Thông tư số 94/2018/TT-BTCQuy định cơ chế tài chính thực hiện Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam

Số hiệu
94/2018/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
05/10/2018

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2018/TT-BTC

Hà Nội, ngày 5 tháng 10 năm 2018

THÔNG TƯ

Quy định cơ chế tài chính thực hiện Đề án Biên sọan Bách khoa tòan thư Việt Nam

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Quyết định số 1262/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án biên sọan Bách khoa tòan thư Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định cơ chế tài chính thực hiện Đề án biên sọan Bách khoa tòan thư Việt Nam, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định cơ chế tài chính thực hiện Đề án biên sọan Bách khoa tòan thư Việt Nam (sau đây gọi là Đề án) được phê duyệt tại Quyết định số 1262/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án biên sọan Bách khoa tòan thư Việt Nam 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các nhiệm vụ của Đề án. Điểu 2. Kinh phí thực hiện Đề án Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm từ các nguồn:

  1. Ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ được bố trí trong dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam để thực hiện các họat động biên sọan Bách khoa tòan thư Việt Nam, họat động khoa học chung và các nhiệm vụ thường xuyên khác của Đề án.

  2. Nguồn kinh phí khác, gồm:

a) Kinh phí của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước tham gia các họat động của Đề án.

b) Kinh phí huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác. TT Nội dung công việc Mục từ cỡ nhỏ Mục từ cỡ trung bình Mục từ cỡ dài Mục từ cỡ rất dài 3 Đọc duyệt sau giai đọan biên sọan mục từ 100.000 150.000 300.000 800.000 4 Biên tập khoa học mục từ 1.500.000 2.200.000 4.500.000 12.000.000 5 Biên tập kỹ thuật mục từ 750.000 1.100.000 2.200.000 6.000.000 6 Đọc duyệt sau giai đọan biên tập khoa học 50.000 70.000 150.000 400.000 7 Đọc duyệt lần cuối 30.000 50.000 90.000 240.000 2. Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam quy định cụ thể về tiêu chí, kích cỡ đối với từng lọai mục từ và tỷ lệ khống chế các lọai mục từ quy định tại Khỏan 1 Điều này đối với các Ban biên sọan của các Quyển chuyên ngành của bộ Bách khoa tòan thư Việt Nam để làm căn cứ thực hiện.

  1. Đối với các mục từ cần thiết phải có hình vẽ, sơ đồ, bản đồ hoặc ảnh minh họa:

Căn cứ theo đề nghị của các Ban biên sọan chuyên ngành, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam xem xét, quyết định việc mua bản quyền các hình vẽ, sơ đồ, bản đồ hoặc ảnh minh họa để phục vụ công tác biên sọan mục từ. Mức chi mua bản quyền áp dụng theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.

  1. Trong quá trình biên sọan, trường hợp phát sinh yêu cầu phải biên sọan các mục từ đặc biệt (ngòai các lọai mục từ quy định tại Khỏan 1 Điều này), căn cứ đề nghị của các Ban biên sọan của các Quyển chuyên ngành, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam báo cáo Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo biên sọan Bách khoa tòan thư Việt Nam xem xét, quyết định. Dự tóan kinh phí đế thực hiện công tác biên sọan các mục từ đặc biệt áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC- BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự tóan và quyết tóan kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, sau đây gọi là Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN).

Điều 5. Nội dung và mức chi đối với họat động chung và thường xuyên của Đề án 1. Chi tổ chức các hội thảo khoa học; tổ chức các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của Hội đồng Chỉ đạo và Ban Chủ nhiệm Đề án; kiểm tra, đánh giá nghiệm 6. Chi thanh tóan dịch vụ công cộng (chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm): Thực hiện thanh tóan theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự tóan được phê duyệt.

  1. Chi đòan ra, đòan vào: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 1 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngòai vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

  2. Chi mua sắm trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin, sửa chữa tài sản phục vụ họat động của đơn vị quản lý kinh phí của Đề án: Thực hiện theo các quy định hiện hành về tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định về việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì họat động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị.

  3. Chi cho họat động in ấn, xuất bản bộ Bách khoa tòan thư Việt Nam: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh tóan theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự tóan được phê duyệt.

  4. Các khỏan chi khác phục vụ trực tiếp họat động thường xuyên của Đề án: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước.

Điều 6. Lập dự tóan ngân sách nhà nước, chấp hành ngân sách nhà nước, kế tóan, kiểm tóan và quyết tóan ngân sách nhà nước thực hiện Đề án Việc lập dự tóan ngân sách nhà nước, chấp hành ngân sách nhà nước, kế tóan, kiểm tóan và quyết tóan ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Thông tư này quy định một số nội dung cụ thể như sau:

  1. Lập dự tóan:

Căn cứ nội dung và mức chi quy định tại Thông tư này và nhiệm vụ biên sọan các mục từ thuộc các quyển chuyên ngành của bộ Bách khoa tòan thư Việt Nam đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đơn vị quản lý kinh phí của Đề án lập tổng dự tóan kinh phí của Đề án và phân kỳ từng năm theo tiến độ thực hiện; tổng nguồn vốn huy động ngòai ngân sách nhà nước (nếu có) và tổng nguồn ngân sách nhà nước bố trí thực hiện Đề án gửi Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam phê duyệt để tổng hợp chung vào dự tóan ngân sách nhà nước của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; gửi Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

  1. Tạm ứng, thanh tóan và kiểm sóat kinh phí: từ thuộc các quyển chuyên ngành của bộ Bách khoa tòan thư Việt Nam để làm căn cứ tổ chức thực hiện.

  2. Giao nhiệm vụ cụ thể cho đơn vị quản lý kinh phí của Đề án. Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý kinh phí của Đề án chịu trách nhiệm về quyết định chi theo chế độ, tiêu chuẩn và mức chi trong phạm vi dự tóan ngân sách được cấp có thẩm quyền giao và mức chi quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính pháp lý của các hồ sơ, chứng từ gửi Kho bạc Nhà nước.

  3. Kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đảm bảo theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án và chế độ tài chính quy định tại Thông tư này.

Điều 9. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2018 và áp dụng từ năm ngân sách 2018.

  1. Mức chi quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2, Khỏan 4 và Khỏan 5 Điều 5 Thông tư này thực hiện đến hết năm 2020. Từ năm 2021 trở đi thực hiện theo quy định chung về chế độ tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.

  2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

  3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam để phối hợp, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Văn Hiếu

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-94-2018-tt-btc-quy-dinh-co-che-tai-chinh-thuc-hien-de-an-bien-soan-bach-khoa-toan-thu-viet-nam--136142.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan