Thông tư số 04/2023/TT-BVHTTDLquy định định mức kinh tế - kỹ thuật cho lập và điều chỉnh quy hoạch quảng cáo ngoài trời

Số hiệu
04/2023/TT-BVHTTDL
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành
04/04/2023

Toàn văn

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2023/TT-BVHTTDL

Hà Nội, Ngày 4 tháng 4 năm 2023 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO LẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HỌACH QUẢNG CÁO NGÒAI TRỜI

Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Quy họach ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy họach ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy họach ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy họach và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy họach thời kỳ 2021-2030;

Căn cứ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy họach;

Căn cứ Nghị định số 01/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở; Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật cho lập và điều chỉnh quy họach quảng cáo ngòai trời.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây gọi là định mức) cho lập và điều chỉnh quy họach quảng cáo ngòai trời.

  1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập và điều chỉnh quy họach quảng cáo ngòai trời và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ và quy định chữ viết tắt 1. Ngày công là số ngày công tối đa của một chuyên gia xếp mức cao nhất trong nhóm chuyên gia tư vấn phải bỏ ra để hòan thành một nhiệm vụ.

  1. Mức chuyên gia tư vấn được chia theo các mức quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự tóan gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước gồm: chuyên gia tư vấn mức 1 (sau đây gọi là CG1), chuyên gia tư vấn mức 2 (sau đây gọi là CG2), chuyên gia tư vấn mức 3 (sau đây gọi là CG3).

  2. Số đơn vị hành chính cấp huyện trong tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là H).

  3. Số lượng vị trí khảo sát hiện trạng dự kiến (sau đây gọi là M).

  4. Số lượng vị trí quy họach dự kiến (sau đây gọi là N).

  5. Số km đường dự kiến khảo sát (sau đây gọi là K).

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng định mức 1. Định mức quy định tại Thông tư này là định mức tối đa để thực hiện các nội dung công việc trong lập và điều chỉnh quy họach.

Căn cứ theo yêu cầu lập và điều chỉnh quy họach, trường hợp cần thiết phải thực hiện các công việc điều tra cơ bản thì áp dụng định mức theo quy định của pháp luật hiện hành, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

  1. Đối với nội dung chưa có định mức, đơn giá: Đơn vị lập dự tóan căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, tình hình thực tế để thuyết minh, xây dựng định mức, đơn giá hoặc tham khảo giá thị trường, thẩm định giá của cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ thẩm định giá theo quy định hoặc quyết định áp dụng định mức, đơn giá tương tự của các dự án, nhiệm vụ khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong thời hạn 12 tháng tính từ ngày dự án, nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến ngày đơn vị sử dụng ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự tóan.

Điều 4. Định mức cho họat động quy họach 1. Định mức cho họat động quy họach được xác định như sau:

a) Định mức cho từng nhiệm vụ = Số lượng chuyên gia x Lương chuyên gia x Ngày công.

b) Chi phí thuê máy móc, thiết bị = Số lượng máy, thiết bị x Ngày thuê (ngày công chuyên gia sử dụng tương ứng) x Giá thuê/máy, thiết bị.

c) Chi phí thuê xe khảo sát = Số km khảo sát x Giá/km.

d) Chi phí in ảnh, bản đồ = Số lượng ảnh, bản đồ x Giá in/ảnh, bản đồ.

  1. Định mức chuyên gia tư vấn TT Nội dung Mức chuyên gia Ngày công A ĐỊNH MỨC CHO NHIỆM VỤ LẬP QUY HỌACH 1 Thu thập thông tin, dữ liệu ban đầu CG1, CG2 0,3 x H 2 Xây dựng nhiệm vụ lập quy họach CG1, CG2 0,2 x H 3 Xây dựng dự tóan lập quy họach CG1, CG2 0,3 x H 4 Xây dựng các dự thảo văn bản trình phê duyệt CG1, CG2 0,2 x H B ĐỊNH MỨC CHO LẬP QUY HỌACH 1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin dữ liệu của quảng cáo ngòai trời a Thu thập các thông tin, tài liệu, dữ liệu CG1, CG2 0,3 x H b Thu thập các thông tin, tài liệu, dữ liệu về các yếu tố tự nhiên cho phát triển quảng cáo ngòai trời CG1, CG2 0,3 x H c Thu thập các thông tin, tài liệu, dữ liệu về các yếu tố kinh tế - xã hội cho phát triển quảng cáo ngòai trời CG1, CG2 0,3 x H d Khảo sát, thống kê hiện trạng quảng cáo ngòai trời - Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh trưởng nhóm khảo sát CG1 (5 x M + K)/160 - Chuyên gia tư vấn xác định tọa độ tòan cầu GPS CG3 (5 x M + K)/160 - Chuyên gia đo đạc khỏang cách, chiều cao CG3 (5 x M + K)/160 đ Tổng hợp xử lý các thông tin, tài liệu, dữ liệu CG1, CG2 0,3 x H e Lập báo cáo kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu CG1, CG2 0,2 x H 2 Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực và thực trạng phân bố, sử dụng không gian của hệ thống quảng cáo ngòai trời a Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến hệ thống quảng cáo ngòai trời CG1, CG2 0,3 x H b Phân tích, đánh giá vị trí, vai trò, lợi thế của quảng cáo ngòai trời trong phát triển kinh tế - xã hội CG1, CG2 0,3 x H c Phân tích, đánh giá các yếu tố phát triển kinh tế - xã hội khác của địa phương tác động đến quy họach quảng cáo ngòai trời trong thời kỳ quy họach CG1, CG2 0,3 x H d Phân tích khả năng thu hút đầu tư và nguồn lực phát triển quảng cáo ngòai trời CG1, CG2 0,3 x H đ Phân tích xác định nhu cầu phát triển hệ thống quảng cáo ngòai trời phù hợp với nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, bảo vệ môi trường CG1, CG2 0,3 x H e Phân tích, đánh giá thực trạng về phân bố, sử dụng không gian của tài nguyên quảng cáo ngòai trời CG1, CG2 0,3 x H g Phân tích, đánh giá hiện trạng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật quảng cáo ngòai trời, hạ tầng phục vụ phát triển quảng cáo ngòai trời và khả năng đáp ứng với yêu cầu phát triển quảng cáo ngòai trời CG1, CG2 0,3 x H h Đánh giá kết quả thực hiện Quy họach đã được phê duyệt trước đó (Trường hợp điều chỉnh quy họach quảng cáo ngòai trời) CG1, CG2 0,3 x H i Dự báo khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển của hệ thống hạ tầng quảng cáo ngòai trời CG1, CG2 0,3 x H k Xây dựng báo cáo tổng hợp về phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực và thực trạng phân bố, sử dụng không gian của hệ thống quảng cáo ngòai trời CG1, CG2 0,3 x H 3 Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với phát triển quảng cáo ngòai trời; những cơ hội và thách thức phát triển của hệ thống quảng cáo ngòai trời a Xác định nhu cầu phát triển hệ thống quảng cáo ngòai trời phù hợp với nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội CG1, CG2 0,3 x H b Đánh giá khả năng đáp ứng của cơ sở vật chất, kỹ thuật và hạ tầng phục vụ phát triển quảng cáo ngòai trời so với yêu cầu phát triển CG1, CG2 0,3 x H c Phân tích, đánh giá các cơ hội, thách thức trong phát triển hệ thống quảng cáo ngòai trời CG1, CG2 0,3 x H d Xây dựng báo cáo tổng hợp về xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với phát triển quảng cáo ngòai trời; những cơ hội và thách thức phát triển của kết cấu hạ tầng hệ thống quảng cáo ngòai trời địa phương CG1, CG2 0,3 x H 4 Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển hệ thống quảng cáo ngòai trời địa phương trong thời kỳ quy họach a Xác định các quan điểm phát triển CG1, CG2 0,3 x H b Xác định các mục tiêu phát triển CG1, CG2 0,3 x H c Xây dựng báo cáo tổng hợp về xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển hệ thống quảng cáo ngòai trời địa phương trong thời kỳ quy họach CG1, CG2 0,3 x H 5 Phương án phát triển hệ thống quảng cáo ngòai trời a Định hướng tổ chức không gian phát triển quảng cáo ngòai trời CG1 0,3 x H b Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật quảng cáo ngòai trời; xác định các chỉ tiêu phát triển quảng cáo CG1 0,3 x H c Xây dựng báo cáo tổng hợp về phương án phát triển hệ thống quảng cáo ngòai trời CG1 0,3 x H 6 Xác định vị trí dành cho họat động tuyên truyền cổ động chính trị, phục vụ lợi ích xã hội và hệ thống quảng cáo ngòai trời a Khảo sát xác định vị trí (5 x N + K)/160 - Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh trưởng nhóm khảo sát CG1 (5x N + K)/160 - Chuyên gia tư vấn xác định tọa độ tòan cầu GPS CG3 (5 x N + K)/160 - Chuyên gia đo đạc khỏang cách, chiều cao CG3 (5x N + K)/160 b Số hóa dữ liệu quy họach, ứng dụng công nghệ thông tin, định vị tòan cầu (GPS) CG2 0,6 x H c Vẽ phối cảnh từng vị trí quy họach, in ảnh từng vị trí Vẽ phối cảnh và sơ đồ từng vị trí CG3 N/4 7 Xây dựng hệ thống bản đồ số và bản đồ in a Xây dựng hệ thống bản đồ hiện trạng Cập nhật thông tin khảo sát hiện trạng lên bản đồ nền CG2 5 x M/480 b Xây dựng hệ thống bản đồ vị trí quy họach Cập nhật thông tin vị trí quy họach lên bản đồ nền CG2 5 x N/480 8 Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển hệ thống quảng cáo ngòai trời và các họat động bảo vệ môi trường, bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng có liên quan đến việc phát triển hệ thống quảng cáo ngòai trời a Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển hệ thống quảng cáo ngòai trời trong thời kỳ quy họach CG1, CG2 0,3 x H b Xây dựng các nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong phát triển quảng cáo ngòai trời CG1, CG2 0,3 x H c Xây dựng các chương trình, nhiệm vụ về bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng có liên quan đến việc phát triển hệ thống quảng cáo ngòai trời CG1, CG2 0,3 x H d Xây dựng báo cáo tổng hợp về định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển hệ thống quảng cáo ngòai trời và các họat động bảo vệ môi trường, bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng có liên quan đến việc phát triển hệ thống quảng cáo ngòai trời CG1, CG2 0,3 x H 9 Xây dựng danh mục các lọai hình quảng cáo ngòai trời cần ưu tiên đầu tư, dự án ưu tiên đầu tư và thứ tự ưu tiên thực hiện a Xây dựng tiêu chí xác định lọai hình quảng cáo ngòai trời, dự án ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống quảng cáo ngòai trời trong thời kỳ quy họach CG1 0,3 x H b Danh mục dự án ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống quảng cáo ngòai trời; dự kiến tổng mức đầu tư; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư CG1 0,3 x H c Xây dựng báo cáo tổng hợp danh mục dự án ưu tiên đầu tư cho phát triển quảng cáo và thứ tự ưu tiên thực hiện CG1 0,3 x H 10 Xây dựng giải pháp, nguồn lực thực hiện quy họach quảng cáo ngòai trời a Giải pháp về cơ chế, chính sách CG1 0,3 x H b Giải pháp huy động và phân bổ vốn đầu tư CG1 0,3 x H c Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực CG1 0,3 x H d Giải pháp về liên kết, hợp tác trong phát triển quảng cáo CG1 0,3 x H đ Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ CG1 0,3 x H e Giải pháp về tổ chức thực hiện quy họach và giám sát thực hiện quy họach CG1 0,3 x H g Xây dựng báo cáo tổng hợp các giải pháp, nguồn lực thực hiện quy họach CG1 0,3 x H 11 Xây dựng lộ trình thực hiện quy họach quảng cáo ngòai trời CG1 0,1 x H 12 Xác định, xây dựng nội dung trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, địa phương liên quan trong tổ chức, thực hiện quy họach quảng cáo ngòai trời CG1 0,1 x H 13 Xin ý kiến hòan thiện quy họach quảng cáo ngòai trời a Gửi xin ý kiến rộng rãi các Sở, Ban, Ngành, địa phương liên quan và người dân CG1 0,1 x H b Tổng hợp phân tích các ý kiến nhận được CG1, CG2 0,2 x H c Xây dựng báo cáo tiếp thu ý kiến CG1 0,3 x H 14 Xây dựng báo cáo quy họach quảng cáo ngòai trời a Xây dựng báo cáo tổng hợp CG1, CG2 0,5 x H b Xây dựng báo cáo tóm tắt CG1 0,2 x H 3. Định mức máy móc, thiết bị TT Nội dung Đơn vị tính Định mức ĐỊNH MỨC CHO LẬP QUY HỌACH 1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin dữ liệu của quảng cáo ngòai trời Khảo sát, thống kê hiện trạng quảng cáo ngòai trời - Thiết bị định vị tòan cầu GPS Ngày thuê thiết bị Tương ứng số ngày công chuyên gia - Thiết bị đo khỏang cách, chiều cao Ngày thuê thiết bị Tương ứng số ngày công chuyên gia - Máy ảnh Ngày thuê thiết bị Tương ứng số ngày công chuyên gia - Xe ô tô km/lượt K 2 Xác định vị trí dành cho họat động tuyên truyền cổ động chính trị, phục vụ lợi ích xã hội và quảng cáo ngòai trời a Khảo sát xác định vị trí - Thiết bị định vị tòan cầu GPS Ngày thuê thiết bị Tương ứng số ngày công chuyên gia - Thiết bị đo khỏang cách, chiều cao Ngày thuê thiết bị Tương ứng số ngày công chuyên gia - Máy ảnh Ngày thuê thiết bị Tương ứng số ngày công chuyên gia - Xe ô tô km/lượt K b Vẽ phối cảnh từng vị trí quy họach, in ảnh từng vị trí - Thuê máy tính cấu hình cao phục vụ đồ họa Ngày thuê thiết bị Tương ứng số ngày công chuyên gia - Ảnh màu Ảnh N 3 Xây dựng hệ thống bản đồ số và bản đồ in a Xây dựng hệ thống bản đồ hiện trạng - Thuê máy tính cấu hình cao phục vụ đồ họa Ngày thuê thiết bị Tương ứng số ngày công chuyên gia - Bản đồ in Bản đồ 1 b Xây dựng hệ thống bản đồ vị trí quy họach - Thuê máy tính cấu hình cao phục vụ đồ họa Ngày thuê thiết bị Tương ứng số ngày công chuyên gia - Bản đồ quy họach Bản đồ H + 1 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư này chưa bao gồm chi phí mua bản đồ nền hoặc tự khảo sát đo vẽ bản đồ; chi phí thuê phòng nghỉ, phụ cấp lưu trú của chuyên gia; chi phí thuê địa điểm tổ chức hội nghị, hội thảo; chi phí quản lý chung; thuế giá trị gia tăng và các chi phí cần thiết khác phục vụ công việc lập quy họach quảng cáo ngòai trời.

  2. Chi phí quản lý là khỏan chi phí liên quan đến tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì họat động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc. Định mức chi phí quản lý xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí chuyên gia.

  3. Chế độ công tác phí đối với công chức thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

Điều 5. Định mức cho điều chỉnh quy họach Định mức cho từng họat động điều chỉnh đối với quy họach đã được phê duyệt áp dụng như định mức cho từng họat động lập mới quy họach.

Điều 6. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

  1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

  2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ, được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế.

  3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch (qua Cục Văn hóa cơ sở) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Hùng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-04-2023-tt-bvhttdl-quy-dinh-dinh-muc-kinh-te-ky-thuat-cho-lap-va-dieu-chinh-quy-hoach-quang-cao-ngoai-troi--159923.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan