Thông tư số 53/2015/TT-BCTQuy định chi tiết việc đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập – tái xuất của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam
- Số hiệu
- 53/2015/TT-BCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công Thương
- Ngày ban hành
- 30/12/2015
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định chi tiết việc đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập – tái xuất của nhà thầu nước ngòai trong lĩnh vực xây dựng tại V iệt N am _______________________
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 1 87/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định ch i tiết th i hành Luật Thương mại về họat động mua bán hàng hóa quốc tế và các họat động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngòai;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế họach, Bộ trưởng Bộ C ô ng Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết việc đăng ký danh mục hàng nhập kh ẩ u, tạm nhập - tái xuất của nhà thầu nước ngòai trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Ph ạ m vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết việc đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất để thực hiện hợp đồng thầu của nhà thầu nước ngòai trong thi công công trình xây dựng tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với nhà thầu nước ngòai đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy phép họat động xây dựng, chủ đầu tư, chủ dự án công trình xây dựng có liên quan đến nhà thầu nước ngòai.
Điều 3. Đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất 1. Nhà thầu nước ngòai đã có Giấy phép họat động xây dựng và đã ký hợp đồng thầu được đăng ký danh mục nhập khẩu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, các thiết bị tòan bộ và đồng bộ cho công trình, danh mục nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất vật tư, máy móc, thiết bị thi công xây dựng theo quy định tại Thông tư này.
-
Danh mục nhập khẩu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, các thiết bị tòan bộ và đồng bộ cho công trình phải phù hợp với hợp đồng thầu.
-
Danh mục nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất vật tư, máy móc, thiết bị thi công xây dựng phải được chủ đầu tư, hoặc chủ dự án thỏa thuận với nhà thầu nước ngòai theo quy định tại Khỏan 3 Điều 75 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.
-
Việc đăng ký danh mục nhập khẩu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, các thiết bị tòan bộ và đồng bộ cho công trình thuộc hợp đồng nhận thầu, danh mục nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất vật tư, máy móc, thiết bị thi công xây dựng thực hiện cho tòan bộ hợp đồng thầu hoặc theo từng đợt phù hợp với tiến độ thi công xây dựng công trình.
-
Trường hợp hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất thuộc danh mục cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện hoặc nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của các Bộ và cơ quan ngang Bộ hoặc nhập khẩu theo quy định riêng, điều kiện nhập khẩu, tạm nhập thực hiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP.
-
Thời hạn nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của chủ đầu tư hoặc chủ dự án với nhà thầu nước ngòai và đăng ký với Chi cục Hải quan cửa khẩu.
-
Nhà thầu nước ngòai được lựa chọn nộp hồ sơ đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất theo phương thức: trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến qua mạng Internet theo quy định tại Chương II Thông tư này.
-
Nhà thầu nước ngòai chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất và chịu trách nhiệm về thiệt hại phát sinh từ hành vi kê khai thông tin không chính xác, giả mạo nội dung hồ sơ.
Điều 4. Xử lý hàng còn dư của nhà thầu nước ngòai Nhà thầu nước ngòai thực hiện việc xử lý nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị đã nhập khẩu còn dôi dư theo quy định pháp luật về hải quan, không phải thực hiện thủ tục với Bộ Công Thương.
Điều 5. Thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập hàng hóa của nhà thầu nước ngòai 1. Sau khi được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất, nhà thầu nước ngòai thực hiện thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập (bao gồm cả tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để bảo hành, sửa chữa), theo quy định pháp luật về hải quan.
-
Trường hợp nhà thầu nước ngòai có nhu cầu tiếp tục sử dụng máy móc, thiết bị do mình tạm nhập để thi công công trình khác do mình trúng thầu tại Việt Nam, nhà thầu nước ngòai làm thủ tục đăng ký danh mục máy móc, thiết bị tạm nhập để thi công công trình khác đó theo quy định tại Thông tư này với Bộ Công Thương, sau đó làm thủ tục tái xuất và tạm nhập tại cơ quan hải quan.
-
Trường hợp nhà thầu nước ngòai chuyển máy móc, thiết bị đã tạm nhập cho nhà thầu nước ngòai khác để thi công công trình tại Việt Nam, nhà thầu nước ngòai chuyển máy móc, thiết bị làm thủ tục tái xuất tại cơ quan hải quan, không cần văn bản xác nhận của Bộ Công Thương. Nhà thầu nước ngòai tiếp nhận máy móc, thiết bị đã tái xuất đó làm thủ tục đăng ký danh mục máy móc, thiết bị tạm nhập để thi công công trình theo quy định tại Thông tư này với Bộ Công Thương.
-
Trường hợp nhà thầu nước ngòai được chủ sở hữu nước ngòai thỏa thuận về việc bán, cho, tặng hoặc cho doanh nghiệp khác thuê, mượn để sử dụng tại Việt Nam các máy móc, thiết bị, vật tư đã tạm nhập, tạm xuất, nhà thầu nước ngòai làm thủ tục theo quy định của pháp luật về hải quan, không cần văn bản xác nhận của Bộ Công Thương.
-
Nhà thầu nước ngòai được trực tiếp hoặc ủy thác làm thủ tục xuất nhập khẩu tại cơ quan hải quan theo quy định pháp luật về ủy thác xuất nhập khẩu.
Chương II THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU, HÀNG TẠM NHẬP - TÁI XUẤT
Điều 6. Trường hợp đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ th i công xây dựng trực tiếp tại Bộ Công Thương hoặc theo đường bưu điện 1. Đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng Hồ sơ đăng ký 01 bộ gồm:
a) Đơn đăng ký theo Mẫu quy định tại Phụ lục I (01 bản chính);
b) Danh mục hàng nhập khẩu cho công trình theo Mẫu quy định tại Phụ lục II (01 bản chính);
c) Danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng theo Mẫu quy định tại Phụ lục III (01 bản chính);
d) Văn bản thỏa thuận của chủ đầu tư hoặc chủ dự án với nhà thầu nước ngòai về danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng (01 bản chính) trong trường hợp nhà thầu nước ngòai đăng ký danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng;
đ) Giấy phép họat động xây dựng của nhà thầu nước ngòai (01 bản sao có chứng thực, chỉ áp dụng đối với hồ sơ đăng ký lần đầu cho một công trình).
- Điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng Hồ sơ đăng ký 01 bộ gồm:
a) Đơn đăng ký điều chỉnh theo Mẫu quy định tại Phụ lục I (01 bản chính);
b) Danh mục hàng điều chỉnh theo Mẫu quy định tại Phụ lục IV (01 bản chính);
c) Văn bản thỏa thuận của chủ đầu tư hoặc chủ dự án về việc điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng (01 bản chính) trong trường hợp nhà thầu nước ngòai điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng.
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương có văn bản xác nhận đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất, trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.
Điều 7. Trường hợp đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập tái xuất phục vụ th i công xây dựng trực tuyến qua mạng Internet 1. Nhà thầu nước ngòai thực hiện đăng ký sử dụng chữ ký số theo quy định pháp luật.
- Nhà thầu nước ngòai lần đầu đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng phải đăng ký tài khỏan tham gia Hệ thống phần mềm trực tuyến qua mạng Internet với Bộ Công Thương.
a) Hồ sơ đăng ký tài khỏan bao gồm: - Mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký hoặc người được thương nhân nước ngòai ủy quyền ký đơn đăng ký; - Mẫu con dấu của Văn phòng điều hành công trình của nhà thầu nước ngòai; - Giấy phép họat động xây dựng của nhà thầu nước ngòai.
b) Chi tiết các bước đăng ký tài khỏan thực hiện theo hướng dẫn đăng ký sử dụng tại trang chủ của Hệ thống phần mềm. Tình trạng xử lý hồ sơ sẽ được thể hiện trực tuyến trên Hệ thống phần mềm.
c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thầu nước ngòai khai báo hồ sơ đăng ký tài khỏan, Bộ Công Thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện trên Hệ thống phần mềm và chỉ được thực hiện một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tài khỏan đầy đủ, hợp lệ của nhà thầu nước ngòai qua Hệ thống phần mềm, Bộ Công Thương thực hiện đăng ký tài khỏan cho nhà thầu nước ngòai và thông báo thông tin tài khỏan cho nhà thầu nước ngòai qua Hệ thống phần mềm.
-
Nhà thầu nước ngòai sử dụng thông tin tài khỏan đã được cấp để đăng nhập vào Hệ thống phần mềm và khai báo thông tin về hồ sơ đăng ký, điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất khi có nhu cầu. Nhà thầu nước ngòai điền đầy đủ thông tin về hồ sơ đăng ký, điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất theo các định dạng, mẫu quy định trên Hệ thống phần mềm và gửi trực tuyến thông qua Hệ thống phần mềm. Các mẫu, định dạng quy định trên Hệ thống phần mềm là các thành phần hồ sơ quy định tại Điều 6 Thông tư này. Chi tiết các bước khai báo thông tin về hồ sơ thực hiện theo hướng dẫn đăng ký sử dụng tại trang chủ của Hệ thống phần mềm. Tình trạng xử lý hồ sơ được thể hiện trực tuyến trên Hệ thống phần mềm.
-
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thầu nước ngòai khai báo thông tin về hồ sơ đăng ký trên mạng Internet, Bộ Công Thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu nội dung hồ sơ chưa đúng theo quy định. Yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện trên Hệ thống phần mềm và chỉ được thực hiện một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của nhà thầu nước ngòai qua Hệ thống, Bộ Công Thương có văn bản xác nhận đăng ký, điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập tái xuất, trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.
-
Việc trả kết quả được thực hiện qua mạng Internet đồng thời gửi qua đường bưu điện đến nhà thầu nước ngòai.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 8. Quy định chuyển tiếp Nhà thầu nước ngòai đã được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được tiếp tục làm thủ tục xuất nhập khẩu tại cơ quan hải quan đến hết thời hạn quy định trên văn bản xác nhận của Bộ Công Thương.
Điều 9. Tổ chức thực hiện Vụ Kế họach - Bộ Công Thương là đơn vị thực hiện thủ tục xác nhận đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu nước ngòai; chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2016.
-
Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 15/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định thủ tục đăng ký hàng nhập khẩu, hàng tạm nhập tái xuất, hàng thanh lý của nhà thầu nước ngòai trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công Thương để kịp thời hướng dẫn, giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-53-2015-tt-bct-quy-dinh-chi-tiet-viec-dang-ky-danh-muc-hang-nhap-khau-tam-nhap-tai-xuat-cua-nha-thau-nuoc-ngoai-trong-linh-vuc-xay-dung-tai-viet-nam--97048.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương
- Quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
- ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
- kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu thực vật tinh chế
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà
- Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026
- hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại của Chính phủ hướng dẫn thi hành của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương