Thông tư số 05/2014/TT-BNVQuy định định mức kinh tế - kỹ thuật giải mật tài liệu lưu trữ
- Số hiệu
- 05/2014/TT-BNV
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 23/06/2014
- Lĩnh vực
- Lưu trữ
Toàn văn
BỘ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 05/2014/TT-BNV
Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2014
THÔNG TƯ
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giải mật tài liệu lưu trữ ________________
Căn cứ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giải mật tài liệu lưu trữ, Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giải mật tài liệu lưu trữ đối với các tài liệu lưu trữ đã đến hạn giải mật theo quy định tại Khỏan 4 Điều 30 của Luật Lưu trữ, áp dụng đối với tài liệu nền giấy của các phông (khối) tài liệu lưu trữ đã chỉnh lý hòan chỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này được áp dụng tại Lưu trữ lịch sử các cấp.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Phông (khối) tài liệu đã chỉnh lý hòan chỉnh: là tòan bộ tài liệu lưu trữ được hình thành trong quá trình họat động của cơ quan, tổ chức đã được phân lọai, xác định giá trị, sắp xếp, thống kê, lập công cụ tra cứu.
-
Định mức kinh tế - kỹ thuật giải mật tài liệu lưu trữ là quy định các mức hao phí cần thiết về lao động, vật tư, văn phòng phẩm để thực hiện việc giải mật tài liệu lưu trữ.
Điều 4. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật giải mật tài liệu lưu trữ 1. Định mức lao động giải mật tài liệu lưu trữ (Tsp) là thời gian lao động hao phí để thực hiện giải mật 01 mét giá tài liệu, được tính bằng tổng của định mức lao động công nghệ (Tcn), định mức lao động phục vụ (Tpv) và định mức lao động quản lý (Tql): Tsp = Tcn + Tpv + Tql.
a) Định mức lao động giải mật tài liệu lưu trữ tiếng Việt quy định tại Phụ lục I đính kèm.
b) Trường hợp tài liệu ngôn ngữ khác tiếng Việt, mức lao động đối với các bước công việc số 1, 3, 5a, 5b, 7a, 7b được tính tăng với hệ số 1,5 so với mức lao động quy định tại Phụ lục I.
c) Đối với tài liệu lưu trữ hình thành kể từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, mức lao động đối với các bước công việc số 3, được tính tăng với hệ số 1,3 so với mức lao động quy định tại Phụ lục I.
- Định mức vật tư, văn phòng phẩm giải mật tài liệu lưu trữ quy định tại Phụ lục II đính kèm.
Điều 5. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2014.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Trung tâm Lưu trữ quốc gia thuộc Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước (Bộ Nội vụ) chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Duy Thăng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-05-2014-tt-bnv-quy-dinh-dinh-muc-kinh-te-ky-thuat-giai-mat-tai-lieu-luu-tru--37898.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ
- Quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ
- Quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ
- Luật Lưu trữ
- quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Lưu trữ
- Sửa đổi khoản 3 Điều 1 của của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ