Thông tư liên tịch số 4-VGNN-LN/TTQuy định danh mục sản phẩm và dịch vụ do Uỷ ban Vật giá Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền quyết định giá và Bộ Lâm nghiệp quyết định giá
- Số hiệu
- 4-VGNN-LN/TT
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lâm nghiệp
- Ngày ban hành
- 09/04/1985
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN BỘ ỦY BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC - BỘ LÂM NGHIỆP SỐ 4-VGNN-LN/TT NGÀY 9 THÁNG 4 NĂM 1985 QUY ĐỊNH DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO ỦY BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC ĐƯỢC HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG ỦY QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIÁ VÀ BỘ LÂM NGHIỆP QUYẾT ĐỊNH GIÁ
Căn cứ Nghị định số 33-HĐBT ngày 27-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Điều lệ quản lý giá; nay liên bộ quy định danh mục các lọai sản phẩm và dịch vụ do Ủy ban Vật giá Nhà nước, Bộ Lâm nghiệp quyết định giá như sau: I. DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO ỦY BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC QUYẾT ĐỊNH GIÁ
Căn cứ giá bán buôn vật tư gỗ tròn tiêu chuẩn do Hội đồng Bộ trưởng ban hành để quy định cụ thể theo: - Khu vực - Nhóm gỗ - Kích thước - Phẩm chất - Công dụng: gỗ công nghiệp (gỗ dùng làm gỗ dán, gỗ lạng, làm diêm, bút chì...), gỗ làm tàu thuyền, cọc đáy, gỗ xuất khẩu... - Đối tượng tiêu dùng.
Căn cứ giá bán buôn vật tư nguyên liệu làm giấy tiêu chuẩn do Hội đồng Bộ trưởng ban hành để quy định giá cụ thể cho từng lọai (gỗ, tre, nứa, giang...)
-
Quyết định giá: a. Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp các lọai gỗ tròn và nguyên liệu làm giấy. b. Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư các lọai sản phẩm thuộc danh mục số 2 như: củi thước, gỗ trụ mỏ, gỗ xẻ các lọai (kể cả ván sàn, tà vẹt, xà điện và các lọai gỗ xẻ chuyên dùng khác), nhựa thông, dầu thông, tùng hương. c. Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư máy cưa, máy gia công đồ mộc (mặt hàng chuẩn). II. DANH MỤC CÁC LỌAI SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO BỘ LÂM NGHIỆP QUYẾT ĐỊNH GIÁ
-
Xây dựng các phương án giá sản phẩm (bao gồm cả tiền nuôi rừng) thuộc thẩm quyền quyết định giá của Hội đồng Bộ trưởng và Ủy ban Vật giá Nhà nước.
-
Đối với các sản phẩm thuộc danh mục số 1 và số 2 (gỗ tròn, gỗ xẻ... ) mà Ủy ban Vật giá Nhà nước quyết định định giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp bình quân cho các Liên hiệp Lâm - Công nghiệp, Lâm trường Trung ương và xí nghiệp trực thuộc Bộ thì Bộ quyết định giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp cho từng đơn vị cụ thể.
-
Cụ thể hóa tiền nuôi rừng do Hội đồng Bộ trưởng quyết định giá chuẩn.
-
Quyết định giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp và giá bán buôn vật tư các sản phẩm và dịch vụ sau đây do các đơn vị trực thuộc Bộ sản xuất, kinh doanh: - Tre, nứa (trừ tre mua làm nguyên liệu giấy). - Than củi. - Gỗ dán, gỗ lạng. - Ván dăm, ván sợi. - Đồ mộc. - Gỗ xẻ theo yêu cầu về quy cách của khách hàng. - Mùn cưa, củi tận dụng trong cưa xẻ. - Dầu trong, chai cục. - Dầu mang tang. - Cánh kiến đỏ. - Cánh kiến trắng. - Sen lắc. - Véc ni, dầu bóng. - Xi gắn. - Cót ép. - Các lọai đặc sản rừng khác. - Hạt giống và cây con lâm nghiệp. - Thuốc bảo quản gỗ. - Ngâm tẩm gỗ. - Điều tra, thiết kế rừng. - Phòng chống mối. - Xi măng tự sản xuất và tiêu thụ trong nội bộ ngành Lâm nghiệp sau khi trao đổi với Ủy ban Vật giá Nhà nước và Bộ Xây dựng. - Máy, thiết bị, phụ tùng chuyên dùng do ngành lâm nghiệp sản xuất: + Lưỡi cưa + Rơ moóc kéo gỗ + Rơ moóc xi téc + Dụng cụ khai thác nhựa thông + Dũa cưa + Cần cẩu cổng. - Máy, thiết bị phụ tùng do ngành lâm nghiệp tự nhập khẩu bằng nguồn ngọai tệ tự có như: cưa xăng, xích cưa, dây cáp... theo sự hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền... - Sản phẩm cơ khí sửa chữa. + Giá phục hồi chi tiết máy. + Giá sửa chữa các lọai xe máy dùng trong ngành lâm nghiệp.
-
Quyết định giá gia công chế biến lâm sản do các xí nghiệp trực thuộc Bộ sản xuất.
-
Quyết định giá dự tóan trồng rừng, chăm sóc rừng trồng, tỉa thưa rừng trồng, tu bổ rừng tự nhiên. Đối với các lọai sản phẩm thuộc điểm 4, điểm 5, điểm 6 mục II trong Thông tư liên Bộ này do các cơ sở địa phương sản xuất và tiêu thụ tại địa phương thì do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá.
-
Quyết định giá cước vận tải hàng lâm sản trong nội bộ ngành lâm nghiệp (sau khi trao đổi thống nhất với Ủy ban Vật giá Nhà nước): - Cước vận tải ô tô từ bãi I ra bãi II. - Cước chuẩn vận tải bè mảng thủ công trên các đọan sông lớn.
-
Quyết định giá bán buôn công nghiệp (giá giao sản phẩm của địa phương cho Trung ương) của các sản phẩm dưới đây: - Than củi - Tre nứa hàng - Gỗ lạng - Cánh kiến đỏ. Đối với các sản phẩm trên đây (tre nứa hàng, than củi, cánh kiến đỏ... ) do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá thu mua. Đối với các sản phẩm trên trước khi quyết định giá Bộ phải trao đổi với tỉnh giao hàng. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu phát sinh sản phẩm mới hoặc cần thay đổi quyền quyết định giá thì liên bộ sẽ tiếp tục bổ sung.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-4-vgnn-ln-tt-quy-dinh-danh-muc-san-pham-va-dich-vu-do-uy-ban-vat-gia-nha-nuoc-duoc-hoi-dong-bo-truong-uy-quyen-quyet-dinh-gia-va-bo-lam-nghiep-quyet-dinh-gia--3221.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn việc sử dụng, quản lý cấp phát và quyết toán kinh phí chi giao đất NN cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
- Hướng dẫn thi hành về giao đất lâm nghiệp
- Về việc thẩm định rừng trước khi trình duyệt thiết kế khai thác
- Ban hành: -Quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống và vườn giống (QPN 15-93); -Quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống chuyển hoá (QPN 16-93)
- Về việc tổ chức lực lượng công an tham gia công tác lâm nghiệp
- Hướng dẫn một số vấn đề về luận chứng kinh tế kỹ thuật, báo cáo kinh tế-kỹ thuật, thiết kế dự toán và thi công dự án lâm nghiệp thuộc quyết định 327-CT
- Phân cấp xét duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán (TKKT-DT) công trình lâm nghiệp
- Thông tư hướng dẫn thi hành của Chính phủ về công tác khuyến nông