Quyết định số 50/2018/QĐ-TTgQuy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
- Số hiệu
- 50/2018/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 13/12/2018
Toàn văn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 50/2018/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
Quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết khỏan 4 Điều 38 Luật Thủy sản, quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
- Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động kinh doanh đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Tiêu chí xác định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực Đối tượng thủy sản nuôi chủ lực phải đáp ứng các tiêu chí sau:
-
Thuộc Danh mục lòai thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.
-
Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cao cho người lao động; phát huy hiệu quả tài nguyên, điều kiện tự nhiên của đất nước và có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
-
Có năng suất và hiệu quả sản xuất cao; có khả năng thu hút đầu tư để tạo ra vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao.
-
Tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao; có khả năng cạnh tranh với đối tượng thủy sản của quốc gia khác trên thị trường nội địa và xuất khẩu, trong đó giá trị xuất khẩu tối thiểu đạt 100 triệu USD/năm.
Điều 3. Danh mục đối tượng thủy sản nuôi chủ lực 1. Tôm sú (Penaeus monodon Fabricus, 1798).
-
Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931).
-
Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878).
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Thực hiện công tác quản lý nhà nước, xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế họach, đề án phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trong phạm vi cả nước;
b) Định hướng phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực để tích hợp vào hệ thống quy họach ngành quốc gia, quy họach vùng và quy họach tỉnh;
c) Quản lý thông tin cập nhật về phát triển sản xuất các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản;
d) Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo đ)
Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu phát triển, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Thực hiện công tác quản lý nhà nước; xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế họach, đề án phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực tại địa phương;
b) Định hướng phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trong quy họach sử dụng đất cấp huyện;
c) Cập nhật thông tin về phát triển sản xuất các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản;
d) Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả sản xuất các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh đối tượng thủy sản nuôi chủ lực:
a) Thực hiện đăng ký nuôi thủy sản theo quy định hiện hành;
b) Được hưởng các chính sách theo quy định của pháp luật; được cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin về kết quả quan trắc cảnh báo môi trường, tình hình phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực khi có đề nghị.
Điều 5. Điều khỏan thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 01 năm 2019.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NN (2b).KN
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Trịnh Đình Dũng
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Trịnh Đình Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-50-2018-qd-ttg-quy-dinh-doi-tuong-thuy-san-nuoi-chu-luc--132491.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
- Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN