Nghị định số 58/2013/NĐ-CPQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao
- Số hiệu
- 58/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 11/06/2013
- Lĩnh vực
- Tổ chức- Biên chế
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của B ộ N gọai giao ________________________
Căn cứ Luật T ổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Ch í nh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngọai giao ; Ch í nh phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngọai giao , Điều 1. Vị trí và chức năng Bộ Ngọai giao là cơ quan của Chính ph ủ thực hiện chức năng quản l ý nhà nước về đối ngọai, gồm: Công tác ngọai giao, biên giới, lãnh thổ quốc gia, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngòai, ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, th ỏa thuận quốc tế, quản lý các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai (sau đây gọi tắt là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai) và họat động của các cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngọai giao theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Bộ Ngọai giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
-
Trình Chính phủ dự án luật, dự th ả o nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị đ ị nh của Chính phủ theo chương trình, k ế họach xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ Ngọai giao đã được phê duyệt và các dự án, đ ề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chiến lược, quy họach, k ế họach phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng, chương trình mục tiêu quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ Ngọai giao quản lý.
-
Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ Ngọai giao quản lý hoặc theo phân công.
-
Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngọai giao; hướng d ẫn, kiểm tra việc thực hiện các v ă n bản đó.
-
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy họach, kế họach, các chương trình mục tiêu quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngọai giao sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngọai giao.
-
Về quản lý nhà nước đối với họat động đối ngọai c ủ a các Bộ, ngành, các cơ quan có liên quan và các địa phương:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các cơ quan có l iên quan xây dựng chương trình họat động đối ngọai nhà nước, tổng hợp chương trình họat động đối ngọai của các Bộ, ngành; hướng dẫn tổ chức thực hiện và yêu cầu các Bộ, ngành báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện các họat động đối ngọai; hướng dẫn và kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện thống nhất các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật liên quan tới họat động đối ngọai của Nhà nước;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thực hiện quản lý thống nhất họat động đối ngọai của các địa phương.
-
Quản lý các họat động hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; định k ỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
-
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan bảo vệ chủ quyền và l ợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngòai theo pháp luật Việt Nam và luật pháp quốc tế.
-
Về nghiên cứu và tham mưu dự báo chiến lược:
a) Thông tin và tham mưu kịp thời cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các v ấ n đ ề liên quan đến tình hình thế giới và quan hệ quốc tế của Việt Nam;
b) Ch ủ trì nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất các vấn đề có tính dự báo, chiến lược liên quan đến tình hình thế giới, quan hệ quốc tế, luật pháp quốc tế; quan hệ chính trị, kinh tế, văn h óa của Việt Nam;
c) Tổ chức nghiên cứu, tổng kết, biên sọan và xuất bản các ấn phẩm, công trình nghiên cứu khoa học về đối ngọai, lịch sử ngọai giao Việt Nam, thế giới và các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngọai giao.
- Về đại diện trong họat động đối ngọai nhà nước:
a) Đại diện cho Nhà nước trong quan hệ ngọai giao với các nước, các tổ chức quốc tế liên chính phủ; tiến hành các họat động đối ngọai của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Trình Chính phủ việc thiết lập, thay đổi mức độ hoặc đình chỉ quan hệ ngọai giao, lãnh sự với các nước, các tổ chức quốc tế liên chính phủ; việc thành lập, tạm đình chỉ hoặc chấm dứt họat động của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai theo quy định của pháp luật;
c) Đề xuất để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước cử, triệu hồi Đại sứ đặc mệnh tòan quyền, Đại diện thường trực của Việt Nam tại Liên hợp quốc, Tổ chức Thương mại thế giới và Đại diện của Chủ tịch nước tại các tổ chức quốc tế;
d) Bổ nhiệm, triệu hồi Đại diện thường trực của Việt Nam tại các tổ chức quốc tế, trừ trường hợp quy định tại Điểm c Khỏan này; người đứng đầu cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngòai; quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Lãnh sự danh dự Việt Nam ở nước ngòai.
- Về lễ tân nhà nước:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về nghi lễ đ ố i ngọai và quyền ưu đãi, miễn trừ ngọai giao theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, quản lý việc thực hiện quyền ưu đãi, miễn trừ ngọai giao và nghi lễ ngọai giao đối với các cơ quan đại diện nước ngòai tại Việt Nam, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai phù hợp với pháp luật Việt Nam, luật pháp và thông lệ quốc tế;
b) Triển khai việc chấp thuận đại diện ngọai giao của các nước, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và đại diện ngọai giao của Việt Nam ở nước ngòai;
c) Chuẩn bị và phục vụ các đòan cấp cao nhà nước đi thăm các nước hoặc dự hội nghị quốc tế; tổ chức đón tiếp các đòan cấp cao các nước, các t ổ chức quốc tế thăm Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Về công tác ngọai giao kinh tế:
a) Xây dựng quan hệ chính trị và khung pháp lý song phương, đa phương phù hợp nhằm thúc đẩy các họat động kinh tế đối ngọai và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam;
b) Nghiên cứu, dự báo và thông tin về các vấn đề kinh t ế quốc tế và quan hệ kinh tế quốc tế; phối hợp tham mưu, xây dựng chủ trương, chính sách phục vụ phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc t ế ; xử lý các v ấ n đề nảy sinh liên quan đến kinh tế đối ngọai theo phân công của Ch í nh phủ; chủ trì, phối h ợ p vận động chính trị, ngọai giao hỗ trợ các họat động kinh tế đ ố i ngọai;
c) Chủ trì, phối h ợ p với các Bộ, ngành, địa phương và tổ chức có liên quan xây dựng và triển khai các chủ trương, chính sách, chương trình, họat động ngọai giao kinh tế;
d) Chủ trì, phối h ợ p với các Bộ, ngành và tổ chức có liên quan nâng cao hiệu quả tham gia của Việt Nam tại các tổ chức, cơ chế và diễn đàn h ợ p tác kinh tế quốc tế và khu vực theo phân công của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
- Về công tác ngọai giao văn hóa:
a) Xây d ựng cơ sở pháp lý và chính sách về công tác ngọai giao văn hóa;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương quản lý và triển khai công tác ngọai giao v ă n hóa ở trong và ngòai nước theo quy định của pháp luật;
c) Chủ tr ì các họat động của Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam; đảm nhiệm các chức năng Chủ tịch và Ban Thư ký Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam.
- Về công tác thông tin đối ngọai:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan triển khai họat động thông tin đối ngọai ở nước ngòai; phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý họat động thông tin đối ngọai ở nước ngòai;
b) Chủ trì theo dõi, nghi ê n cứu, tổng hợp dư luận báo chí nước ngòai phục vụ thông tin đối ngọai;
c) Phát ngôn quan điểm, lập trường chính thức của Việt Nam về các vấn đ ề đối ngọai; tổ chức các cuộc họp báo quốc tế;
d) Quản lý và cấp phép cho họat động báo chí của phóng viên nước ngòai tại Việt Nam và của các đòan đại biểu nước ngòai thăm Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo nhà nước và Bộ Ngọai giao;
đ) Quản lý hệ thống trang tin điện tử của Bộ Ngọai giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai phục vụ công tác thông tin đối ngọai;
e) Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan hướng dẫn các cơ quan báo chí trong nước đưa tin về họat động đối ngọai của lãnh đạo nhà nước, Bộ Ngọai giao và tình hình quốc tế, tin tr ong nước liên quan đến đối ngọai.
- Về công tác lãnh sự:
a) Bảo hộ l ợ i ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai theo quy định của pháp luật Việt Nam và luật pháp quốc tế;
b) Thực hiện công tác h ợ p pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự, ủy thác tư ph á p, hộ tịch, quốc tịch, xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam và người nước ngòai thuộc đối tượng do Bộ Ngọai giao quản lý theo quy đ ị nh của pháp luật;
c) Quản lý, chỉ đạo công tác lãnh sự của các cơ quan ngọai vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện công tác lãnh sự khác theo quy định của pháp luật, phân công của Chính phủ và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Về quản lý nhà nước đối với họat động di trú của công dân Việt Nam ra nước ngòai:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan xây dựng chủ trương, chính sách về vấn đề di cư quốc tế, phù hợp với điều kiện của Việt Nam và thông lệ quốc tế;
b) Phối hợp quản lý di cư hợp pháp, ngăn chặn di cư bất hợp pháp và xử lý các vấn đề có liên quan;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc hướng dẫn, kiểm tra công tác liên quan đến họat động di trú của công dân Việt Nam ra nước ngòai.
- Về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngòai:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu, tổng hợp tình hình, đề xuất, và thực hiện chủ trương, chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngòai;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác đối với người Việt Nam ở nước ngòai;
c) Tổ chức, hỗ trợ, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngòai trong các mối liên hệ với trong nước và ngược lại, đóng góp vào sự phát tri ể n đ ấ t nước;
d) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam ở nước ngòai ổ n định cuộc sống, hòa nhập vào đời s ố ng xã hội nước sở tại, giữ gìn bản s ắ c văn h óa dân tộc Việt Nam.
- Về biên gi ớ i, lãnh thổ quốc gia:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan thực hiện nghiên cứu, tổng hợp, kiểm tra, đánh giá tình hình quản lý biên giới, lãnh th ổ quốc gia, vùng trời, các vùng biển, các hải đảo và thềm lục địa của Việt Nam; giải quyết tranh chấp, đấu tranh bảo vệ biên giới, tòan vẹn lãnh thổ, chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên đ ấ t li ề n, vùng trời, các vùng bi ể n, hải đảo và th ề m lục địa; đ ề xu ấ t chủ trương, chính sách và các biện pháp quản lý thích hợp;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tham mưu về việc xác định biên gi ớ i quốc gia, các vùng biển và thềm l ục địa của Việt Nam; xác định phạm vi chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên đất liền, vùng tr ờ i, các vùng biển, hải đảo và thềm l ục địa;
c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng phương án họach định biên giới quốc gia; xác định ranh giới vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa c ủ a Việt Nam với các nước láng giềng liên quan;
d) Chủ trì, phối h ợ p với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan triển khai thực hiện các văn kiện pháp lý q uốc t ế về biên giới; phân giới và cắm mốc quốc giới trên cơ sở các điều ước qu ố c tế về họach định biên giới quốc gia được ký kết giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước láng giềng; chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện và yêu cầu các Bộ, ngành và địa phương có liên quan báo cáo đ ị nh kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý, bảo vệ biên giới;
đ) Trình Thủ tướng Chính phủ xử lý hoặc hướng dẫn xử lý theo thẩm quyền các vấn đề phát sinh trong họat độn g của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan đến chủ q uyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên đất l iền, vùng trời, các vùng biển, hải đảo và thềm l ục địa.
- Về quản lý cơ quan đại d iện Việt Nam ở nước ngòai:
a) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện đường l ố i, chính sách đối ngọai của Nhà nước và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai và thành viên của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức, biên chế của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai;
c) Bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ, cử, triệu hồ i các thành viên của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai theo quy đ ị nh của pháp luật;
d) Hướng dẫn, tổ chức quản lý, sử dụng tài sản, cơ s ở vật chất, kỹ thuật và kinh phí của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai theo quy định của pháp luật.
- Về quản lý họat động đối ngọai đối với đại diện của các cơ quan, các t ổ chức của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai (sau đây gọ i tắt là các cơ quan, tổ chức Việt Nam ở nước ngòai), các đòan Việt Nam được cử đi công tác nước ngòai:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đường lối, chính sách của Nhà nước, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức Việt Nam ở nước ngòai, các đòan Việt Nam được cử đi công tác ở nước ngòai theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối h ợ p với các Bộ, ngành có liên quan hỗ trợ, tạo điều kiện cho các cơ quan, tổ chức Việt Nam ở nước ngòai thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật Việt Nam, nước tiếp nhận và luật pháp quốc tế.
-
Quản lý họat động của các cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan lãnh sự danh dự nước ngòai và các cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế liên chính phủ đặt tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và luật pháp quốc tế.
-
Quản lý các tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại Việt Nam; cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy đăng ký của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
-
Về công tác điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về công tác điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế;
b) Kiểm tra các đề xuất đàm phán, ký, gia nhập điều ước quốc tế của các Bộ, ngành, cơ quan trước khi trình Chính phủ;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất với Chính phủ về việc ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế về hòa bình, an ninh, biên giới, lãnh thổ, chủ quyền quốc gia và lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngọai giao;
d) Tổ chức biên sọan và ấn hành Niên giám điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến quản lý nhà nước về điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế theo quy định của Luật ký k ế t, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế, Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế .
-
Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng viên chức, vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp; thực hiện chế độ ti ề n lương và các ch ế độ chính sách đãi ngộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nghỉ hưu, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ở các đơn vị thuộc Bộ Ngọai giao theo quy định của pháp luật.
-
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Ngọai giao; tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí và xử lý các vi phạm pháp luật v ề các lĩnh vực thuộc thẩm quy ề n quản lý nhà nước c ủ a Bộ Ngọai giao theo quy định của pháp luật.
-
Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị được giao và ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.
-
Xây dựng, ban hành và triển khai chương trình cải cách hành chính của Bộ Ngọai giao theo chương trình, kế họach tổng thể cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
-
Thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Ngọai giao theo quy định của pháp luật.
-
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Th ủ tướng Chính phủ giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ ASEAN.
-
Vụ Châu Âu.
-
Vụ Châu Mỹ.
-
Vụ Đông Bắc Á.
-
Vụ Đông Nam Á - Nam Á - Nam Thái Bình Dương.
-
Vụ Tây Á - Châu Phi.
-
Vụ Chính sách đối ngọai.
-
Vụ các Tổ chức quốc tế.
-
Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế.
-
Vụ Hợp tác kinh tế đa phương.
-
Vụ Tổng hợp kinh tế.
-
Vụ Văn hóa đối ngọai và UNESCO.
-
Vụ Thông tin báo chí.
-
Vụ Thi đua - khen thưởng và Truyền thống ngọai giao.
-
Vụ Tổ chức Cán bộ.
-
Văn phòng Bộ.
-
Thanh tra Bộ.
-
Cục Cơ yếu.
-
Cục Ngọai vụ.
-
Cục Lãnh sự.
-
Cục Lễ tân Nhà nước.
-
Cục Quản trị tài vụ.
-
Sở Ngọai vụ thành phố Hồ Chí Minh.
-
Ủ y ban Nhà nước về ngư ờ i Việt Nam ở nước ngòai.
-
Ủ y ban Biên giới quốc gia.
-
Học viện Ngọai giao.
-
Cục Phục vụ ngọai giao đòan.
-
Báo Thế giới và Việt Nam.
-
Trung tâm Hướng dẫn báo chí nước ngòai.
-
Trung tâm Biên phiên dịch quốc gia.
-
Trung tâm Thông tin.
-
Các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai. Các tổ chức quy định từ Khỏan 1 đến Khỏan 25 Điều này là các tổ chức giúp Bộ trưởng Bộ Ngọai giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ Khỏan 26 đến Khỏan 31 Điều này là các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Ngọai giao . Các tổ chức quy định tại Khỏan 32 Điều này là các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai được Chính phủ thành lập và do Bộ Ngọai giao trực tiếp quản lý. Các Vụ Đông Bắc Á, Đông Nam Á - Nam Á - Nam Thái Bình Dương, Châu Mỹ, Tây Á - Châu Phi được tổ chức 03 phòng; Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế được tổ chức 04 phòng; các Vụ Châu Âu, Tổ chức Cán bộ được tổ chức 06 phòng. Bộ trưởng Bộ Ngọai giao trình Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngòai, Ủy ban Biên giới quốc gia, Học viện Ngọai giao; ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác còn lại thuộc Bộ Ngọai giao. Bộ trưởng Bộ Ngọai giao quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Bộ, trừ các đ ơn vị quy định từ Khỏan 24 đến Khỏan 26 của Điều này.
Điều 4. Hi ệ u l ự c th i hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2013.
- Nghị định này thay thế Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quy ề n hạn và cơ c ấ u tổ chức của Bộ Ngọai giao và bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.
Điều 5. Trách nhiệm th i hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-58-2013-nd-cp-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-bo-ngoai-giao--30528.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về tinh giản biên chế
- quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- Luật Tổ chức chính phủ
- Về cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá XV
- Về cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá XV
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo của Chính phủ; của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Hành chính Quốc gia trực thuộc Bộ Nội vụ
- về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành