Nghị định số 53/2019/NĐ-CPQuy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
- Số hiệu
- 53/2019/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 17/06/2019
- Lĩnh vực
- Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 53/2019/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2019
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết việc lập, thẩm đinh, phê duyệt và điều chỉnh quy họach thủy lợi, đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Quy họach ngày 24 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy họach ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chính quy họach thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy họach thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê (sau đây gọi tắt là quy họach).
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy họach thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Cơ quan lập quy họach là cơ quan chuyên môn giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi, phòng chống thiên tai.
Điều 4. Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy họach Chi phí lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy họach; đánh giá quy họach được thực hiện theo Điều 9 Luật Quy họach.
Chương II LẬP QUY HỌACH
Điều 5. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt quy họach 1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ lập quy họach cho cơ quan lập quy họach.
-
Cơ quan lập quy họach tổ chức xây dựng, hoặc thuê tư vấn lập nhiệm vụ lập quy họach, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach.
-
Cơ quan lập quy họach lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy họach, tư vấn thẩm tra quy họach; xây dựng quy họach và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.
-
Cơ quan lập quy họach tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hòan thiện quy họach trình hội đồng thẩm định quy họach.
-
Cơ quan lập quy họach hòan thiện quy họach theo kết luận của hội đồng thẩm định quy họach, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 6. Nhiệm vụ lập quy họach Nhiệm vụ lập quy họach gồm những nội dung chủ yếu sau:
-
Tên quy họach.
Căn cứ lập quy họach.
-
Thời kỳ quy họach, phạm vi ranh giới quy họach.
-
Quan điểm, mục tiêu, nội dung, phương pháp lập quy họach.
-
Thời hạn lập quy họach.
-
Thành phần, số lượng và tiêu chuẩn, quy cách sản phẩm quy họach.
-
Chi phí lập quy họach.
Điều 7. Thẩm định nhiệm vụ lập quy họach 1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy họach.
-
Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy họach có ít nhất 09 thành viên, thành phần hội đồng gồm Chủ tịch hội đồng, Phó chủ tịch hội đồng và các thành viên của hội đồng; Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các thành viên Hội đồng là đại diện Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư, cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chuyên gia về quy họach.
-
Phiên họp thẩm định nhiệm vụ lập quy họach được tiến hành khi có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên hội đồng thẩm định, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch.
-
Cơ chế ra quyết định của hội đồng thẩm định a) Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy họach làm việc theo chế độ tập thể, thảo luận công khai, biểu quyết bằng phiếu theo đa số;
b) Nhiệm vụ lập quy họach đủ điều kiện trình phê duyệt khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên hội đồng thẩm định dự họp bỏ phiếu đồng ý thông qua hoặc thông qua có chỉnh sửa.
- Hồ sơ thẩm định nhiệm vụ lập quy họach gồm:
a) Tờ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach;
b) Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach;
c) Nhiệm vụ lập quy họach;
d) Tài liệu khác (nếu có).
- Nội dung thẩm định nhiệm vụ lập quy họach:
a) Sự phù hợp của các căn cứ pháp lý;
b) Sự phù hợp, tính khoa học, độ tin cậy của nội dung và phương pháp lập quy họach;
c) Sự phù hợp giữa nội dung nhiệm vụ lập quy họach với dự tóan chi phí và nguồn vốn để lập quy họach;
d) Tính khả thi của kế họach lập quy họach.
-
Thời gian hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy họach không quá 30 ngày khi có đủ hồ sơ thẩm định.
-
Biên bản họp thẩm định nhiệm vụ lập quy họach a) Biên bản họp thẩm định nhiệm vụ lập quy họach phải thể hiện rõ ý kiến của các thành viên hội đồng và kết luận của Chủ tịch hội đồng;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hội đồng thẩm định họp, hội đồng có trách nhiệm hòan thiện biên bản họp thẩm định nhiệm vụ lập quy họach;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được biên bản họp thẩm định nhiệm vụ lập quy họach, cơ quan lập quy họach hòan thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
Điều 8. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach 1. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach.
- Hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach gồm:
a) Tờ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach;
b) Dự thảo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach kèm theo nhiệm vụ lập quy họach;
c) Biên bản họp thẩm định nhiệm vụ lập quy họach;
d) Tài liệu khác (nếu có).
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên quy họach, thời kỳ quy họach, phạm vi ranh giới quy họach;
b) Yêu cầu về quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy họach;
c) Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy họach;
d) Thời hạn lập quy họach;
đ) Quy định về thành phần, số lượng và tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ quy họach;
e) Chi phí lập quy họach.
Điều 9. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ lập quy họach, tổ chức tư vấn lập quy họach và tổ chức tư vấn thẩm tra quy họach 1. Cơ quan lập quy họach có trách nhiệm tổ chức lựa chọn tổ chức tư vấn xây dựng nhiệm vụ lập quy họach, tổ chức tư vấn lập quy họach và tổ chức tư vấn thẩm tra quy họach.
-
Việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ lập quy họach, tổ chức tư vấn lập quy họach và tổ chức tư vấn thẩm tra quy họach được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.
-
Yêu cầu về năng lực tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ lập quy họach a) Tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ lập quy họach là tổ chức đã thực hiện việc lập hoặc thẩm tra ít nhất 01 quy họach cùng chuyên ngành, có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khỏan 3 Điều này;
b) Chuyên gia tư vấn chủ trì lập nhiệm vụ lập quy họach phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành thủy lợi, chuyên ngành liên quan đến quy họach cần lập, có ít nhất 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quy họach.
- Yêu cầu về năng lực tổ chức tư vấn lập quy họach a) Tổ chức tư vấn lập quy họach là tổ chức có tư cách pháp nhân, đã thực hiện ít nhất 01 quy họach cùng chuyên ngành, có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khỏan 3 Điều này và ít nhất 05 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khỏan 4 Điều này;
b) Chuyên gia tư vấn là chủ nhiệm dự án quy họach chuyên ngành phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành thủy lợi, chuyên ngành liên quan đến quy họach cần lập, đã chủ trì lập ít nhất 01 quy họach cùng chuyên ngành hoặc đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy họach cùng chuyên ngành;
c) Chuyên gia tư vấn chủ trì lập các chuyên đề chính của quy họach phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành thủy lợi, chuyên ngành liên quan đến nội dung quy họach cần lập và đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 01 quy họach cùng chuyên ngành.
- Yêu cầu về năng lực tổ chức tư vấn thẩm tra quy họach a) Tổ chức tư vấn thẩm tra quy họach là tổ chức đã thực hiện việc thẩm tra ít nhất 01 quy họach cùng chuyên ngành, có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khỏan 5 Điều này;
b) Chuyên gia tư vấn chủ trì nhiệm vụ thẩm tra quy họach phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành thủy lợi, chuyên ngành liên quan đến quy họach cần lập, có ít nhất 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quy họach.
Điều 10. Nguyên tắc và nội dung quy họach 1. Nguyên tắc và nội dung quy họach thủy lợi được thực hiện theo quy định tại khỏan 3, khỏan 4 Điều 14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy họach.
-
Nguyên tắc và nội dung quy họach đê điều được thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 9 Điều 13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy họach và Điều 15 Luật đê điều.
-
Nguyên tắc và nội dung quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được thực hiện theo quy định tại khỏan 3, khỏan 4 Điều 13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy họach.
Điều 11. Lấy ý kiến về quy họach 1. Đối tượng lấy ý kiến về quy họach, gồm các Bộ: Kế họach và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quy họach; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
-
Trường hợp phương án quy họach có liên quan tới biên giới, hải đảo, quốc phòng, an ninh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Ngọai giao trước khi gửi lấy ý kiến về quy họach.
-
Việc lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh và các tổ chức có liên quan về quy họach được thực hiện như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy họach bao gồm báo cáo quy họach, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hệ thống sơ đồ, bản đồ thể hiện phương án quy họach;
b) Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy họach.
-
Việc lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác được thực hiện bằng hình thức đăng tải dự thảo quy họach trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy họach (trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật) trong thời gian ít nhất 30 ngày tính từ ngày đăng tải hồ sơ lấy ý kiến.
-
Cơ quan lập quy họach tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến trước khi trình thẩm định quy họach.
Chương III THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HỌACH
Điều 12. Hội đồng thẩm định quy họach 1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập Hội đồng thẩm định quy họach và Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định.
- Hội đồng thẩm định quy họach có ít nhất 11 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Phó chủ tịch hội đồng;
c) Các thành viên của hội đồng bao gồm đại diện các Bộ: Kế họach và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quy họach, đại diện cơ quan lập quy họach và một số cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các chuyên gia về quy họach, trong đó có 02 thành viên là ủy viên phản biện.
- Trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng thẩm định a) Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm về họat động của Hội đồng thẩm định; tổ chức, điều hành các cuộc họp của Hội đồng thẩm định; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng thẩm định; báo cáo kết quả thẩm định quy họach;
b) Ủy viên phản biện có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng thẩm định; nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy họach; chuẩn bị ý kiến phản biện bằng văn bản gửi cho Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định trước khi họp Hội đồng thẩm định;
c) Thành viên Hội đồng thẩm định tham dự cuộc họp của Hội đồng thẩm định; nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy họach; chuẩn bị ý kiến bằng văn bản tại các cuộc họp của Hội đồng thẩm định về lĩnh vực chuyên môn và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch hội đồng giao; được quyền bảo lưu ý kiến.
- Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tiếp nhận, nghiên cứu và xử lý hồ sơ, cung cấp hồ sơ trình thẩm định quy họach cho các thành viên của Hội đồng thẩm định nghiên cứu tham gia ý kiến; tổ chức họp Hội đồng thẩm định theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thẩm định; dự thảo biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định, dự thảo Báo cáo thẩm định quy họach.
Điều 13. Hồ sơ trình thẩm định quy họach 1. Báo cáo tóm tắt; báo cáo tổng hợp quy họach; hệ thống bản đồ quy họach.
-
Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
-
Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy họach; bản sao ý kiến góp ý của bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy họach.
-
Báo cáo thẩm tra của tổ chức tư vấn thẩm tra.
-
Tài liệu khác (nếu có).
Điều 14. Nội dung thẩm định quy họach 1. Sự phù hợp với nhiệm vụ lập quy họach đã được phê duyệt.
-
Sự phù hợp, tính khoa học, độ tin cậy của phương pháp, giải pháp quy họach.
-
Sự phù hợp giữa các chuyên đề chính của quy họach cần lập.
-
Tính gắn kết với quy họach kết cấu hạ tầng và các quy họach liên quan.
-
Tính khả thi của quy họach.
Điều 15. Thẩm định quy họach 1. Cơ quan lập quy họach gửi hồ sơ thẩm định quy họach đến Hội đồng thẩm định thông qua Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định để gửi đến các thành viên hội đồng thẩm định quy họach.
-
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định quy họach các ủy viên phản biện phải gửi ý kiến bằng văn bản tới Hội đồng thẩm định thông qua Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định để tổ chức họp. Trường hợp cần thiết, hội đồng thẩm định quy họach lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan về nội dung quy họach bằng tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm chuyên đề và tổng hợp ý kiến báo cáo hội đồng thẩm định quy họach; hội đồng thẩm định quy họach có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm định quy họach cung cấp thêm thông tin và giải trình về các nội dung có liên quan.
-
Phiên họp thẩm định quy họach được tiến hành khi có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên hội đồng thẩm định, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch và 02 ủy viên phản biện.
-
Cơ chế ra quyết định của hội đồng thẩm định a) Hội đồng thẩm định quy họach làm việc theo chế độ tập thể, thảo luận công khai, biểu quyết bằng phiếu theo đa số;
b) Quy họach đủ điều kiện trình phê duyệt khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên hội đồng thẩm định dự họp bỏ phiếu đồng ý thông qua hoặc thông qua có chỉnh sửa.
- Báo cáo kết quả thẩm định quy họach a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hội đồng thẩm định họp, hội đồng có trách nhiệm hòan thiện báo cáo kết quả thẩm định quy họach;
b) Báo cáo kết quả thẩm định quy họach phải thể hiện rõ ý kiến của các thành viên hội đồng và kết luận của Chủ tịch hội đồng thẩm định.
- Trường hợp quy họach được hội đồng thẩm định thông qua hoặc thông qua có chỉnh sửa, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định quy họach, cơ quan lập quy họach có trách nhiệm hòan thiện hồ sơ, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp quy họach không được hội đồng thẩm định thông qua, trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định quy họach, cơ quan lập quy họach có trách nhiệm hòan thiện lại hồ sơ, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 16. Phê duyệt quy họach Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy họach, hồ sơ gồm:
-
Tờ trình phê duyệt quy họach.
-
Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy họach, nội dung chủ yếu gồm: Thời kỳ quy họach, phạm vi quy họach, quan điểm, mục tiêu, giải pháp quy họach, kinh phí thực hiện quy họach và tổ chức thực hiện.
-
Báo cáo thẩm định quy họach.
-
Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến hội đồng thẩm định về nội dung quy họach.
-
Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy họach; bản sao ý kiến góp ý của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh trong phạm vi quy họach; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy họach.
-
Báo cáo thuyết minh quy họach đã chỉnh lý, hòan thiện.
-
Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
-
Hệ thống sơ đồ, bản đồ về quy họach.
Chương IV. ĐIỀU CHỈNH QUY HỌACH
Điều 17. Thẩm quyền điều chỉnh quy họach Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt điều chỉnh quy họach thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
Điều 18.
Căn cứ điều chỉnh quy họach Việc điều chỉnh quy họach thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được thực hiện khi có một trong các căn cứ quy định tại Điều 53 Luật Quy họach.
Điều 19. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy họach 1. Trường hợp điều chỉnh làm thay đổi mục tiêu quy họach được thực hiện theo quy định tại Chương II, Chương III của Nghị định này.
- Trường hợp điều chỉnh cục bộ quy họach, không làm thay đổi mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể (nếu có) của quy họach đã được phê duyệt, được thực hiện như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quy họach lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh quy họach; Báo cáo thuyết minh điều chỉnh và tài liệu khác (nếu có);
c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quy họach thủy lợi; đê điều; phòng chống lũ của tuyến sông có đê.
-
Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành kế họach, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện họat động quy họach.
-
Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện quy họach; giám sát và đánh giá thực hiện quy họach hàng năm.
-
Tổ chức công bố, công khai, lưu trữ và cung cấp thông tin về quy họach theo quy định của pháp luật.
-
Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về họat động quy họach.
-
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hợp tác quốc tế về họat động quy họach.
-
Chủ trì, phối hợp tổ chức, quản lý họat động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong họat động quy họach.
-
Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan phổ biến, giáo dục pháp luật về quy họach.
-
Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quy họach.
-
Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong họat động quy họach.
Điều 21. Các bộ, cơ quan ngang bộ Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức, triển khai các họat động quy họach.
Điều 22. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong họat động quy họach.
-
Bảo đảm nội dung thủy lợi, đê điều, phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong quy họach tỉnh phù hợp với quy họach thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
-
Phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác trong thực hiện quy họach.
-
Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện quy họach trên địa bàn.
-
Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về họat động quy họach trên địa bàn.
-
Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quy họach trên địa bàn.
-
Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong họat động quy họach trên địa bàn.
Chương VI. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 24. Trách nhiệm thi hành 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-53-2019-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-viec-lap-tham-dinh-phe-duyet-va-dieu-chinh-quy-hoach-thuy-loi-de-dieu-phong-chong-lu-cua-tuyen-song-co-de--135706.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn quy trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều
- Ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và quy hoạch đê điều
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ Quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
- Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác
- Về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều
- Hướng dẫn thực hiện việc chấp thuận, thẩm định các hoạt động liên quan đến đê điều
- Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương