Quyết định số 1290/QĐ-BNVQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Pháp chế
- Số hiệu
- 1290/QĐ-BNV
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 07/10/2008
Toàn văn
BỘ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 1290/QĐ-BNV
Ngày 07 tháng 10 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Pháp chế BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng Vụ Pháp chế là tổ chức của Bộ Nội vụ có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng về công tác pháp chế trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Công tác xây dựng pháp luật:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ dự kiến Chương trình xây dựng pháp luật hàng năm và 5 năm của Bộ để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định; đôn đốc, tổ chức việc thực hiện chương trình sau khi đã được phê duyệt;
b) Trình Bộ trưởng ban hành các quy định cụ thể để thực hiện công tác pháp chế của Bộ; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho tổ chức và cán bộ, công chức làm công tác pháp chế trong ngành tổ chức nhà nước;
c) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thẩm tra các dự thảo Quyết định của Bộ trưởng về thành lập Ban Sọan thảo, Tổ Biên tập dự án xây dựng văn bản quy phạm pháp luật mà Bộ được giao do các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ trình Bộ trưởng;
d) Chủ trì hoặc tham gia sọan thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Bộ trưởng;
đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ được Bộ trưởng giao chủ trì sọan thảo Luật, Pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, e) Thẩm định về mặt pháp lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng do các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ sọan thảo trước khi trình Bộ trưởng quyết định;
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chuẩn bị ý kiến tham gia của Bộ đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác gửi lấy ý kiến;
h) Giúp Bộ trưởng sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác xây dựng pháp luật trong Bộ.
- Công tác rà sóat, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:
a) Trình Bộ trưởng kế họach rà sóat, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức việc rà sóat, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo kế họach đã được phê duyệt; trình Bộ trưởng phương án xử lý kết quả rà sóat.
- Công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
a) Trình Bộ trưởng kế họach kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ hàng năm;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ triển khai thực hiện kế họach kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đã được phê duyệt; báo cáo Bộ trưởng kết quả kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, đồng gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo quy định;
c) Làm đầu mối phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Tư pháp trong việc kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ trình Bộ trưởng về phương án xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan nhà nước khác ban hành trái quy định của pháp luật.
- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật:
a) Trình Bộ trưởng kế họach phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm, dài hạn của Bộ và chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật theo kế họach đã được phê duyệt;
b) Phối hợp với các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ kiểm tra việc thực hiện pháp luật tại Bộ; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện pháp luật; tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong ngành tổ chức nhà nước;
c) Tham gia ý kiến về việc xử lý vi phạm pháp luật trong ngành tổ chức nhà nước.
- Về quản lý con dấu a) Tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về con dấu;
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu của các cơ quan nhà nước và giải quyết các kiến nghị có liên quan.
-
Áp dụng các quy trình ISO và công nghệ thông tin trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ; phối hợp với Trung tâm thông tin của Bộ ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý, khai thác, sử dụng các cơ sở dữ liệu liên quan tới lĩnh vực pháp chế để phục vụ quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ.
-
Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, các đề án liên quan đến pháp luật.
-
Các nhiệm vụ khác:
a) Lập dự trù kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm a khỏan 1 và các khỏan 2, 3, 4 và 7 của Điều này;
b) Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao và các quy định được pháp luật bổ sung.
Điều 3. Tổ chức và chế độ làm việc 1. Vụ có Vụ trưởng, một số Phó Vụ trưởng và các công chức.
- Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 2 cùa Quyết định này và có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
a) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Vụ và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về mọi mặt công tác của Vụ;
b) Phân công nhiệm vụ, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các Phó Vụ trưởng và công chức trong Vụ;
c) Tổ chức thực hiện quy chế làm việc và các quy định của Bộ;
d) Được ký thừa lệnh Bộ trưởng để trả lời, giải đáp một số vấn đề có liên quan đến công tác pháp chế của Bộ theo phân công của Bộ trưởng;
đ) Được ký văn bản tham gia ý kiến hoặc đề nghị các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ cung cấp thông tin có liên quan đến công tác pháp chế của Bộ;
e) Quyết định các nội dung báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác của Vụ; đề xuất, kiến nghị với Bộ trưởng các giải pháp để thực hiện nhiệm vụ của Vụ;
g) Quản lý công chức và tài sản của Vụ được giao theo phân cấp của Bộ.
-
Phó Vụ trưởng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn do Vụ trưởng phân công và giúp Vụ trưởng phụ trách về một hoặc một số mặt công tác theo phân công của Vụ trưởng; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.
-
Công chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn do Vụ trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.
-
Vụ làm việc theo chế độ chuyên viên kết hợp với chế độ thủ trưởng. Trong trường hợp lãnh đạo Bộ giao nhiệm vụ đột xuất trực tiếp cho Phó Vụ trưởng, chuyên viên hoặc làm việc trực tiếp với Phó Vụ trưởng, chuyên viên thì Phó Vụ trưởng, chuyên viên có trách nhiệm thi hành ý kiến của lãnh đạo Bộ, sau đó kịp thời báo cáo với Vụ trưởng.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
-
Quyết định này thay thế Quyết định số 701/QĐ-BNV ngày 28/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Pháp chế.
-
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và cán bộ, công chức Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BỘ TRƯỞNG Trần Văn Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-1290-qd-bnv-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-to-chuc-cua-vu-phap-che--88441.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
- Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
- Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức