Quyết định số 16/2014/QĐ-TTgQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường

Số hiệu
16/2014/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
19/02/2014

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2014/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Khóang sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam là cơ quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về địa chất và khóang sản trong phạm vi cả nước; quản lý, thực hiện các dịch vụ công về địa chất và khóang sản theo quy định của pháp luật.

  1. Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, có tài khỏan riêng; trụ sở tại thành phố Hà Nội.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; dự thảo thông tư, quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và các văn bản khác về điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, họat động khóang sản;

b) Chiến lược, quy họach, kế họach năm năm, hàng năm; chương trình, dự án, đề án và công trình quan trọng quốc gia về địa chất và khóang sản; chính sách bảo vệ quyền lợi của địa phương và người dân nơi có khóang sản được khai thác;

c) Tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức, đơn giá trong điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, thăm dò khóang sản; về di sản địa chất, bảo tồn địa chất, công viên địa chất;

d) Phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản; tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khóang sản; nguyên tắc, điều kiện, thủ tục đấu giá quyền khai thác khóang sản.

  1. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy họach, kế họach, chương trình, đề án, dự án về địa chất và khóang sản, di sản địa chất, bảo tồn địa chất, mạng lưới công viên địa chất sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

  2. Giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tham gia ý kiến về quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các lọai khóang sản do các Bộ, ngành, địa phương xây dựng.

  3. Tổ chức khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khóang sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường; khu vực dự trữ tài nguyên khóang sản quốc gia; khu vực có khóang sản phân tán, nhỏ lẻ; điều tra, đánh giá khu vực có khóang sản độc hại theo quy định của pháp luật; theo dõi, kiểm tra việc khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khóang sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; theo dõi, tổng hợp việc khoanh định khu vực cấm họat động khóang sản, khu vực tạm thời cấm họat động khóang sản theo quy định của pháp luật.

  4. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định hoặc quyết định theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường việc cấp, gia hạn, thu hồi, hủy bỏ Giấy phép thăm dò khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản, Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu là khóang sản; việc chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản, chuyển nhượng quyền khai thác khóang sản; việc trả lại Giấy phép thăm dò khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản; việc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khu vực khai thác khóang sản; việc phê duyệt đề án đóng cửa mỏ, quyết định đóng cửa mỏ khóang sản theo quy định của pháp luật.

  5. Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và các văn bản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Tổng cục; công bố tiêu chuẩn cơ sở ngành.

  6. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về địa chất và khóang sản; trả lời tổ chức, cá nhân về chính sách, pháp luật về địa chất và khóang sản.

  7. Về kinh tế địa chất và khóang sản:

a) Tổ chức thực hiện quy định về tiền cấp quyền khai thác khóang sản, về đấu giá quyền khai thác khóang sản; quản lý họat động đấu giá quyền khai thác khóang sản theo quy định của pháp luật;

b) Theo dõi, tổng hợp họat động đầu tư thăm dò, khai thác khóang sản, họat động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khóang sản;

c) Tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về việc hòan trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, chi phí thăm dò khóang sản;

d) Phối hợp xây dựng quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí khai thác, sử dụng dữ liệu về địa chất và khóang sản; phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu là khóang sản.

  1. Về kiểm sóat họat động khóang sản và họat động điều tra cơ bản địa chất về khóang sản:

a) Theo dõi, đánh giá, tổng hợp họat động khóang sản trên phạm vi cả nước; đề xuất các biện pháp bảo vệ khóang sản chưa khai thác; theo dõi, kiểm tra việc tuân thủ các chính sách phát triển bền vững đối với họat động khóang sản, chính sách bảo vệ quyền lợi của địa phương và người dân nơi có khóang sản được khai thác;

b) Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Giấy phép thăm dò khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường; các quy định của pháp luật về khóang sản đối với tổ chức, cá nhân họat động khóang sản; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về khóang sản;

c) Kiểm tra hoặc tham gia kiểm tra, kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, tài nguyên nước và hạ tầng kỹ thuật trong họat động khóang sản.

  1. Thực hiện thanh tra chuyên ngành địa chất và khóang sản theo quy định của pháp luật.

  2. Giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định hoặc tổ chức thẩm định và phê duyệt theo ủy quyền của Bộ trưởng các đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khóang sản trong quy họach, kế họach đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khóang sản đối với các khu vực có dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; các đề án về di sản địa chất, bảo tồn địa chất và mạng lưới công viên địa chất.

  3. Tổ chức điều tra cơ bản địa chất về khóang sản; tham gia xây dựng và thực hiện các dự án về di sản địa chất, bảo tồn địa chất, mạng lưới công viên địa chất.

  4. Tổ chức thực hiện việc đăng ký họat động điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, họat động thăm dò, khai thác khóang sản; đăng ký về di sản địa chất, bảo tồn địa chất, mạng lưới công viên địa chất theo quy định của pháp luật; thống kê, kiểm kê trữ lượng tài nguyên khóang sản trên phạm vi cả nước.

  5. Tổng hợp kết quả điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, tổ chức lưu trữ, quản lý, cung cấp thông tin, tài liệu và mẫu vật về khóang sản theo quy định của pháp luật.

  6. Xác nhận tính hợp pháp của tài liệu, mẫu vật địa chất và khóang sản, các khóang sản không phải hàng hóa được phép đưa ra nước ngòai.

  7. Biên tập, công bố, xuất bản và phát hành tài liệu, thông tin điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, các lọai bản đồ địa chất quốc gia, các ấn phẩm khác về địa chất và khóang sản theo quy định của pháp luật; quản lý thông tin, mẫu vật địa chất, khóang sản.

  8. Về hợp tác quốc tế:

a) Tham gia đàm phán các điều ước, thỏa thuận quốc tế về địa chất và khóang sản; tổ chức thực hiện theo phân công hoặc ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hợp tác quốc tế về địa chất khóang sản; tham gia các tổ chức, diễn đàn quốc tế về địa chất và khóang sản theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

c) Tổ chức thực hiện kế họach, chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về địa chất và khóang sản sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

  1. Tổ chức ứng dụng, triển khai tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực địa chất và khóang sản.

  2. Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực địa chất và khóang sản theo chương trình, kế họach cải cách hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

  3. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công về địa chất và khóang sản theo quy định của pháp luật; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện cơ chế, chính sách bảo đảm cho họat động dịch vụ công trong lĩnh vực địa chất và khóang sản.

  4. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc; khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

  5. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định và theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật.

  6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phân công.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Địa chất.

  1. Vụ Khóang sản.

  2. Vụ Chính sách và Pháp chế.

  3. Vụ Hợp tác quốc tế và Khoa học Công nghệ.

  4. Vụ Kế họach - Tài chính.

  5. Vụ Tổ chức cán bộ.

  6. Văn phòng.

  7. Cục Kinh tế Địa chất và Khóang sản.

  8. Cục Kiểm sóat họat động khóang sản miền Bắc.

  9. Cục Kiểm sóat họat động khóang sản miền Trung.

  10. Cục Kiểm sóat họat động khóang sản miền Nam.

  11. Liên đòan Bản đồ Địa chất miền Bắc.

  12. Liên đòan Bản đồ Địa chất miền Nam.

  13. Liên đòan Địa chất Đông Bắc.

  14. Liên đòan Địa chất Tây Bắc.

  15. Liên đòan Địa chất Bắc Trung Bộ.

  16. Liên đòan Địa chất Trung Trung Bộ.

  17. Liên đòan Địa chất Xạ - Hiếm.

  18. Liên đòan Vật lý Địa chất.

  19. Liên đòan INTERGEO.

  20. Liên đòan Địa chất và Khóang sản biển.

  21. Trung tâm Kiểm định và Công nghệ địa chất.

  22. Trung tâm Phân tích thí nghiệm địa chất.

  23. Trung tâm Thông tin, Lưu trữ địa chất.

  24. Bảo tàng Địa chất 26. Tạp chí Địa chất. Tại Điều này, các tổ chức từ Khỏan 1 đến Khỏan 11 là các tổ chức giúp việc Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức từ Khỏan 12 đến Khỏan 26 là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam.

Điều 4. Lãnh đạo Tổng cục 1. Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam có Tổng cục trưởng và không quá 03 Phó Tổng cục trưởng.

  1. Tổng cục trưởng và các Phó Tổng cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật.

  2. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức trực thuộc Tổng cục.

  3. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và trước pháp luật về tòan bộ họat động của Tổng cục. Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2014, thay thế Quyết định số 26/2011/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Địa chất và Khóang sản trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

  1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-16-2014-qd-ttg-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-tong-cuc-dia-chat-va-khoang-san-viet-nam-truc-thuoc-bo-tai-nguyen-va-moi-truong--33523.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan