.
Chương II TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Điều 3 . Giấy đề nghị đăng ký họat động của tổ chức hành nghề luật sư Giấy đề nghị đăng ký họat động của tổ chức hành nghề luật sư gồm những nội dung chính sau đây:
-
Tên văn phòng luật sư, công ty luật;
-
Địa chỉ trụ sở;
-
Họ, tên, địa chỉ thường trú của luật sư Trưởng văn phòng luật sư hoặc luật sư chủ sở hữu (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên) hoặc các luật sư thành viên (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh);
-
Họ, tên của người đại diện theo pháp luật (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh);
-
Lĩnh vực hành nghề. Bộ Tư pháp quy định mẫu Giấy đề nghị đăng ký họat động của tổ chức hành nghề luật sư.
Điều 4. Điều lệ Công ty luật Điều lệ công ty luật gồm những nội dung chính sau đây:
-
Tên, địa chỉ trụ sở;
-
Lọai hình công ty luật;
-
Lĩnh vực hành nghề;
-
Họ, tên, địa chỉ thường trú của luật sư chủ sở hữu (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên) hoặc các luật sư thành viên (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh);
-
Quyền và nghĩa vụ của luật sư chủ sở hữu hoặc các luật sư thành viên;
-
Phần vốn góp của luật sư thành viên (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);
-
Điều kiện và thủ tục tham gia hoặc rút tên khỏi danh sách luật sư thành viên (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh);
-
Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành;
-
Thể thức thông qua quyết định, nghị quyết; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
-
Nguyên tắc phân chia lợi nhuận và trách nhiệm của các luật sư thành viên đối với nghĩa vụ của công ty (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh);
-
Các trường hợp tạm ngừng, chấm dứt họat động và thủ tục thanh lý tài sản;
-
Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty luật. Điều lệ công ty luật phải có chữ ký của luật sư chủ sở hữu hoặc của tất cả luật sư thành viên.
Điều 5. Đăng ký họat động của tổ chức hành nghề luật sư 1. Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên đăng ký họat động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đòan luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là thành viên. Công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mà các thành viên của công ty đều là thành viên của một Đòan luật sư thì đăng ký họat động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đòan luật sư đó. Công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mà các thành viên là thành viên của các Đòan luật sư khác nhau thì đăng ký họat động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có trụ sở của công ty.
-
Thủ tục đăng ký họat động của tổ chức hành nghề luật sư được thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Luật Luật sư.
-
Giấy đăng ký họat động của văn phòng luật sư, công ty luật được làm thành 2 bản; một bản cấp cho văn phòng luật sư hoặc công ty luật, một bản lưu tại Sở Tư pháp.
-
Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày cấp Giấy đăng ký họat động cho văn phòng luật sư, công ty luật, Sở Tư pháp gửi bản sao Giấy đăng ký họat động cho Cục thuế của địa phương và Bộ Tư pháp.
-
Văn phòng luật sư, công ty luật phải nộp lệ phí đăng ký họat động theo mức lệ phí đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
-
Sau khi được cấp Giấy đăng ký họat động, văn phòng luật sư, công ty luật được khắc và sử dựng con dấu của mình theo quy định của pháp luật về con dấu.
Điều 6. Giấy đăng ký họat động của tổ chức hành nghề luật sư Giấy đăng ký họat động của tổ chức hành nghề luật sư có nội dung chính sau đây:
-
Tên, địa chỉ trụ sở;
-
Lĩnh vực hành nghề;
-
Họ, tên người đại diện theo pháp luật;
-
Họ, tên, địa chỉ nơi thường trú của luật sư thành viên. Bộ Tư pháp quy định mẫu Giấy đăng ký họat động của tổ chức hành nghề luật sư.
Điều 7 . Đăng ký họat động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư 1. Thủ tục đăng ký họat động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư được thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật Luật sư. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký họat động của chi nhánh, tổ chức hành nghề luật sư phải gửi thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi văn phòng, công ty đặt trụ sở và Đòan luật sư nơi đặt trụ sở của chi nhánh.
-
Khi đăng ký họat động của chi nhánh, văn phòng luật sư, công ty luật phải nộp lệ phí đăng ký theo mức lệ phí đăng ký lập chi nhánh của doanh nghiệp.
-
Sau khi được cấp Giấy đăng ký họat động, chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư được sử dụng con dấu của mình theo quy định của pháp luật về con dấu.
Điều 8. Chuyển đổi Công ty luật trách nhiệm hữu hạn 1. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Trong trường hợp chuyển đổi từ hình thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên sang hình thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên sang hình thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì Giám đốc công ty luật phải gửi hồ sơ chuyển đổi đến Sở Tư pháp nơi công ty đăng ký họat động. Hồ sơ chuyên đổi gồm có:
a) Đơn đề nghị chuyển đổi trong đó nêu rõ mục đích và lý do chuyển đổi;
b) Dự thảo Điều lệ của công ty luật mới;
c) Danh sách thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu của công ty luật mới;
d) Giấy đăng ký họat động đã được cấp.
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc giấy tờ chuyển đổi quy định tại khỏan 2 của Điều này, Sở Tư pháp phải cấp Giấy đăng ký họat động cho công ty luật trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật Luật sư.
Điều 9. Thuê luật sư nước ngòai làm việc cho tổ chức hành nghề luật sư Tổ chức hành nghề luật sư có thể ký kết hợp đồng lao động thuê luật sư nước ngòai đã được cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam làm việc cho tổ chức mình. Quyền và nghĩa vụ của luật sư nước ngòai làm thuê cho tổ chức hành nghề luật sư được thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với Luật Luật sư, Nghị định này và pháp luật có liên quan. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày ký hợp đồng thuê luật sư nước ngòai, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo băng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký họat động kèm theo hợp đồng thuê luật sư nước ngòai. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng thuê luật sư nước ngòai, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký họat động.
Chương III THÙ LAO LUẬT SƯ THAM GIA TỐ TỤNG TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ
Điều 10. Mức trần thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự 1. Mức thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự do khách hàng và văn phòng luật sư, công ty luật hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý dựa trên các căn cứ quy định tại khỏan 1 Điều 55 của Luật Luật sư và được tính theo giờ hoặc tính trọn gói theo vụ việc, nhưng mức cao nhất quy ra giờ không được vượt quá 100.000 đồng/1 giờ làm việc của luật sư. Thời gian làm việc của luật sư do luật sư và khách hàng thỏa thuận.
- Khuyến khích văn phòng luật sư, công ty luật hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân miễn, giảm thù lao luật sư cho những người nghèo, đối tượng chính sách.
Điều 11. Thù lao và chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng 1. Đối với những vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu luật sư thì mức thù lao được trả cho luật sư là 120.000 đồng/1ngày làm việc của luật sư.
- Thời gian làm việc của luật sư được tính bao gồm:
a) Thời gian gặp người bị tạm giữ, bị can, bị cáo;
b) Thời gian thu thập tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến việc bào chữa;
c) Thời gian nghiên cứu hồ sơ và chuẩn bị tài liệu tại cơ quan tiến hành tố tụng;
d) Thời gian tham gia phiên tòa;
đ) Thời gian hợp lý khác để thực hiện việc tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng. Thời gian làm việc của luật sư phải được cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trực tiếp giải quyết vụ án xác nhận.
-
Ngòai khỏan tiền thù lao, trong quá trình chuẩn bị và tham gia bào chữa tại phiên tòa, luật sư được thanh tóan chi phí tiền tàu xe, lưu trú theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác trong nước.
-
Cơ quan tiến hành tố tụng đã yêu cầu luật sư tham gia tố tụng có trách nhiệm thanh tóan theo đúng quy định của Nhà nước về thù lao và các khỏan chi phí nêu tại khỏan 1, khỏan 3 Điều này. Nguồn kinh phí chi trả được dự tóan trong ngân sách hàng năm của cơ quan tiến hành tố tụng.
-
Ngòai khỏan thù lao và chi phí do cơ quan tiến hành tố tụng thanh tóan, luật sư không được đòi thêm bất cứ khỏan tiền nào từ bị can, bị cáo hoặc thân nhân của họ.
Chương IV THÀNH LẬP, GIẢI THỂ ĐÒAN LUẬT SƯ
Điều 12. Thành lập Đòan luật sư 1. Tại mỗi tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khi có từ ba người có Chứng chỉ hành nghề luật sư trở lên thì được thành lập Đòan luật sư.
- Hồ sơ thành lập Đòan luật sư bao gồm:
a) Giấy đề nghị thành lập;
b) Danh sách sáng lập viên;
c) Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư của các sáng lập viên;
d) Dự thảo Điều lệ Đòan luật sư.
-
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Uy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản gửi Bộ Tư pháp về việc thành lập Đòan luật sư tại địa phương. Sau khi có ý kiến nhất trí bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho phép thành lập Đòan luật sư; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho người làm đơn. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
-
Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và thực hiện thủ tục thành lập Đòan luật sư.
Điều 13. Giải thể Đòan luật sư Đòan luật sư bị giải thể nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
-
Không còn đủ 3 luật sư;
-
Vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành nhố trực thuộc Trung ương quyết định giải thể Đòan luật sư sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và thực hiện thủ tục giải thể Đòan luật sư.
Chương V HÀNH NGHỀ CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGÒAI, LUẬT SƯ NƯỚC NGÒAI TẠI VIỆT NAM
Điều 14. Tên gọi của tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam 1. Tên gọi của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam phải bao gồm cụm từ "Chi chánh", tên tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai và tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi được phép đặt chi nhánh.
-
Tên gọi của công ty luật một trăm phần trăm vốn nước ngòai tại Việt Nam phải bao gồm cụm từ "Công ty luật trách nhiệm hữu hạn” và tên của tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai.
-
Tên gọi của công ty luật liên doanh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai và tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam do các bên thỏa thuận lựa chọn nhưng phải bao gồm cụm từ "Công ty luật trách nhiệm hữu hạn".
Điều 15. Đơn đề nghị thành lập chi nhánh Đơn đề nghị thành lập chi nhánh có các nội dung chủ yếu sau đây:
-
Tên gọi, quốc tịch, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai;
-
Tên gọi của chi nhánh;
-
Lĩnh vực hành nghề của chi nhánh;
-
Thời hạn họat động của chi nhánh;
-
Nơi đặt trụ sở của chi nhánh;
-
Họ, tên của luật sư được tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai cử làm Trưởng chi nhánh.
Điều 16. Đơn đề nghị thành lập công ty luật nước ngòai Đơn đề nghị thành lập công ty luật nước ngòai có các nội dung chủ yếu sau đây:
-
Tên gọi, quốc tịch, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai; tên gọi, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam đối với hình thức liên doanh;
-
Tên gọi của công ty luật nước ngòai;
-
Lĩnh vực hành nghề của công ty luật nước ngòai;
-
Thời hạn họat động của công ty luật nước ngòai;
-
Nơi đặt trụ sở của công ty luật nước ngòai;
-
Họ, tên của luật sư được cử làm Giám đốc của công ty luật nước ngòai.
Điều 17. Ngôn ngữ sử dụng và hợp pháp hóa lãnh sự 1. Đơn đề nghị thành lập chi nhánh, thành lập công ty luật nước ngòai tại Việt Nam, đơn đề nghị cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngòai được làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ kèm theo đơn đề nghị nếu bằng tiếng nước ngòai thì phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Giấy tờ do Cơ quan, tổ chức nước ngòai cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngòai phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 18. Đăng báo, thông báo về việc thành lập tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký họat động, tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam phải đăng báo địa phương hoặc báo trung ương trong ba số liên tiếp; thông báo bằng văn bản cho Đòan luật sư, Cơ quan thuế của địa phương, nơi đặt trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam về các nội dung chủ yếu sau đây:
-
Tên gọi, địa chỉ trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam;
-
Lĩnh vực hành nghề;
-
Họ tên của Trưởng chi nhánh, Giám đốc công ty luật nước ngòai.
Điều 19. Hợp nhất công ty luật nước ngòai Hai hoặc nhiều công ty luật nước ngòai có thể thỏa thuận hợp nhất thành một công ty luật nước ngòai mới. Thủ tục hợp nhất được quy định như sau:
-
Các công ty luật nước ngòai chuẩn bị hợp đồng hợp nhất và hợp đồng thành lập công ty luật nước ngòai mới. Trong hợp đồng hợp nhất phải có quy định về thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản; thời hạn thực hiện hợp nhất. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn xin hợp nhất và hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp ra quyết định chấp thuận việc hợp nhất dưới hình thức cấp Giấy phép thành lập công ty luật nước ngòai mới; trong trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản.
-
Thủ tục đăng ký họat động, đăng báo, thông báo về việc thành lập công ty luật nước ngòai mới được thực hiện theo quy định tại Điều 79 của Luật Luật sư và Điều 18 của Nghị định này.
-
Sau khi công ty luật nước ngòai mới được cấp Giấy đăng ký họat động, các công ty luật nước ngòai cũ chấm dứt tồn tại. Công ty luật nước ngòai mới được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khỏan nợ chưa thanh tóan, các hợp đồng dịch vụ pháp lý đang thực hiện, hợp đồng lao động đã ký với luật sư, nhân viên lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các Công ty luật nước ngòai.
Điều 20. Sáp nhập công ty luật nước ngòai Một hoặc nhiều công ty luật nước ngòai có thể sáp nhập vào một công ty luật nước ngòai khác. Thủ tục sáp nhập công ty luật nước ngòai được quy định như sau:
-
Các công ty luật nước ngòai liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập. Trong hợp đồng sáp nhập phải có quy định về phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản; thủ tục và thời hạn thực hiện sáp nhập.
-
Công ty luật nước ngòai nhận sáp nhập không phải đăng ký họat động mà chỉ làm thủ tục thay đổi nội dung Giấy phép thành lập theo quy định tại Điều 80 của Luật Luật sư. Công ty luật nước ngòai nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khỏan nợ chưa thanh tóan, các hợp đồng dịch vụ pháp lý đang thực hiện, hợp đồng lao động đã ký với luật sư, nhân viên lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty luật nước ngòai bị sáp nhập.
Điều 21. Tạm ngừng họat động 1. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam tạm ngừng họat động trong các trường hợp sau đây:
a) Tự quyết định tạm ngừng họat động;
b) Bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức đình chỉ họat động có thời hạn.
-
Trong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam tạm ngừng họat động theo quy định tại điểm a khỏan 1 của Điều này thì phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp chậm nhất là 30 ngày, trước ngày dự kiến tạm ngừng họat động. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam được tạm ngừng họat động kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp.
-
Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp hoặc quyết định về việc đình chỉ họat động có thời hạn, tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam phải thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng họat động cho Sở Tư pháp, Đòan luật sư và cơ quan thuế của địa phương nơi đặt trụ sở.
-
Trong thời hạn tạm ngừng họat động, tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam phải nộp đủ số thuế còn nợ; chịu trách nhiệm thanh tóan các khỏan nợ khác, chịu trách nhiệm về các hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký với khách hàng, hợp đồng lao động đã ký với luật sư, nhân viên, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
-
Chậm nhất là 30 ngày trước ngày dự kiến họat động trở lại, tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam phải báo cáo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Đòan luật sư và cơ quan thuế của địa phương nơi đặt trụ sở về việc họat động trở lại.
Điều 22. Chấm dứt họat động 1. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam chấm dứt họat động trong các trường hợp sau đây:
a) Tự chấm dứt họat động;
b) Bị thu hồi Giấy phép.
-
Trong trường hợp tự chấm dứt họat động, chậm nhất là 30 ngày trước thời điểm dự kiến chấm dứt họat động, tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam phải thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt họat động cho Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp tỉnh, Đòan Luật sư và cơ quan thuế của địa phương nơi đặt trụ sở Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc chấm dứt họat động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam, Bộ Tư pháp ra quyết định chấm dứt họat động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam. Trước thời điểm chấm dứt họat động, tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam phải nộp đủ số thuế còn nợ, thanh tóan xong các khỏan nợ khác; thực hiện xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với các luật sư, nhân viên lao động; giải quyết xong hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký với khách hàng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
-
Trong trường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập thì chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày có quyết định của Bộ Tư pháp về việc chấm dứt họat động hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức thu hồi Giấy phép, tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam phải nộp đủ số thuế còn nợ, thanh tóan xong các khỏan nợ khác; thực hiện xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với các luật sư, nhân viên lao động; giải quyết xong hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký với khách hàng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam phải báo cáo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Đòan luật sư và cơ quan thuế của địa phương nơi đặt trụ sở về việc hòan tất thủ tục nói trên; nộp lại Giấy phép cho Bộ Tư pháp, Giấy đăng ký họat động cho Sở Tư pháp và nộp lại con dấu cho cơ quan có thẩm quyền cấp và đăng ký việc sử dụng con dấu.
Điều 23. Lệ phí Tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai, luật sư nước ngòai xin cấp Giấy phép thành lập, đăng ký họat động, thay đổi nội dung Giấy phép, xin cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LUẬT SƯ VÀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong việc quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư 1. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư theo quy định tại khỏan 2 Điều 83 của Luật Luật sư.
- Hàng năm, Bộ Tư pháp có trách nhiệm lập dự tóan ngân sách hỗ trợ cho việc bồi dưỡng luật sư, đào tạo nghề luật sư và họat động của Đòan luật sư các tỉnh đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư tại địa phương theo quy định tại khỏan 4 Điều 83 của Luật Luật sư.
- Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho phép thành lập Đòan luật sư; giải thể Đòan luật sư;
b) Thẩm định, trình Ủban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trưng ương phê duyệt Điều lệ Đòan luật sư;
c) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký họat động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngòai tại Việt Nam;
d) Cung cấp thông tin về việc đăng ký họat động của Văn phòng luật sư, Công ty luật cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật;
đ) Yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình họat động khi cần thiết;
e) Định kỳ báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về tình hình tổ chức luật sư và hành nghề luật sư;
g) Tham mưu, đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương các biện pháp hỗ trợ phát triển nghề luật sư tại địa phương;
h) Thực hiện kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về tổ chức, họat động của Đòan luật sư, tổ chức hành nghề luật sư theo thẩm quyền hoặc theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; xử phạt vi phạm hành chính đối với luật sư, tổ chức hành nghề luật sư theo thẩm quyền.
Chương VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 26. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định số 94/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh luật sư, Nghị định số 87/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ về hành nghề của tổ chức luật sư nước ngòai, luật sư nước ngòai tại Việt Nam; Thông tư số 02/2002/TT-BTP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 94/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh luật sư; Thông tư số 06/2003/TT-BTP ngày 29 tháng 10 năm 2003 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 87/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ về hành nghề của tổ chức luật sư nước ngòai, luật sư nước ngòai tại Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 27. Trách nhiệm thi hành Nghị định Các Bộ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng Cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-28-2007-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-va-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-luat-su--14372.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp
- Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
- Luật Công chứng
- Hướng dẫn lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản
- Hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư
- Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng
- Quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp
- Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại