Quyết định số 35/2006/QĐ-BNNQuy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Viện Thổ nhưỡng Nông hoá
- Số hiệu
- 35/2006/QĐ-BNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 09/05/2006
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 35/2006/QĐ-BNN
Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa _____________ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số: 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số: 220/2005/QĐ-TTg ngày 09/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ Thành lập Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Vị trí chức năng 1. Viện Thổ nhưỡng Nông hóa được thành lập theo Điều 2, khỏan 1, mục b của Quyết định số: 220/2005/QĐ-TTg ngày 09/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ Thành lập Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.
-
Viện Thổ nhưỡng Nông hóa là đơn vị sự nghiệp khoa học, trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về đất; phân bón, vi sinh vật và môi trường nông nghiệp trên phạm vi cả nước. Tên giao dịch quốc tế tiếng Anh của Viện: Soils and Fertilirzers Institute, viết tắt là SFI.
-
Viện được Nhà nước cấp kinh phí họat động, được sử dụng con dấu và mở tài khỏan riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Trụ sở chính của Viện đặt tại huyện Từ Liêm, Hà Nội.
Điều 2. Nhiệm vụ của Viện 1. Xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế họach nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ dài hạn,năm năm và hàng năm về lĩnh vực đất, phân bón, vi sinh vật, môi trường nông nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
- Thực hiện nghiên cứu khoa học cơ bản có định hướng và chuyển giao công nghệ về các lĩnh vực:
a) Nghiên cứu các vấn đề về phát sinh học, phân lọai và xây dựng bản đồ đất;
b) Nghiên cứu về vật lý, hóa học, sinh học và độ phì nhiêu của đất;
c) Nghiên cứu quản lý sử dụng đất;
d) Nghiên cứu các vấn đề về dinh dưỡng cây trồng, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các lọai phân bón, các chế phẩm nông hóa;
đ) Nghiên cứu môi trường đất nông nghiệp và giải pháp khắc phục;
e) Thu thập, lưu giữ, nghiên cứu đánh giá và khai thác tài nguyên vi sinh vật đất;
g) Nghiên cứu xây dựng và tiêu chuẩn hóa phương pháp phân tích đất, nước, phân bón cây trồng.
-
Thực hiện khảo, kiểm nghiệm phân bón và các chế phẩm cải tạo đất.
-
Thực hiện khuyến nông, khuyến lâm về phân bón và sử dụng đất.
-
Tham gia quy họach và xây dựng kế họach sử dụng đất nông nghiệp.
-
Thực hiện hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác chuyên gia và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực đất, phân bón, vi sinh vật, môi trường nông nghiệp theo quy định của Nhà nước.
-
Tư vấn và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ về đất, phân bón, vi sinh vật, môi trường nông nghiệp. Liên kết hợp tác về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật mới, sản phẩm mới, đào tạo nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực được giao với các tổ chức trong nước theo quy định của pháp luật.
-
Sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.
-
Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, kinh phí, tài sản được giao theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Viện 1. Lãnh đạo Viện có: Viện trưởng và các Phó Viện trưởng..
a) Viện trưởng: do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam và trước pháp luật về tòan bộ họat động của Viện;
b) Phó Viện trưởng: do Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam bổ nhiệm theo đề nghị của Viện trưởng và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được Viện trưởng phân công.
- Phòng nghiệp vụ giúp Viện trưởng thực hiện nhiệm vụ:
a) Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế;
b) Phòng Tổ chức Hành chính;
c) Phòng Tài chính Kế tóan. Tùy theo điều kiện cụ thể, Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam có thể thành lập các phòng cho phù hợp, nhưng không quá 03 phòng.
- Bộ môn nghiên cứu:
a) Bộ môn Phát sinh học và Phân lọai đất;
b) Bộ môn Sử dụng đất;
c) Bộ môn Môi trường đất;
d) Bộ môn Vi sinh vật;
đ) Bộ môn Kinh tế sử dụng đất và phân bón;
e) Phòng Phân tích Trung tâm. Các bộ môn có Trưởng bộ môn và Phó Trưởng bộ môn; Phòng có Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng.
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Viện:
a) Trung tâm Nghiên cứu phân bón và dinh dưỡng cây trồng;
b) Trung tâm Nghiên cứu đất, phân bón và môi trường phía Nam;
c) Trung tâm Nghiên cứu đất vµ phân bón và môi trường Tây Nguyên;
d) Trung tâm nghiên cứu đất và phân bón vùng Trung Du. Các Trung tâm có Giám đốc và Phó Giám đốc. Trung tâm Nghiên cứu đất, phân bón và môi trường phía Nam; Trung tâm Nghiên cứu đất, phân bón và môi trường Tây Nguyên; Trung tâm nghiên cứu đất và phân bón vùng Trung Du: được sử dụng con dấu và tài khỏan riêng tại Kho bạc Nhà nước theo ủy quyền của Viện trưởng và quy định của pháp luật.
Điều 4. Giao Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam quy định nhiệm vụ cụ thể và phê duyệt Điều lệ Tổ chức và họat động của Viện; Viện trưởng Viện Thổ nhưỡng Nông hóa quy định chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, quy chế họat động cho các tổ chức trực thuộc Viện; đăng ký họat động khoa học công nghệ của Viện với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Nhà nước.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 6. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ và Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện trưởng Viện Thổ nhưỡng Nông hóa chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Cao Đức Phát
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-35-2006-qd-bnn-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-co-cau-to-chuc-cua-vien-tho-nhuong-nong-hoa--16092.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định quan hệ phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp trong tố tụng hình sự
- Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi
- Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng