Quyết định số 20/2006/QĐ-BGTVTQuy định điều kiện, tiêu chuẩn và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải

Số hiệu
20/2006/QĐ-BGTVT
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Giao thông vận tải
Ngày ban hành
04/05/2006

Toàn văn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2006/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Quy định điều kiện, tiêu chuẩn và thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an tòan hàng hải BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ- CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về họat động mua bán hàng hóa quốc tế và các họat động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngòai;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế họach đầu tư. QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về điều kiện, tiêu chuẩn và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu các lọai pháo hiệu cho an tòan hàng hải (sau đây gọi tắt là Giấy phép).

Điều 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc nhập khẩu các lọai pháo hiệu cho an tòan hàng hải.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Các lọai pháo hiệu dùng cho an tòan hàng hải bao gồm: pháo hiệu dù, đuốc cầm tay và tín hiệu khói nổi thỏa mãn các quy định nêu trong Chương III của Bộ luật quốc tế về trang bị cứu sinh (theo Nghị quyết MSC.48(66) ngày 04/6/1996) của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO).

Điều 4. Điều kiện, tiêu chuẩn cấp phép 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu pháo hiệu cho an tòan hàng hải phải có chức năng sản xuất, kinh doanh phương tiện, vật tư, thiết bị ngành hàng hải và đóng tàu.

  1. Các lọai pháo hiệu cho an tòan hàng hải phải có tiêu chuẩn theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo quyết định này.

Điều 5. Thủ tục cấp giấy phép 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu các lọai pháo hiệu cho an tòan hàng hải gửi Bộ Giao thông vận tải hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 6 của Quyết định này.

  1. Bộ Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ và hợp lệ thì gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng ủy quyền) có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Quốc phòng, nếu Bộ Quốc phòng đồng ý, Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo quyết định này cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Trường hợp Bộ Quốc phòng không đồng ý hoặc kể từ thời điểm hết hạn gửi văn bản tham gia ý kiến theo quy định tại khỏan này mà không nhận được ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải căn cứ nhu cầu thực tế quyết định việc cấp giấy phép.

  2. Bộ Giao thông vận tải không cấp giấy phép trong các trường hợp sau :

a) Các lọai pháo hiệu hàng hải xin nhập khẩu đã hết thời hạn sử dụng hoặc giấy chứng nhận việc thử nghiệm của pháo hiệu hàng hải do cơ quan không có thẩm quyền cấp hoặc nội dung nêu trong Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không chính xác hoặc có dấu hiệu giả mạo. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Bộ Giao thông vận tải phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do việc không cấp Giấy phép.

b) Trường hợp Bộ Quốc phòng không đồng ý và Bộ Giao thông vận tải có các lý do rõ ràng, hợp lý từ chối việc cấp Giấy phép. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do việc không cấp Giấy phép.

Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:

  1. Văn bản đề nghị nhập khẩu các lọai pháo hiệu cho an tòan hàng hải, trong đó ghi rõ chủng lọai, số lượng, nước sản xuất, quy cách sản phẩm, đặc điểm và công dụng, ký mã hiệu, thời hạn sử dụng của từng lọai; thời hạn nhập khẩu;

  2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

  3. Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận việc pháo hiệu dùng cho an tòan hàng hải đã được thử nghiệm phù hợp với các quy định của Nghị quyết MSC.81(70) ngày 11/12/1998 của Tổ chức Hàng hải quốc tế.

  4. Báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về tình hình thực hiện giấy phép nhập khẩu của năm trước đó và bản theo dõi Giấy phép nhập khẩu của Chi cục Hải quan cửa khẩu (nếu có).

Điều 7. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành 1. Vụ Kế họach đầu tư là cơ quan tham mưu cho Bộ trưởng thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Lãnh đạo Bộ cấp Giấy phép cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại Quyết định này.

  1. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận : - Như Điều 8; - VP Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Bộ Tài chính; - Bộ Thương mại; - Bộ Quốc phòng; - Bộ Công an; - Các Thứ trưởng; - Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản ( Bộ TP); - Lưu: VT, KHĐT. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Đào Đình Bình

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-20-2006-qd-bgtvt-quy-dinh-dieu-kien-tieu-chuan-va-thu-tuc-cap-giay-phep-nhap-khau-phao-hieu-cho-an-toan-hang-hai--16016.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan