Thông tư liên tịch số 18/VGNN-GTVT/TTQuy định danh mục sản phẩm và dịch vụ do Uỷ ban Vật giá Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền quyết định giá và Bộ Giao thông - Vận tải quyết định giá
- Số hiệu
- 18/VGNN-GTVT/TT
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 29/06/1985
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN BỘ ỦY BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 18/VGNN-GTVT/TT NGÀY 29-6-1985 QUY ĐỊNH DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO ỦY BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC ĐƯỢC HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG ỦY QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIÁ VÀ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUYẾT ĐỊNH GIÁ
Căn cứ Nghị định số 33-HĐBT ngày 27-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Điều lệ quản lý giá; nay liên bộ quy định danh mục sản phẩm và dịch vụ do Ủy ban Vật giá Nhà nước và Bộ Giao thông vận tải quyết định giá như sau: I- DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI LẬP PHƯƠNG ÁN GIÁ TRÌNH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG QUYẾT ĐỊNH GIÁ 1- Cước chuẩn vận tải hàng hóa của các ngành: vận tải đường sắt, vận tải ôtô, vận tải đường sông, vận tải đường biển. 2- Cước chuẩn vận chuyển hành khách của các ngành: vận tải đường sắt, vận tải ô tô, vận tải đường sông, vận tải đường biển. 3- Cước chuẩn vận tải hàng hóa và hành khách quá cảnh. 4- Cước phí cảng biển chuẩn. 5- Đại lý phí tàu ngọai vào các cảng Việt Nam. 6- Cước vé tháng bán cho cán bộ, công nhân viên chức đi làm và học sinh đi học. 7- Giá bán buôn vật tư các lọai phương tiện vận tải: ôtô, đầu máy xe lửa, toa xe lửa, tàu thủy, xà lan và đầu kéo. 8- Giá thiết bị tòan bộ sản xuất trong nước và nhập khẩu, tổng dự tóan (trong luận chứng kinh tế kỹ thuật và trong thiết kế kỹ thuật) các công trình xây dựng quan trọng đặc biệt của Nhà nước theo các Điều 11 và 18 trong Nghị định số 232-CP ngày 6-6-1981 của Hội đồng Chính phủ. 9- Chiết khấu lưu thông vật tư tòan ngành (ngành hàng). II- DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO ỦY BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC QUYẾT ĐỊNH GIÁ 1- Cụ thể hóa cước chuẩn vận tải hàng hóa của các ngành: vận tải đường sắt, vận tải ôtô, vận tải đường sông, vận tải đường biển mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định. 2- Cụ thể hóa cước chuẩn vận chuyển hành khách của các ngành: vận tải đường sắt, vận tải ôtô, vận tải đường sông, vận tải đường biển mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định. 3- Cụ thể hóa cước chuẩn vận tải hàng hóa và hành khách quá cảnh mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định. 4- Cụ thể hóa cước phí cảng biển chuẩn mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định. 5- Cước vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu viễn dương đối với các chủ hàng nội địa. 6- Cước vận tải hàng hóa bằng thuyền đi trên sông lọai I và lọai II. 7- Kiểm kiện phí các tàu ngọai vào các cảng Việt Nam. 8- Thiết kế phí. 9- Đăng kiểm phí. 10- Đại lý phí vận tải. 11- Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp các phương tiện vận tải mà Hội đồng Bộ trưởng đã quyết định giá bán buôn vật tư tại điểm 7 mục 1 trong Thông tư liên bộ này. 12- Giá bán buôn (giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư, giá bán buôn nhập khẩu và hàng xuất khẩu) các phương tiện vận tải và bốc xếp cơ giới (ngòai những thứ trong danh mục do Hội đồng Bộ trưởng quyết định giá). 13- Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư các phụ tùng chủ yếu của máy móc thiết bị phương tiện vận tải mà các xí nghiệp trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải sản xuất. 14- Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư các lọai vật liệu xây dựng và cấu kiện bê tông đúc sẵn và bằng sắt thép phục vụ công trình giao thông như: đá các lọai, các lọai tà vẹt gỗ, tà vẹt bê tông, ghi đường sắt (của Tổng cục Đường sắt). III- DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUYẾT ĐỊNH GIÁ 1- Giá đại tu các công trình giao thông: đường sắt, đường ôtô; cầu; hầm; cầu cảng; nạo vét luồng lạch sông biển. 2- Giá đại tu đầu máy, toa xe, tàu thủy, tàu kéo, ôtô. 3- Giá khôi phục các lọai phương tiện vận tải và các công trình giao thông. 4- Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư các lọai phao phục vụ cầu phà và trục vớt trong ngành giao thông vận tải. 5- Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư phụ kiện phục vụ công trình giao thông trong ngành giao thông vận tải ngòai danh mục do Ủy ban Vật giá Nhà nước quyết định giá. 6- Cước vận chuyển hàng nặng, cước vận chuyển container, cước trakter, phí lai dắt các tàu (tàu pha sông biển, tàu LASH). 7- Cước bốc xếp cơ giới ở các ga đường sắt, cảng sông, bến bãi ôtô thuộc lực lượng quốc doanh. 8- Cước vận chuyển các lọai hàng đột xuất. 9- Giá cho thuê các lọai phương tiện vận tải. 10- Cước qua cầu phà. 11-
Căn cứ vào mức chiết khấu lưu thông tòan ngành (ngành hàng) của Hội đồng Bộ trưởng để quyết định chiết khấu lưu thông vật tư cho các lọai hàng hóa cụ thể mà Bộ kinh doanh. 12- Giá dự tóan các hạng mục công trình và tổng dự tóan các công trình được Nhà nước ủy quyền cho Bộ duyệt theo các quy định của Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Nghị định số 232-CP ngày 6-6-1981 của Hội đồng Chính phủ. Đơn giá tổng hợp xây dựng cơ bản để làm dự tóan (bao gồm cả đơn giá lắp máy). Trong quá trình sản xuất kinh doanh nếu phát sinh sản phẩm mới hoặc cần thay đổi quyền quyết định giá, liên bộ sẽ tiếp tục bổ sung.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-18-vgnn-gtvt-tt-quy-dinh-danh-muc-san-pham-va-dich-vu-do-uy-ban-vat-gia-nha-nuoc-duoc-hoi-dong-bo-truong-uy-quyen-quyet-dinh-gia-va-bo-giao-thong-van-tai-quyet-dinh-gia--3126.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các công trình biển
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa