Thông tư số 09/2024/TT-BTTTTQuy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty tTNHH, công ty CP, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông

Số hiệu
09/2024/TT-BTTTT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Thông tin và Truyền thông
Ngày ban hành
30/08/2024
Lĩnh vực
Cơ cấu tổ chức

Toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp, hợp tác xã) trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Người có chức vụ, quyền hạn là những người theo quy định tại khỏan 2 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng.

  1. Người thôi giữ chức vụ, quyền hạn là người có chức vụ, quyền hạn được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thôi việc, nghỉ hưu, bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc chuyển ra khỏi cơ quan, tổ chức, đơn vị.

  2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước là những cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại khỏan 9 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng.

  3. Các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.

Điều 4. Danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông mà người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý 1. Báo chí.

  1. Xuất bản, in và phát hành.

  2. Phát thanh, truyền hình.

  3. Thông tin điện tử.

  4. Thông tin đối ngọai.

  5. Thông tin cơ sở.

  6. Bưu chính.

  7. Viễn thông.

  8. Tần số vô tuyến điện.

  9. Công nghiệp công nghệ thông tin.

  10. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.

  11. An tòan thông tin mạng.

  12. Giao dịch điện tử.

  13. Quản lý doanh nghiệp nhà nước do Bộ Thông tin và Truyền thông làm đại diện chủ sở hữu.

  14. Chương trình, đề án, dự án thuộc các lĩnh vực, nhiệm vụ được quy định tại khỏan 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,10, 11, 12, 13, 14 Điều này do người thôi giữ chức vụ, quyền hạn khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt.

Điều 5. Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quy định thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý 1. Đối với người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý thuộc danh mục quy định tại các khỏan 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 4 Thông tư này là đủ 12 tháng kể từ ngày thôi quyền hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

  1. Đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý thuộc danh mục quy định tại các khỏan 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 4 Thông tư này là đủ 24 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

  2. Đối với lĩnh vực quy định tại khỏan 15 Điều 4 Thông tư này là thời hạn thực hiện xong chương trình, dự án, đề án.

Điều 6. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2024.

  1. Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-09-2024-tt-btttt-quy-dinh-danh-muc-cac-linh-vuc-va-thoi-han-nguoi-co-chuc-vu-quyen-han-khong-duoc-thanh-lap-giu-chuc-danh-chuc-vu-quan-ly-dieu-hanh-doanh-nghiep-tu-nhan-cong-ty-ttnhh-cong-ty-cp-cong-ty-hop-danh-hop-tac-xa-sau-khi-thoi-giu-chuc-vu-thuoc-pham-vi-quan-ly-cua-bo-thong-tin-va-truyen-thong--169662.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan