Thông tư số 91/2020/TT-BTCQuy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với tổ chức kinh đoanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tàỉ chính
- Số hiệu
- 91/2020/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 13/11/2020
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 91/2020/TT-BTC
Hà Nội , ngày 13 tháng 11 năm 2020 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHỈ TIÊU AN TÒAN TÀI CHÍNH VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHÓAN KHÔNG ĐÁP ỨNG CHỈ TIÊU AN TÒAN TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 th á ng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Ch í nh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t ổ chức của Bộ Tài ch í nh;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng kho á n Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài ch í nh ban hành Thông tư quy định chỉ tiêu an tòan tài ch í nh và biện pháp xử l ý đ ố i với tổ chức kinh doanh chứng khóan không đáp ứng chỉ tiêu an tòan tài ch í nh .
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc xác định các chỉ tiêu an tòan tài chính, chế độ báo cáo về tỷ lệ an tòan tài chính của tổ chức kinh doanh chứng khóan, các biện pháp xử lý và trách nhiệm của các bên liên quan đối với tổ chức kinh doanh chứng khóan không đáp ứng chỉ tiêu an tòan tài chính. Thông tư không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của tổ chức kinh doanh chứng khóan đối với ngân sách Nhà nước.
- Đối tượng áp dụng a) Công ty chứng khóan, chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam (sau đây gọi chung là công ty chứng khóan), công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam (sau đây gọi chung là công ty quản lý qũy);
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Tổ chức kinh doanh chứng khóan là công ty chứng khóan, chi nhánh công ty chứng khóan nước ngòai tại Việt Nam, công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam.
-
Giá trị rủi ro thị trường là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy ra khi giá thị trường của tài sản đang sở hữu và dự kiến sẽ sở hữu theo cam kết bảo lãnh phát hành biến động theo chiều hướng bất lợi.
-
Giá trị rủi ro thanh tóan là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy ra khi đối tác không thể thanh tóan đúng hạn hoặc chuyển giao tài sản đúng hạn theo cam kết.
-
Giá trị rủi ro họat động là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy ra do lỗi kỹ thuật, lỗi hệ thống và quy trình nghiệp vụ, lỗi con người trong quá trình tác nghiệp, do thiếu vốn kinh doanh phát sinh từ các khỏan chi phí, lỗ từ họat động đầu tư, do các nguyên nhân khách quan khác.
-
Tổng giá trị rủi ro là tổng các giá trị rủi ro thị trường, giá trị rủi ro thanh tóan và giá trị rủi ro họat động.
-
Vốn khả dụng là vốn chủ sở hữu có thể chuyển đổi thành tiền trong vòng chín mươi (90) ngày.
-
Tỷ lệ vốn khả dụng là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị vốn khả dụng và tổng giá trị rủi ro.
-
Bảo lãnh thanh tóan là việc cam kết nhận trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính nhằm bảo đảm cho việc thanh tóan của một bên thứ ba.
-
Thời gian bảo lãnh phát hành là khỏang thời gian từ ngày phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn tính tới ngày thanh tóan cho tổ chức phát hành theo cam kết.
-
Vị thế ròng đối với một chứng khóan tại một thời điểm (sau đây gọi là vị thế ròng đối với một chứng khóan) là số lượng chứng khóan đang nắm giữ của tổ chức kinh doanh chứng khóan, sau khi đã điều chỉnh giảm số chứng khóan cho vay, số chứng khóan được phòng ngừa bởi chứng quyền bán, hợp đồng tương lai và tăng thêm số chứng khóan đi vay phù hợp với quy định của pháp luật.
-
Vị thế ròng thanh tóan đối với một đối tác tại một thời điểm (sau đây gọi là vị thế ròng thanh tóan đối với một đối tác) là giá trị khỏan cho vay, khỏan phải thu sau khi đã điều chỉnh các khỏan nợ, khỏan phải trả cho đối tác đó.
-
Nhóm tổ chức, cá nhân liên quan tới một tổ chức hoặc một cá nhân (sau đây gọi là nhóm tổ chức, cá nhân liên quan) là tổ chức, cá nhân theo quy định tại khỏan 46 Điều 4 Luật chứng khóan.
-
Giá trị ký qũy là tổng các giá trị sau:
a) Giá trị bằng tiền, chứng khóan mà tổ chức kinh doanh chứng khóan đóng góp vào qũy bù trừ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;
b) Giá trị bằng tiền, chứng khóan mà tổ chức kinh doanh chứng khóan ký qũy cho giao dịch đầu tư, tự doanh, tạo lập thị trường đối với chứng khóan phái sinh;
c) Các khỏan ký qũy bằng tiền và giá trị bảo lãnh thanh tóan của ngân hàng lưu ký trong trường hợp công ty chứng khóan phát hành chứng quyền có bảo đảm.
-
Khối lượng mở của một chứng khóan phái sinh tại một thời điểm (sau đây gọi là khối lượng mở) là khối lượng chứng khóan phái sinh đang còn lưu hành tại thời điểm đó, chưa được thanh lý hoặc chưa được tất tóan.
-
Tổ chức kiểm tóan được chấp thuận là tổ chức kiểm tóan độc lập thuộc danh sách các tổ chức kiểm tóan được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận kiểm tóan theo quy định tại Luật chứng khóan và pháp luật kiểm tóan độc lập.
-
Chứng quyền có lãi là chứng quyền mua có giá thực hiện (chỉ số thực hiện) thấp hơn giá (chỉ số) của chứng khóan cơ sở hoặc chứng quyền bán có giá thực hiện (chỉ số thực hiện) cao hơn giá (chỉ số) của chứng khóan cơ sở.
-
Giá thực hiện là mức giá mà người sở hữu chứng quyền có quyền mua (đối với chứng quyền mua) hoặc bán (đối với chứng quyền bán) chứng khóan cơ sở (cổ phiếu hoặc chứng chỉ qũy ETF) cho tổ chức phát hành, hoặc được tổ chức phát hành dùng để xác định khỏan thanh tóan cho người sở hữu chứng quyền.
-
Tỷ lệ chuyển đổi cho biết số lượng chứng quyền cần có để quy đổi thành một đơn vị chứng khóan cơ sở.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng 1. Tổ chức kinh doanh chứng khóan có trách nhiệm tính tóan các chỉ tiêu an tòan tài chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả tính tóan.
-
Các chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn sử dụng để tính giá trị vốn khả dụng và các giá trị rủi ro phải được cập nhật tới thời điểm tính tóan.
-
Tổ chức kinh doanh chứng khóan không phải tính giá trị các lọai rủi ro đối với các chỉ tiêu tài sản đã giảm trừ khỏi vốn khả dụng theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
-
Đối với tổ chức kinh doanh chứng khóan có công ty con, tổ chức kinh doanh chứng khóan tính tóan các chỉ tiêu an tòan tài chính dựa trên các khỏan mục tài chính riêng của tổ chức kinh doanh chứng khóan.
-
Báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính tại ngày 30 tháng 6 phải được sóat xét bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận theo các chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam về hợp đồng dịch vụ sóat xét. Báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính tại ngày 31 tháng 12 và báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính dùng để chứng minh tổ chức kinh doanh chứng khóan đủ điều kiện đưa ra khỏi tình trạng cảnh báo, kiểm sóat, kiểm sóat đặc biệt phải được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận theo chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam về lưu ý khi kiểm tóan báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt và các chuẩn mực kiểm tóan khác có liên quan.
-
Tổ chức kinh doanh chứng khóan phải thiết lập hệ thống thông tin và kiểm sóat nội bộ để ghi chép, theo dõi và cập nhật đầy đủ những thông tin tài chính, thông tin chi tiết phục vụ cho việc lập và sóat xét, kiểm tóan các báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính. Ban Giám đốc (ban quản lý điều hành) của tổ chức kinh doanh chứng khóan chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính theo quy định của Thông tư này.
Chương II CHỈ TIÊU AN TÒAN TÀI CHÍNH
Mục 1 VỐN KHẢ DỤNG
Điều 4. Vốn khả dụng 1. Vốn khả dụng của công ty chứng khóan xác định theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:
a) Vốn góp của chủ sở hữu, không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hòan lại (nếu có);
b) Thặng dư vốn cổ phần không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hòan lại (nếu có);
c) Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu - Cấu phần vốn (đối với công ty chứng khóan có phát hành trái phiếu chuyển đổi);
d) Vốn khác của chủ sở hữu;
đ) Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý;
e) Chênh lệch tỷ giá hối đóai;
g) Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
h) Qũy dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ;
i) Qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập phù hợp với quy định của pháp luật;
k) Lợi nhuận chưa phân phối;
l) Số dư dự phòng suy giảm giá trị tài sản;
m) Năm mươi phần trăm (50%) phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theo quy định của pháp luật (trong trường hợp định giá tăng), hoặc trừ đi tòan bộ phần giá trị giảm đi (trong trường hợp định giá giảm);
n) Các khỏan giảm trừ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
o) Các khỏan tăng thêm theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
p) Vốn khác (nếu có).
- Vốn khả dụng của công ty quản lý qũy xác định theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:
a) Vốn đầu tư của chủ sở hữu, không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hòan lại (nếu có);
b) Thặng dư vốn cổ phần không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hòan lại (nếu có);
c) Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
d) Qũy đầu tư phát triển (nếu có);
đ) Qũy dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ;
e) Qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập phù hợp với quy định của pháp luật;
g) Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;
h) Số dư dự phòng suy giảm giá trị tài sản;
i) Năm mươi phần trăm (50%) phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theo quy định của pháp luật (trong trường hợp định giá tăng), hoặc trừ đi tòan bộ phần giá trị giảm đi (trong trường hợp định giá giảm);
k) Chênh lệch tỷ giá hối đóai;
l) Các khỏan giảm trừ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
m) Các khỏan tăng thêm theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
n) Vốn khác (nếu có).
- Vốn khả dụng quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này phải được điều chỉnh giảm cổ phiếu qũy (nếu có).
Điều 5. Các khỏan giảm trừ khỏi vốn khả dụng của công ty chứng khóan 1. Giá trị ký qũy. Trường hợp công ty chứng khóan có tài sản đảm bảo để ngân hàng thực hiện bảo lãnh thanh tóan khi phát hành chứng quyền có bảo đảm thì giá trị giảm trừ là giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị bảo lãnh thanh tóan của ngân hàng; giá trị tài sản đảm bảo được xác định theo quy định tại khỏan 6 Điều 10 Thông tư này.
-
Giá trị tài sản dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khác có thời hạn còn lại trên chín mươi (90) ngày. Giá trị tài sản được xác định theo quy định tại khỏan 6 Điều 10 Thông tư này.
-
Tòan bộ phần giá trị giảm đi của các tài sản tài chính ghi theo giá trị ghi sổ, không bao gồm chứng khóan quy định tại khỏan 7 Điều này, trên cơ sở chênh lệch giữa giá trị ghi sổ so với giá thị trường xác định theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Các khỏan giảm trừ khác xác định theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này như sau:
a) Các chỉ tiêu trong tài sản dài hạn, trừ các trường hợp theo quy định tại khỏan 6 Điều này;
b) Các chỉ tiêu trong tài sản ngắn hạn sau: - Chứng khóan quy định tại khỏan 7 Điều này tại chỉ tiêu tài sản tài chính ngắn hạn; - Các khỏan trả trước; - Các khỏan phải thu có thời hạn thu hồi hoặc thời hạn thanh tóan còn lại trên chín mươi (90) ngày; - Các khỏan tạm ứng có thời hạn hòan ứng còn lại trên chín mươi (90) ngày; - Các tài sản ngắn hạn khác, trừ các trường hợp theo quy định tại khỏan 5 Điều này.
c) Các khỏan ngọai trừ, có ý kiến trái ngược hoặc từ chối đưa ra ý kiến (nếu có) trên báo cáo tài chính đã được kiểm tóan, sóat xét mà chưa được trừ ra khỏi vốn khả dụng theo quy định tại điểm a, b khỏan này. Trường hợp tổ chức kiểm tóan xác nhận là đã hết ngọai trừ thì tổ chức kinh doanh chứng khóan không phải trừ đi khỏan này.
- Phần giảm trừ khỏi vốn khả dụng theo quy định tại điểm a, b khỏan 4 Điều này không bao gồm các chỉ tiêu sau:
a) Các tài sản phải xác định rủi ro thị trường theo quy định tại khỏan 2 Điều 9 Thông tư này, trừ các chứng khóan theo quy định tại khỏan 7 Điều này;
b) Dự phòng suy giảm giá trị tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị ghi sổ;
c) Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản khác;
d) Dự phòng phải thu khó đòi;
đ) Các hợp đồng, giao dịch nêu tại điểm k khỏan 1 Điều 10 Thông tư này.
- Khi xác định các chỉ tiêu tài sản giảm trừ khỏi vốn khả dụng quy định tại khỏan 1, khỏan 2, điểm a, b khỏan 4 Điều này, tổ chức kinh doanh chứng khóan được điều chỉnh giảm phần giá trị giảm trừ như sau:
a) Đối với tài sản dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ của chính tổ chức kinh doanh chứng khóan, khi tính giảm trừ được giảm đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị thị trường của tài sản đó xác định theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có), giá trị sổ sách, giá trị còn lại của nghĩa vụ;
b) Đối với tài sản được bảo đảm bằng tài sản của khách hàng, khi tính giảm trừ được giảm đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị tài sản bảo đảm xác định theo quy định tại khỏan 6 Điều 10 Thông tư này, giá trị sổ sách.
- Các chứng khóan dưới đây trong chỉ tiêu tài sản tài chính ngắn hạn và tài sản tài chính dài hạn phải tính giảm trừ khỏi vốn khả dụng:
a) Chứng khóan phát hành bởi các tổ chức có liên quan với tổ chức kinh doanh chứng khóan trong các trường hợp dưới đây: - Là công ty mẹ, công ty con của tổ chức kinh doanh chứng khóan; - Là công ty con của công ty mẹ của tổ chức kinh doanh chứng khóan.
b) Chứng khóan có thời gian bị hạn chế chuyển nhượng còn lại trên chín mươi (90) ngày kể từ ngày tính tóan.
Điều 6. Các khỏan giảm trừ khỏi vốn khả dụng của công ty quản lý qũy 1. Tòan bộ phần giá trị giảm đi của các khỏan đầu tư, không bao gồm chứng khóan quy định tại khỏan 5 Điều này, trên cơ sở chênh lệch giữa giá trị ghi sổ so với giá thị trường xác định theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Các khỏan giảm trừ khác xác định theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này như sau:
a) Các chỉ tiêu trong tài sản dài hạn, trừ các trường hợp theo quy định tại khỏan 3 Điều này;
b) Các chỉ tiêu trong tài sản ngắn hạn sau: - Chứng khóan quy định tại khỏan 5 Điều này tại chỉ tiêu đầu tư tài chính ngắn hạn; - Các khỏan trả trước; - Các khỏan phải thu có thời hạn thu hồi hoặc thời hạn thanh tóan còn lại trên chín mươi (90) ngày; - Các khỏan tạm ứng có thời hạn hòan ứng còn lại trên chín mươi (90) ngày; - Các tài sản ngắn hạn khác, trừ các trường hợp theo quy định tại khỏan 3 Điều này.
c) Các khỏan ngọai trừ, có ý kiến trái ngược hoặc từ chối đưa ra ý kiến (nếu có) trên báo cáo tài chính đã được kiểm tóan, sóat xét mà chưa được trừ ra khỏi vốn khả dụng theo quy định tại điểm a, b khỏan này. Trường hợp tổ chức kiểm tóan xác nhận là đã hết ngọai trừ thì tổ chức kinh doanh chứng khóan không phải trừ đi khỏan này.
- Phần giảm trừ khỏi vốn khả dụng theo quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều này không bao gồm các chỉ tiêu sau:
a) Các tài sản phải xác định rủi ro thị trường theo quy định tại khỏan 2 Điều 9 Thông tư này, trừ các chứng khóan theo quy định tại khỏan 5 Điều này;
b) Dự phòng giảm giá đầu tư;
c) Dự phòng phải thu khó đòi;
d) Các hợp đồng, giao dịch nêu tại điểm k khỏan 1 Điều 10 Thông tư này.
- Khi xác định các chỉ tiêu tài sản giảm trừ khỏi vốn khả dụng quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều này, tổ chức kinh doanh chứng khóan được điều chỉnh giảm phần giá trị giảm trừ như sau:
a) Đối với tài sản dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ của chính tổ chức kinh doanh chứng khóan hoặc cho bên thứ ba, thì khi tính giảm trừ được giảm đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị thị trường của tài sản đó xác định theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có), giá trị sổ sách, giá trị còn lại của nghĩa vụ;
b) Đối với tài sản được bảo đảm bằng tài sản của khách hàng, khi tính giảm trừ được giảm đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị tài sản bảo đảm xác định theo quy định tại khỏan 6 Điều 10 Thông tư này, giá trị sổ sách.
- Các chứng khóan dưới đây trong chỉ tiêu đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn phải tính giảm trừ khỏi vốn khả dụng:
a) Chứng khóan phát hành bởi các tổ chức có liên quan với tổ chức kinh doanh chứng khóan trong các trường hợp dưới đây: - Là công ty mẹ, công ty con của tổ chức kinh doanh chứng khóan; - Là công ty con của công ty mẹ của tổ chức kinh doanh chứng khóan.
b) Chứng khóan có thời gian bị hạn chế chuyển nhượng còn lại trên chín mươi (90) ngày kể từ ngày tính tóan.
Điều 7. Các khỏan tăng thêm 1. Tòan bộ phần giá trị tăng thêm của các khỏan đầu tư, tài sản tài chính ghi theo giá trị ghi sổ không bao gồm chứng khóan quy định tại khỏan 7 Điều 5, khỏan 5 Điều 6 Thông tư này, trên cơ sở chênh lệch giữa giá trị ghi sổ so với giá thị trường xác định theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Các khỏan nợ có thể chuyển đổi thành vốn chủ sở hữu bao gồm:
a) Trái phiếu chuyển đổi trừ trường hợp đã được tính là vốn khả dụng tại điểm c khỏan 1 Điều 4 Thông tư này, cổ phiếu ưu đãi do tổ chức kinh doanh chứng khóan phát hành thỏa mãn tất cả những điều kiện sau: - Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là năm (05) năm; - Không được bảo đảm bằng tài sản của chính tổ chức kinh doanh chứng khóan; - Tổ chức kinh doanh chứng khóan chỉ được mua lại trước thời hạn theo đề nghị của người sở hữu hoặc mua lại trên thị trường thứ cấp sau khi đã thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định tại khỏan 5, 6 Điều này; - Tổ chức kinh doanh chứng khóan được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; - Trong trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khóan giải thể, người sở hữu chỉ được thanh tóan sau khi tổ chức kinh doanh chứng khóan đã thanh tóan cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác; - Việc điều chỉnh tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh tăng lãi suất cộng thêm vào lãi suất tham chiếu chỉ được thực hiện sau năm (05) năm kể từ ngày phát hành và được điều chỉnh một (01) lần trong suốt thời hạn trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông; - Đã được đăng ký bổ sung vốn khả dụng theo quy định tại khỏan 4 Điều này.
b) Các công cụ nợ khác thỏa mãn tất cả những điều kiện sau: - Là khỏan nợ mà trong mọi trường hợp, chủ nợ chỉ được thanh tóan sau khi tổ chức kinh doanh chứng khóan đã thanh tóan cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác; - Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là mười (10) năm; - Không được bảo đảm bằng tài sản của chính tổ chức kinh doanh chứng khóan; - Tổ chức kinh doanh chứng khóan được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; - Chủ nợ chỉ được tổ chức kinh doanh chứng khóan trả nợ trước hạn sau khi đã thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định tại khỏan 5, 6 Điều này; - Việc điều chỉnh tăng lãi suất phải đảm bảo như sau: Đối với lãi suất cố định, việc điều chỉnh tăng lãi suất cộng thêm vào lãi suất tham chiếu chỉ được thực hiện sau năm (05) năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng và chỉ được điều chỉnh một (01) lần trong suốt thời hạn của nợ thứ cấp; Đối với lãi suất tính theo công thức, công thức không được thay đổi và chỉ được thay đổi biên độ trong công thức (nếu có) một (01) lần sau năm (05) năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng; - Đã được đăng ký bổ sung vốn khả dụng theo quy định tại khỏan 4 Điều này.
- Giới hạn khi tính các khỏan tăng thêm cho vốn khả dụng:
a) Giá trị các khỏan quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều này phải tính giảm dần theo nguyên tắc sau: - Trong thời gian năm (05) năm cuối cùng trước khi đến hạn thanh tóan, chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông, sau mỗi năm gần đến hạn chuyển đổi, thanh tóan, giá trị các khỏan quy định tại điểm a, b khỏan 2 Điều này phải khấu trừ 20% giá trị ban đầu; - Trong thời hạn bốn (04) qúy cuối cùng trước khi đến hạn thanh tóan, chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông, thì sẽ phải khấu trừ tiếp mỗi qúy 25% từ phần giá trị còn lại sau khi đã khấu trừ theo quy định nêu trên.
b) Tổng giá trị các khỏan quy định tại khỏan 2 Điều này được sử dụng để bổ sung vốn khả dụng tối đa bằng 50% phần vốn chủ sở hữu.
- Tổ chức kinh doanh chứng khóan phải báo cáo bổ sung các khỏan nợ quy định tại khỏan 2, 3 Điều này vào vốn khả dụng với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Báo cáo gửi trực tiếp tới Ủy ban Chứng khóan Nhà nước bao gồm:
a) Báo cáo theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này về việc sử dụng trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, các khỏan nợ để bổ sung vốn khả dụng;
b) Biên bản họp, Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Quyết định của chủ sở hữu về việc sử dụng các khỏan nợ có thể chuyển đổi thành vốn chủ sở hữu để bổ sung vốn khả dụng;
c) Bản sao hợp lệ các hợp đồng vay vốn hoặc tài liệu tương đương, hợp đồng vay hoặc các tài liệu tương đương phải có cam kết của cả hai bên với các nội dung đầy đủ và phù hợp với quy định tại khỏan 2, 3 Điều này. Quy định này không áp dụng cho trường hợp phát hành trái phiếu ra công chúng đã được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp Giấy chứng nhận chào bán.
- Tổ chức kinh doanh chứng khóan được mua lại trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, hoặc thanh tóan trước hạn các khỏan nợ đã bổ sung vốn khả dụng trong trường hợp sau:
a) Tỷ lệ vốn khả dụng sau khi mua lại trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, hoặc thanh tóan trước hạn các khỏan nợ đã đăng ký sử dụng để bổ sung vốn khả dụng, không xuống dưới mức 180%;
b) Trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khóan không đáp ứng quy định tại điểm a khỏan này, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải có nguồn vốn mới bổ sung bảo đảm duy trì tỷ lệ vốn khả dụng tối thiểu không thấp hơn 180%.
- Tổ chức kinh doanh chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước tối thiểu mười lăm (15) ngày trước khi mua lại trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, thanh tóan trước hạn các khỏan nợ đã bổ sung vốn khả dụng. Báo cáo gửi trực tiếp tới Ủy ban Chứng khóan Nhà nước bao gồm:
a) Báo cáo theo quy định tại điểm a khỏan 4 Điều này;
b) Tài liệu theo quy định tại điểm b, c khỏan 4 Điều này đối với các trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi và khỏan nợ mới được sử dụng để bổ sung vốn khả dụng, thay thế cho trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi phải mua lại, khỏan nợ phải thanh tóan (nếu có).
Mục 2 CÁC GIÁ TRỊ RỦI RO
Điều 8. Giá trị rủi ro họat động 1. Rủi ro họat động của tổ chức kinh doanh chứng khóan được xác định là giá trị lớn nhất của các giá trị sau: 25% chi phí duy trì họat động của tổ chức kinh doanh chứng khóan trong vòng mười hai (12) tháng liền kề tính tới thời điểm tính tóan, 20% vốn điều lệ tối thiểu cho các nghiệp vụ kinh doanh của tổ chức kinh doanh chứng khóan theo quy định của pháp luật.
- Chi phí duy trì họat động của công ty chứng khóan được xác định bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ, trừ đi:
a) Chi phí khấu hao;
b) Chi phí hoặc hòan nhập dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính ngắn hạn và tài sản thế chấp;
c) Chi phí hoặc hòan nhập dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính dài hạn;
d) Chi phí hoặc hòan nhập dự phòng suy giảm giá trị các khỏan phải thu;
đ) Chi phí hoặc hòan nhập dự phòng suy giảm giá trị các tài sản ngắn hạn khác;
e) Chi phí chênh lệch giảm về đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ;
g) Chi phí lãi vay.
- Chi phí duy trì họat động của công ty quản lý qũy được xác định bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ, trừ đi:
a) Chi phí khấu hao;
b) Chi phí hoặc hòan nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn;
c) Chi phí hoặc hòan nhập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn;
d) Chi phí hoặc hòan nhập dự phòng phải thu khó đòi.
- Trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khóan họat động dưới một (01) năm, rủi ro họat động được xác định là giá trị lớn nhất của các giá trị sau: ba (03) lần chi phí duy trì họat động bình quân hàng tháng tính từ thời điểm tổ chức kinh doanh chứng khóan đi vào họat động; hai mươi phần trăm (20%) vốn điều lệ tối thiểu cho các nghiệp vụ kinh doanh của tổ chức kinh doanh chứng khóan theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Giá trị rủi ro thị trường 1. Kết thúc ngày giao dịch, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải xác định giá trị rủi ro thị trường đối với các tài sản của tổ chức kinh doanh chứng khóan quy định tại khỏan 2 Điều này.
- Rủi ro thị trường phải được xác định đối với các tài sản sau:
a) Chứng khóan trên tài khỏan tự doanh không bao gồm số lượng chứng quyền có bảo đảm không phát hành hết (đối với công ty chứng khóan), tài khỏan giao dịch chứng khóan (đối với công ty quản lý qũy, công ty chứng khóan không có nghiệp vụ tự doanh), chứng khóan ủy thác, chứng khóan đầu tư khác. Các chứng khóan trên bao gồm cả số chứng khóan trong quá trình nhận chuyển giao từ bên bán;
b) Chứng khóan nhận hỗ trợ từ các cá nhân, tổ chức khác theo quy định của pháp luật, bao gồm chứng khóan đi vay cho bản thân tổ chức kinh doanh chứng khóan, chứng khóan đi vay thay mặt cho các cá nhân, tổ chức khác;
c) Chứng khóan của khách hàng mà tổ chức kinh doanh chứng khóan nhận làm tài sản bảo đảm, sau đó được tổ chức kinh doanh chứng khóan sử dụng hoặc cho một bên thứ ba vay phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Tiền, các khỏan tương đương tiền, công cụ chuyển nhượng, các lọai giấy tờ có giá thuộc sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khóan;
đ) Chứng khóan mà tổ chức kinh doanh chứng khóan bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn chưa phân phối và chưa nhận thanh tóan đầy đủ trong thời gian bảo lãnh phát hành.
- Chứng khóan, tài sản quy định tại khỏan 2 Điều này không bao gồm các lọai sau:
a) Cổ phiếu qũy;
b) Chứng khóan quy định tại khỏan 7 Điều 5 và khỏan 5 Điều 6 Thông tư này;
c) Trái phiếu, các công cụ nợ, giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ đã đáo hạn.
d) Chứng khóan đã được phòng ngừa rủi ro bởi chứng quyền bán hoặc hợp đồng tương lai; Chứng quyền bán và hợp đồng quyền bán được sử dụng để phòng ngừa rủi ro cho chứng khóan cơ sở.
- Công thức xác định giá trị rủi ro thị trường đối với tài sản quy định tại điểm a, b, c, d khỏan 2 Điều này như sau: Giá trị rủi ro thị trường = Vị thế ròng x Giá tài sản x Hệ số rủi ro thị trường a) Hệ số rủi ro thị trường xác định theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giá tài sản được xác định theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Giá trị rủi ro thị trường của mỗi tài sản xác định theo quy định tại khỏan 4 Điều này phải điều chỉnh tăng thêm trong trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khóan đầu tư quá nhiều vào tài sản đó, ngọai trừ chứng khóan đang trong thời gian bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. Giá trị rủi ro được điều chỉnh tăng theo nguyên tắc sau:
a) Tăng thêm 10% trong trường hợp tổng giá trị của khỏan đầu tư vào cổ phiếu và trái phiếu của một tổ chức chiếm từ trên 10% đến 15% vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khóan;
b) Tăng thêm 20% trong trường hợp tổng giá trị của khỏan đầu tư vào cổ phiếu và trái phiếu của một tổ chức chiếm từ trên 15% đến 25% vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khóan;
c) Tăng thêm 30% trong trường hợp tổng giá trị của khỏan đầu tư vào cổ phiếu và trái phiếu của một tổ chức chiếm từ trên 25% trở lên vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khóan.
-
Tổ chức kinh doanh chứng khóan phải điều chỉnh tăng thêm các khỏan cổ tức, trái tức, giá trị quyền ưu đãi nếu phát sinh (đối với chứng khóan), hoặc lãi cho vay (đối với tiền gửi và các khỏan tương đương tiền, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá) vào giá tài sản khi xác định giá trị rủi ro thị trường.
-
Giá trị rủi ro thị trường đối với số chứng khóan chưa phân phối hết trong thời gian phân phối và có giá giao dịch thấp hơn giá bảo lãnh phát hành từ các hợp đồng bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn được xác định theo công thức sau: Trong đó: Q0: là số chứng khóan còn lại chưa phân phối hoặc đã phân phối nhưng chưa nhận thanh tóan P0: là giá bảo lãnh phát hành Vc: là giá trị tài sản bảo đảm (nếu có) R : là hệ số rủi ro phát hành r : là hệ số rủi ro thị trường P1: là giá giao dịch a) Giá giao dịch được xác định tùy theo lọai chứng khóan tương ứng quy định tại mục 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 21, 22 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp phát hành lần đầu ra công chúng, kể cả đấu giá cổ phần hóa lần đầu, đấu thầu trái phiếu, thì giá giao dịch bằng giá trị sổ sách trên một cổ phiếu của tổ chức phát hành được xác định tại thời điểm gần nhất, hoặc giá khởi điểm (nếu không xác định được giá trị sổ sách), hoặc mệnh giá (đối với trái phiếu);
b) Hệ số rủi ro thị trường được xác định tùy theo lọai chứng khóan tương ứng quy định tại mục II, III, IV, V, VI, VII của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Hệ số rủi ro phát hành được xác định căn cứ vào khỏang thời gian còn lại tính tới thời điểm kết thúc đợt phân phối theo quy định tại hợp đồng, nhưng không vượt quá thời hạn được phép phân phối theo quy định của pháp luật, như sau: - Tính tới ngày cuối cùng của thời hạn phân phối, nếu khỏang thời gian còn lại là trên sáu mươi (60) ngày: hệ số rủi ro phát hành bằng 20%; - Tính tới ngày cuối cùng của thời hạn phân phối, nếu khỏang thời gian còn lại là từ ba mươi (30) ngày tới sáu mươi (60) ngày: hệ số rủi ro phát hành bằng 40%; - Tính tới ngày cuối cùng của thời hạn phân phối, nếu khỏang thời gian còn lại là dưới ba mươi (30) ngày: hệ số rủi ro phát hành bằng 60%; - Trong thời gian kể từ ngày kết thúc thời hạn phân phối tới ngày phải thanh tóan cho tổ chức phát hành: hệ số rủi ro phát hành bằng 80%.
d) Sau ngày cuối cùng phải thanh tóan cho tổ chức phát hành, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải xác định giá trị rủi ro thị trường đối với số chứng khóan không thể phân phối hết theo quy định tại khỏan 4 Điều này.
đ) Giá trị tài sản bảo đảm của khách hàng xác định theo quy định tại khỏan 6 Điều 10 Thông tư này.
- Công ty chứng khóan phải tính giá trị rủi ro thị trường đối với chứng quyền có bảo đảm đang lưu hành do công ty chứng khóan phát hành. Giá trị rủi ro này được xác định theo công thức sau: Giá trị rủi ro thị trường = Max {((P0 x Q0/k- P1 x Q1) x r -MD), 0} Trong đó: P0: là giá bình quân giá đóng cửa của chứng khóan cơ sở trong 05 ngày giao dịch liền trước ngày tính tóan. Q0: là số lượng chứng quyền đang lưu hành của công ty chứng khóan. k : là tỷ lệ chuyển đổi P1: là giá của chứng khóan cơ sở được xác định theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này Q1: là số lượng chứng khóan cơ sở mà công ty chứng khóan dùng để đảm bảo cho nghĩa vụ thanh tóan chứng quyền có bảo đảm do mình phát hành r : là hệ số rủi ro thị trường của chứng quyền được xác định theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này MD : là giá trị ký qũy khi công ty chứng khóan phát hành chứng quyền có bảo đảm a) Chứng khóan cơ sở để tính tóan rủi ro thị trường theo công thức nêu trên phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Đã có trong phương án phát hành hoặc đã đăng ký với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc sử dụng chứng khóan này trên tài khỏan tự doanh để phòng ngừa rủi ro khi phát hành chứng quyền có bảo đảm; - Là chứng khóan cơ sở của chứng quyền có bảo đảm.
b) Trường hợp chứng quyền do công ty chứng khóan phát hành không có lãi như quy định tại khỏan 16 Điều 2 Thông tư này, công ty chứng khóan không phải tính rủi ro thị trường đối với chứng quyền đã phát hành nhưng phải tính rủi ro thị trường đối với chứng khóan cơ sở hình thành từ họat động phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền đã phát hành.
c) Công ty chứng khóan phải tính rủi ro thị trường đối với phần chênh lệch dương giữa giá trị chứng khóan cơ sở do công ty chứng khóan dùng để phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền có bảo đảm do mình phát hành và giá trị chứng khóan cơ sở cần thiết để phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền có bảo đảm. Giá trị cần thiết để phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền có bảo đảm phải tương ứng với giá trị phòng ngừa.
- Giá trị rủi ro thị trường đối với hợp đồng tương lai được xác định theo công thức sau: Trong đó: - Giá trị chứng khóan mua vào là giá trị chứng khóan cơ sở mà tổ chức kinh doanh chứng khóan mua vào để đảm bảo cho nghĩa vụ thanh tóan hợp đồng tương lai; - Giá trị ký qũy là phần giá trị tài sản mà tổ chức kinh doanh chứng khóan ký qũy cho giao dịch đầu tư, tự doanh, tạo lập thị trường.
Điều 10. Giá trị rủi ro thanh tóan 1. Kết thúc ngày giao dịch, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải xác định giá trị rủi ro thanh tóan đối với các hợp đồng, giao dịch sau:
a) Tiền gửi có kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng, chứng chỉ tiền gửi do các tổ chức tín dụng phát hành;
b) Hợp đồng vay, mượn chứng khóan phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Hợp đồng bán có cam kết mua lại chứng khóan phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Hợp đồng mua có cam kết bán lại chứng khóan phù hợp với quy định của pháp luật;
đ) Hợp đồng cho vay mua ký qũy chứng khóan niêm yết phù hợp với quy định của pháp luật;
e) Hợp đồng bảo lãnh phát hành ký với các tổ chức khác trong tổ hợp bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn mà tổ chức kinh doanh chứng khóan là tổ chức bảo lãnh phát hành chính;
g) Các khỏan phải thu khách hàng trong họat động kinh doanh chứng khóan;
h) Các khỏan phải thu trái phiếu đã đáo hạn, các giấy tờ có giá, công cụ nợ đã đáo hạn mà chưa được thanh tóan;
i) Tài sản quá thời hạn chuyển giao, kể cả chứng khóan trong họat động kinh doanh của tổ chức kinh doanh chứng khóan, chứng khóan của khách hàng trong họat động môi giới chứng khóan.
k) Các hợp đồng, giao dịch, các khỏan sử dụng vốn ngòai các giao dịch, hợp đồng được ghi nhận ở các điểm a, b, c, d, đ, e, g Điều này; Các khỏan phải thu từ mua bán nợ với đối tác giao dịch không phải Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ Việt Nam (DATC).
- Đối với các hợp đồng theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g khỏan 1 Điều này, giá trị rủi ro thanh tóan trước thời hạn nhận chuyển giao chứng khóan, tiền và thanh lý hợp đồng, được xác định như sau: Giá trị rủi ro thanh tóan = Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh tóan x Hệ số rủi ro thanh tóan theo đối tác a) Hệ số rủi ro thanh tóan theo đối tác xác định tùy thuộc vào mức độ tín nhiệm của đối tác giao dịch theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh tóan xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh tóan phải được điều chỉnh tăng thêm các khỏan cổ tức, trái tức, giá trị quyền ưu đãi nếu phát sinh (đối với chứng khóan), hoặc lãi tiền gửi, lãi cho vay và các khỏan phụ phí khác (đối với các khỏan tín dụng).
-
Đối với các hợp đồng quy định tại điểm e khỏan 1 Điều này, giá trị rủi ro thanh tóan được xác định bằng 30% giá trị còn lại của các hợp đồng bảo lãnh phát hành chưa được thanh tóan.
-
Đối với các khỏan phải thu quá hạn, chứng khóan chưa nhận chuyển giao đúng hạn theo quy định tại điểm h, i khỏan 1 Điều này, kể cả chứng khóan, tiền chưa nhận được từ các giao dịch, hợp đồng đáo hạn quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g khỏan 1 Điều này, giá trị rủi ro thanh tóan được xác định theo nguyên tắc sau: Giá trị rủi ro thanh tóan = Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh tóan x Hệ số rủi ro thanh tóan theo thời gian a) Hệ số rủi ro thanh tóan theo thời gian được xác định căn cứ vào khỏang thời gian quá hạn thanh tóan theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh tóan được xác định như sau: - Đối với các giao dịch mua, bán chứng khóan, cho khách hàng hoặc cho bản thân tổ chức kinh doanh chứng khóan: là giá trị thị trường của hợp đồng tính theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục II, Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; - Đối với các giao dịch cho vay mua chứng khóan ký qũy, giao dịch bán có cam kết mua lại, giao dịch mua có cam kết bán lại, vay, cho vay chứng khóan: giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh tóan xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; - Đối với các khỏan phải thu, trái phiếu đã đáo hạn, các công cụ nợ đã đáo hạn: là giá trị khỏan phải thu tính theo mệnh giá, cộng thêm các khỏan lãi chưa được thanh tóan, chi phí có liên quan và trừ đi khỏan thanh tóan đã thực nhận trước đó (nếu có).
- Trừ giao dịch, hợp đồng quy định tại điểm k khỏan 1, điểm b khỏan 10 Điều này, tổ chức kinh doanh chứng khóan được điều chỉnh giảm trừ phần giá trị tài sản đảm bảo của đối tác, khách hàng khi xác định giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh tóan quy định tại khỏan 1 Điều này trong trường hợp các hợp đồng, giao dịch này đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Đối tác, khách hàng có tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình và tài sản bảo đảm là tiền, các khỏan tương đương tiền, giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng trên thị trường tiền tệ, chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam và công ty con (sau đây gọi tắt là Sở giao dịch Chứng khóan), trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Bộ Tài chính bảo lãnh phát hành;
b) Tổ chức kinh doanh chứng khóan có quyền định đọat, quản lý, sử dụng, chuyển nhượng tài sản bảo đảm trong trường hợp đối tác không thực hiện nghĩa vụ thanh tóan đầy đủ và đúng thời hạn đã thỏa thuận tại các hợp đồng.
- Giá trị tài sản bảo đảm tính giảm trừ theo quy định tại khỏan 5 Điều này được xác định như sau: Giá trị tài sản đảm bảo = Khối lượng tài sản đảm bảo x giá tài sản đảm bảo x (1 - hệ số rủi ro thị trường)
a) Giá tài sản được xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hệ số rủi ro thị trường được xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- Khi xác định giá trị rủi ro thanh tóan, tổ chức kinh doanh chứng khóan được bù trừ ròng song phương giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh tóan trong trường hợp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Rủi ro thanh tóan liên quan tới cùng một đối tác;
b) Rủi ro thanh tóan phát sinh đối với cùng một lọai hình giao dịch theo quy định tại khỏan 1 Điều này;
c) Việc bù trừ ròng song phương đã được các bên thống nhất trước bằng văn bản.
- Giá trị rủi ro thanh tóan phải được điều chỉnh tăng thêm trong các trường hợp sau:
a) Tăng thêm 10% trong trường hợp giá trị hợp đồng tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi, khỏan cho vay, khỏan phải thu trong hạn, hợp đồng mua có cam kết bán lại chứng khóan, hợp đồng bán có cam kết mua lại chứng khóan, tổng giá trị các khỏan vay đối với một tổ chức, cá nhân và nhóm tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có), chiếm từ trên 10% đến 15% vốn chủ sở hữu;
b) Tăng thêm 20% trong trường hợp giá trị hợp đồng tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi, khỏan cho vay, khỏan phải thu trong hạn, hợp đồng mua có cam kết bán lại chứng khóan, hợp đồng bán có cam kết mua lại chứng khóan, tổng giá trị các khỏan vay đối với một tổ chức, cá nhân và nhóm tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có), chiếm từ trên 15% đến 25% vốn chủ sở hữu;
c) Tăng thêm 30% trong trường hợp giá trị hợp đồng tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi, khỏan cho vay, khỏan phải thu trong hạn, hợp đồng mua có cam kết bán lại chứng khóan, hợp đồng bán có cam kết mua lại chứng khóan, tổng giá trị các khỏan vay đối với một tổ chức, cá nhân và nhóm tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có), hoặc một cá nhân và các bên liên quan tới cá nhân đó (nếu có), chiếm từ trên 25% vốn chủ sở hữu trở lên.
-
Trường hợp đối tác đã hòan tòan mất khả năng thanh tóan, tòan bộ khỏan thiệt hại tính theo giá trị hợp đồng phải được giảm trừ đi từ vốn khả dụng.
-
Giá trị rủi ro thanh tóan đối với các trường hợp khác được xác định như sau:
a) Đối với các hợp đồng, giao dịch được quy định tại điểm k khỏan 1 Điều này được xác định theo công thức sau: Giá trị rủi ro thanh tóan = Giá trị tòan bộ tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh tóan × 100% b) Đối với các khỏan tạm ứng có thời gian hòan ứng còn lại dưới 90 ngày được xác định theo công thức sau: Giá trị tài sản tiềm ẩn rủ i ro thanh tóan H ệ số rủi ro Giá trị rủi ro thanh tóan Giá trị tòan bộ các khỏan tạm ứng chiếm từ 0% đến 5% vốn chủ sở hữu tại thời điểm tính tóan 8% Giá trị rủi ro thanh tóan = Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh tóan x Hệ số rủi ro thanh tóan. chiếm từ trên 5% vốn chủ sở hữu tại thời điểm tính tóan 100% Mục 3 TỶ LỆ VỐN KHẢ DỤNG VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHÓAN
Điều 11. Tỷ lệ vốn khả dụng và các mức cảnh báo 1. Tỷ lệ vốn khả dụng được xác định theo nguyên tắc sau:
- Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khóan vào tình trạng cảnh báo theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, tình trạng kiểm sóat theo quy định tại Điều 14 Thông tư này hoặc kiểm sóat đặc biệt theo quy định tại Điều 16 Thông tư này. Trong vòng hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi ban hành quyết định, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước công bố thông tin về quyết định này trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, tổ chức kinh doanh chứng khóan công bố thông tin về quyết định này trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch Chứng khóan, tổ chức kinh doanh chứng khóan.
Điều 12. Chế độ báo cáo về tỷ lệ vốn khả dụng 1. Chế độ báo cáo định kỳ a) Định kỳ hàng tháng, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính tại ngày kết thúc tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục V hoặc Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo phải được gửi bằng tệp thông tin điện tử thực hiện qua hệ thống cơ sở dữ liệu trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc tháng.
b) Tổ chức kinh doanh chứng khóan phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước đồng thời công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của tổ chức kinh doanh chứng khóan báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính tại ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12 theo mẫu quy định tại Phụ lục V hoặc Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này sau khi đã được sóat xét, kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận. Các báo cáo này phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thực hiện qua hệ thống cơ sở dữ liệu và công bố cùng với thời điểm công bố thông tin báo cáo tài chính bán niên đã được sóat xét, báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan.
- Chế độ báo cáo bất thường a) Kể từ khi tỷ lệ vốn khả dụng xuống dưới 180%, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước tỷ lệ vốn khả dụng theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục V hoặc Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này một (01) tháng hai (02) lần (dữ liệu tại ngày 15 và 30 hàng tháng). Báo cáo phải được gửi bằng tệp thông tin điện tử thực hiện qua hệ thống cơ sở dữ liệu trong vòng ba (03) ngày làm việc sau ngày 15 và 30 hàng tháng.
b) Kể từ khi tỷ lệ vốn khả dụng xuống dưới 150%, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước tỷ lệ vốn khả dụng một (01) tuần một (01) lần theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục V hoặc Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo phải được gửi bằng tệp thông tin điện tử thực hiện qua hệ thống cơ sở dữ liệu trước 16 giờ ngày thứ sáu hàng tuần.
c) Kể từ khi tỷ lệ vốn khả dụng giảm xuống dưới 120%, tổ chức kinh doanh chứng khóan hàng ngày phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước tỷ lệ vốn khả dụng theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục V hoặc Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo phải được gửi bằng tệp thông tin điện tử thực hiện qua hệ thống cơ sở dữ liệu trước 16 giờ hàng ngày.
- Tổ chức kinh doanh chứng khóan được thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại khỏan 1 Điều này khi tỷ lệ vốn khả dụng đạt và vượt 180% của các kỳ báo cáo trong ba (03) tháng liên tục.
Chương III BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐÁP ỨNG CHỈ TIÊU AN TÒAN TÀI CHÍNH
Mục 1 CẢNH BÁO
Điều 13. Cảnh báo 1. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khóan vào tình trạng cảnh báo trong các trường hợp sau:
a) Tỷ lệ vốn khả dụng từ 150% đến dưới 180% trong tất cả các kỳ báo cáo trong ba (03) tháng liên tục; hoặc b) Tỷ lệ vốn khả dụng đã được sóat xét hoặc được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận từ 150% đến dưới 180%; hoặc c) Báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính mà tổ chức kiểm tóan được chấp thuận đưa ra ý kiến không chấp thuận (hoặc ý kiến trái ngược), từ chối đưa ra ý kiến (hoặc không thể đưa ra ý kiến), ý kiến ngọai trừ một số chỉ tiêu của báo cáo này mà nếu trừ các ảnh hưởng ngọai trừ ra khỏi vốn khả dụng sẽ dẫn tới tỷ lệ vốn khả dụng từ 150% đến dưới 180%.
-
Thời hạn cảnh báo kể từ ngày tổ chức kinh doanh chứng khóan bị đặt vào tình trạng cảnh báo cho đến ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có quyết định đưa tổ chức kinh doanh chứng khóan ra khỏi tình trạng cảnh báo.
-
Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xem xét đưa tổ chức kinh doanh chứng khóan ra khỏi tình trạng cảnh báo khi tỷ lệ vốn khả dụng đạt từ 180% trở lên trong ba (03) tháng liên tục, trong đó tỷ lệ vốn khả dụng tại kỳ báo cáo cuối cùng phải được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận và tổ chức kinh doanh chứng khóan có báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc khắc phục tình trạng cảnh báo theo Phụ lục số XI ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 2 KIỂM SÓAT
Điều 14. Kiểm sóat 1. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khóan vào tình trạng kiểm sóat trong các trường hợp sau:
a) Tỷ lệ vốn khả dụng từ 120% đến dưới 150% trong tất cả các kỳ báo cáo trong ba (03) tháng liên tục; hoặc b) Tỷ lệ vốn khả dụng đã được sóat xét hoặc được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận từ 120% đến dưới 150%; hoặc c) Báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính mà tổ chức kiểm tóan được chấp thuận đưa ra ý kiến không chấp thuận (hoặc ý kiến trái ngược), từ chối đưa ra ý kiến (hoặc không thể đưa ra ý kiến), ý kiến ngọai trừ một số chỉ tiêu của báo cáo này mà nếu trừ các ảnh hưởng ngọai trừ ra khỏi vốn khả dụng sẽ dẫn tới tỷ lệ vốn khả dụng từ 120% đến dưới 150%.
-
Thời hạn kiểm sóat không quá 12 tháng, kể từ ngày tổ chức kinh doanh chứng khóan bị đặt vào tình trạng kiểm sóat.
-
Sau thời hạn bốn (04) tháng kể từ ngày bị đặt vào tình trạng kiểm sóat, Sở giao dịch Chứng khóan thực hiện đình chỉ một phần giao dịch của công ty chứng khóan thành viên không khắc phục được tình trạng kiểm sóat. Việc đình chỉ giao dịch của công ty chứng khóan thành viên của Sở giao dịch Chứng khóan kết thúc khi công ty chứng khóan được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước quyết định đưa ra khỏi tình trạng kiểm sóat. Trình tự, thủ tục đình chỉ giao dịch của công ty chứng khóan thành viên thực hiện theo quy chế của Sở giao dịch Chứng khóan.
-
Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xem xét đưa tổ chức kinh doanh chứng khóan ra khỏi tình trạng kiểm sóat khi tỷ lệ vốn khả dụng đạt từ 180% trở lên trong ba (03) tháng liên tục, trong đó tỷ lệ vốn khả dụng tại kỳ báo cáo cuối cùng phải được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận và tổ chức kinh doanh chứng khóan có báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc khắc phục tình trạng kiểm sóat theo Phụ lục số XI ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 15. Phương án khắc phục kiểm sóat 1. Trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày, kể từ ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khóan vào tình trạng kiểm sóat, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo phương án khắc phục chi tiết về thực trạng tài chính, nguyên nhân và phương án khắc phục.
-
Phương án khắc phục phải được xây dựng cho hai (02) năm kế tiếp, có lộ trình, điều kiện, thời hạn và kế họach thực hiện chi tiết tới hàng tháng, qúy. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức kinh doanh chứng khóan điều chỉnh phương án khắc phục tại bất cứ thời điểm nào nếu xét thấy là không khả thi, không phù hợp với điều kiện thị trường hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật.
-
Phương án khắc phục bao gồm những biện pháp sau:
a) Bán các tài sản có mức độ rủi ro cao; hạn chế, ngừng mua cổ phiếu qũy;
b) Thu hồi nợ; bán lại cổ phần, phần vốn góp cho chủ nợ;
c) Cắt giảm chi phí họat động, chi phí quản lý doanh nghiệp; tổ chức lại bộ máy quản lý, nhân sự, cắt giảm nhân viên;
d) Thu hẹp phạm vi và địa bàn họat động; đóng cửa một số chi nhánh, phòng giao dịch; rút bớt nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan;
đ) Dừng việc chi trả cổ tức, phân phối lợi nhuận; thực hiện tăng vốn theo quy định của pháp luật;
e) Hợp nhất, sáp nhập với tổ chức kinh doanh chứng khóan cùng ngành nghề, cùng lọai theo quy định của pháp luật;
g) Các biện pháp khác không trái với các quy định của pháp luật.
Mục 3 KIỂM SÓAT ĐẶC BIỆT
Điều 16. Kiểm sóat đặc biệt 1. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khóan vào tình trạng kiểm sóat đặc biệt trong các trường hợp sau:
a) Tỷ lệ vốn khả dụng do công ty tự tính hoặc đã được sóat xét, kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận dưới 120%; hoặc b) Không khắc phục được tình trạng kiểm sóat trong thời hạn mười hai (12) tháng quy định tại khỏan 2 Điều 14 Thông tư này; hoặc c) Không thực hiện báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính trong hai (02) kỳ báo cáo liên tiếp, hoặc không thực hiện kiểm tóan hoặc sóat xét báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính hoặc không công bố thông tin về báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính đã được sóat xét, kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 12 Thông tư này; hoặc d) Báo cáo tỷ lệ an tòan tài chính mà tổ chức kiểm tóan được chấp thuận đưa ra ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngược), từ chối đưa ra ý kiến (hoặc không thể đưa ra ý kiến), ý kiến ngọai trừ một số các chỉ tiêu của báo cáo này mà nếu trừ các ảnh hưởng ngọai trừ ra khỏi vốn khả dụng dẫn tới tỷ lệ vốn khả dụng dưới 120%.
-
Thời hạn kiểm sóat đặc biệt không quá bốn (04) tháng, kể từ ngày tổ chức kinh doanh chứng khóan bị đặt vào tình trạng kiểm sóat đặc biệt.
-
Trừ trường hợp bị kiểm sóat đặc biệt theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này, sau thời hạn một (01) tháng kể từ ngày bị đặt vào tình trạng kiểm sóat đặc biệt, Sở giao dịch Chứng khóan thực hiện đình chỉ một phần họat động của công ty chứng khóan thành viên không khắc phục được tình trạng kiểm sóat đặc biệt. Việc đình chỉ giao dịch của Sở giao dịch Chứng khóan kết thúc khi công ty chứng khóan được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước quyết định đưa ra khỏi tình trạng kiểm sóat đặc biệt. Trình tự, thủ tục đình chỉ giao dịch của công ty chứng khóan thành viên thực hiện theo quy chế của Sở giao dịch Chứng khóan.
-
Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xem xét đưa tổ chức kinh doanh chứng khóan ra khỏi tình trạng kiểm sóat đặc biệt khi tỷ lệ vốn khả dụng đạt từ 180% trở lên trong ba (03) tháng liên tục, trong đó tỷ lệ vốn khả dụng tại kỳ báo cáo cuối cùng phải được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận và tổ chức kinh doanh chứng khóan có báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc khắc phục tình trạng kiểm sóat đặc biệt theo Phụ lục số XI ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Sau khi hết thời hạn kiểm sóat đặc biệt theo quy định tại khỏan 2 Điều này, nếu tổ chức kinh doanh chứng khóan vẫn không khắc phục được tình trạng kiểm sóat đặc biệt thì sẽ bị đình chỉ họat động. Trình tự, thủ tục thực hiện việc đình chỉ họat động thực hiện theo quy định về tổ chức và họat động của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy.
-
Trong vòng hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi tổ chức kinh doanh chứng khóan bị đình chỉ họat động, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước công bố thông tin về việc này trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Sau 06 tháng kể từ ngày quyết định đình chỉ có hiệu lực, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định rút nghiệp vụ môi giới chứng khóan trong trường hợp công ty chứng khóan không khắc phục được tình trạng bị đình chỉ theo quy định tại khỏan 5 Điều 16 Thông tư này.
Điều 17. Phương án khắc phục tình trạng kiểm sóat đặc biệt 1. Trong thời hạn tối đa bảy (07) ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khóan vào tình trạng kiểm sóat đặc biệt, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo chi tiết về thực trạng tài chính, nguyên nhân và phương án khắc phục.
- Phương án khắc phục thực hiện như quy định tại khỏan 2, 3 Điều 15 Thông tư này.
Mục 4 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
Điều 18. Trách nhiệm của cá nhân và tổ chức kinh doanh chứng khóan bị đặt vào tình trạng kiểm sóat, kiểm sóat đặc biệt 1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức kinh doanh chứng khóan bị kiểm sóat, kiểm sóat đặc biệt có trách nhiệm:
a) Xây dựng phương án khắc phục và tổ chức triển khai thực hiện phương án đó;
b) Tiếp tục quản trị, kiểm sóat, điều hành họat động và bảo đảm an tòan tài sản của tổ chức kinh doanh chứng khóan theo đúng quy định của pháp luật;
c) Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến tổ chức và họat động tổ chức kinh doanh chứng khóan trước, trong và sau thời hạn kiểm sóat, kiểm sóat đặc biệt;
d) Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức khác thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này và thực hiện các công việc khác theo yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Trước mười sáu (16) giờ ngày thứ sáu hàng tuần, tổ chức kinh doanh chứng khóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước tình hình triển khai phương án khắc phục và kết quả thực hiện.
-
Trong thời hạn kiểm sóat, kiểm sóat đặc biệt:
a) Tổ chức kinh doanh chứng khóan không được chi trả cổ tức cho các cổ đông, chia lợi nhuận cho thành viên góp vốn; chia thưởng cho thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm sóat, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), kế tóan trưởng, nhân viên và người có liên quan tới tổ chức kinh doanh chứng khóan;
b) Tổ chức kinh doanh chứng khóan không được chuyển các khỏan nợ không có bảo đảm thành các khỏan nợ có bảo đảm bằng tài sản của tổ chức kinh doanh chứng khóan;
c) Tổ chức kinh doanh chứng khóan không được mua cổ phiếu qũy, mua lại phần vốn góp từ thành viên góp vốn;
d) Tổ chức kinh doanh chứng khóan không được ký mới, ký kéo dài và tiếp tục thực hiện các hợp đồng giao dịch ký qũy, cho vay mua chứng khóan, giao dịch mua có cam kết bán lại, cho khách hàng vay không có tài sản bảo đảm; không được ký các hợp đồng bảo lãnh phát hành dưới hình thức cam kết chắc chắn;
đ) Tổ chức kinh doanh chứng khóan không được lập thêm phòng giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, mở rộng địa bàn họat động, bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan;
e) Tổ chức kinh doanh chứng khóan không được tham gia góp vốn thành lập công ty con, đầu tư bất động sản; hạn chế đầu tư vào các tài sản có mức độ rủi ro cao hoặc thực hiện các họat động kinh doanh làm tăng giá trị rủi ro, giảm vốn khả dụng.
g) Công ty chứng khóan chỉ được quản lý tiền giao dịch chứng khóan theo phương thức khách hàng của công ty chứng khóan mở tài khỏan trực tiếp tại ngân hàng thương mại do công ty chứng khóan lựa chọn để quản lý tiền giao dịch chứng khóan.
Điều 19. Trách nhiệm của các tổ chức khác có liên quan 1. Sở giao dịch Chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên lưu ký, ngân hàng giám sát, ngân hàng thanh tóan và các tổ chức khác nếu có liên quan có trách nhiệm cung cấp cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu có liên quan về giao dịch, họat động đầu tư, họat động kinh doanh của tổ chức kinh doanh chứng khóan bị đặt trong tình trạng kiểm sóat, kiểm sóat đặc biệt khi có yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Sở giao dịch Chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký và các tổ chức kinh doanh chứng khóan có liên quan, có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ chứng khóan cho khách hàng của tổ chức kinh doanh chứng khóan bị đặt trong tình trạng kiểm sóat, kiểm sóat đặc biệt theo yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Sở giao dịch Chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các quy định có liên quan tại Thông tư này.
Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 20. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này. Thông tư này thay thế Thông tư số 87/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 08 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an tòan tài chính và biện pháp xử lý đối với tổ chức kinh doanh chứng khóan không đáp ứng chỉ tiêu an tòan tài chính.
-
Điểm đ khỏan 5 Điều 5, điểm d khỏan 3 Điều 6, điểm k khỏan 1 Điều 10, khỏan 10 Điều 10 Thông tư này và thứ tự số 28 mục VII Phụ lục I hệ số rủi ro thị trường ban hành kèm theo Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
-
Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - T òa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các Đòan thể; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Website Chính phủ; - Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, UBCK (250b).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Hùynh Quang Hải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-91-2020-tt-btc-quy-dinh-chi-tieu-an-toan-tai-chinh-va-bien-phap-xu-ly-doi-voi-to-chuc-kinh-doanh-chung-khoan-khong-dap-ung-chi-tieu-an-toan-tai-chinh--146307.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch