Thông tư số 241/2016/TT-BTCQuy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam

Số hiệu
241/2016/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
11/11/2016

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 241/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016

THÔNG TƯ

Quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khóan áp dụng tại Sở giao dịch chứng khóan và Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam

Căn cứ Luật chứng khóan ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khóan ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 và Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khóan;

Căn cứ Nghị định số 86/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh chứng khóan;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý giá và Chủ tịch ủy ban chứng khóan nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khóan áp dụng tại Sở giao dịch chứng khóan và Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khóan áp dụng tại Sở giao dịch chứng khóan (sau đây gọi tắt là SGDCK) và tại Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam (sau đây gọi tắt là VSD) theo quy định pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tố chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khóan bao gồm: SGDCK, VSD được thành lập và họat động tại Việt Nam.

  1. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ chứng khóan được cung cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng khóan nêu tại khỏan 1 Điều này bao gồm: các công ty chứng khóan; ngân hàng thưong mại; tố chức đăng ký niêm yết; tổ chức niêm yết; công ty quản lý qũy có chứng chỉ qũy niêm yết; tố chức phát hành; tổ chức mở tài khỏan trực tiếp tại VSD; cá nhân, tổ chức thực hiện chuyến quyền sở hữu chứng khóan không qua hệ thống giao dịch của SGDCK.

  2. Các tố chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khóan áp dụng tại SGDCK và VSD

  1. Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khóan áp dụng tại SGDCK và VSD được quy định chi tiết tại Biểu giá và Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khóan quy định tại Thông tư này là giá không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại điểm c khỏan 8 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

  3. Đối với các dịch vụ khác không quy định tại Biểu giá, SGDCK và VSD được tự định giá dịch vụ do mình cung ứng phù họp với thực tế cung ứng dịch vụ và quy định của pháp luật về giá, pháp luật có liên quan.

  4. Các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khóan phải thực hiện niêm yết giá, công khai giá, chấp hành theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về chứng khóan và văn bản hướng dẫn có liên quan.

Điều 4. Chế độ thanh tóan giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khóan 1. Trường hợp tổ chức đăng ký lại tư cách thành viên giao dịch thì thanh tóan giá dịch vụ quản lý thành viên giao dịch, giá dịch vụ duy trì kết nối, giá dịch vụ sử dụng thiết bị đầu cuối như các trường họp đăng ký làm thành viên mới.

  1. Trường hợp các thành viên giao dịch bị ngừng giao dịch hoặc đình chỉ họat động giao dịch hoặc ngừng kết nối trực tuyến kéo dài sang năm tiếp theo mà không bị chấm dứt tư cách thành viên thì thành viên giao dịch vẫn phải thanh tóan giá dịch vụ quản lý thành viên giao dịch, giá dịch vụ duy trì kết nối, giá dịch vụ sử dụng thiết bị đầu cuối năm tiếp theo.

  2. Trường hợp các thành viên giao dịch đã ngừng giao dịch hoặc bị đình chỉ họat động giao dịch hoặc ngừng kết nối trực tuyến để chấm dứt tư cách thành viên trong năm đó thì không phải thanh tóan giá dịch vụ quản lý thành viên giao dịch, giá dịch vụ duy trì kết nối, giá dịch vụ sử dụng thiết bị đầu cuối trong các năm tiếp theo.

Điều 5. Thời gian thu, thanh tóan, hòan trả giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khóan 1. Các tổ chức đang là thành viên của SGDCK, VSD, các tổ chức đang niêm yết tại SGDCK thanh tóan giá dịch vụ quản lý thành viên giao dịch, giá dịch vụ quản lý thành viên lưu ký, giá dịch vụ quản lý niêm yết, giá dịch vụ duy trì kết nối trực tuyến định kỳ, giá dịch vụ sử dụng thiết bị đầu cuối trước ngày 31 tháng 01 hàng năm cho SGDCK,VSD.

  1. Các tổ chức mới đăng ký làm thành viên của SGDCK, VSD và mới đăng ký niêm yết thanh tóan giá dịch vụ quản lý thành viên giao dịch, giá dịch vụ quản lý thành viên lưu ký, giá dịch vụ quản lý niêm yết, giá dịch vụ duy trì kết nối trực tuyến định kỳ, giá dịch vụ sử dụng thiết bị đầu cuối trong vòng 05 ngày làm việc kế từ ngày SGDCK ra Quyết định chấp thuận tư cách thành viên, Quyết định chấp thuận niêm yết, VSD ra Quyết định cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký.

  2. SGDCK, VSD hòan trả giá dịch vụ quản lý thành viên giao dịch, giá dịch vụ quản lý thành viên lưu ký, giá dịch vụ duy trì kết nối trực tuyến định kỳ, giá dịch vụ sử dụng thiết bị đầu cuối cho thành viên giao dịch, thành viên lưu ký trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày SGDCK ra Quyết định chấm dứt tư cách thành viên, VSD ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký.

  3. SGDCK thu bổ sung hoặc hòan trả giá dịch vụ cho tổ chức niêm yết, công ty quản lý qũy trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kê từ ngày SGDCK ra Quyết định chấp thuận thay đổi niêm yết đối với trường họp thay đổi niêm yết hoặc ngày hủy niêm yết có hiệu lực đối với trường hợp hủy niêm yết.

  4. Trường hợp đăng ký bổ sung chứng chỉ qũy ETF, chứng quyền có bảo đảm thì công ty quản lý qũy, tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm thanh tóan giá dịch vụ đăng ký chứng khóan bố sung chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo tháng được VSD thông báo điều chỉnh Giấy chứng nhận đãng ký chứng khóan.

Điều 6. Quản lý và sử dụng nguồn thu giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khóan 1. Nguồn thu từ cung ứng dịch vụ, sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì phần còn lại SGDCK và VSD thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

  1. Nguồn thu từ dịch vụ chuyến quyền sở hữu chứng khóan quy định tại Điểm 14 (trừ Điểm 14. lc và 14.5) Biểu giá ban hành kèm theo Thông tư này được phân chia cho SGDCK theo tỷ lệ 50% số tiền thu được đối với các trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khóan niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên SGDCK.

  2. Các tổ chức, cá nhân không thanh tóan giá dịch vụ đúng hạn hoặc không thanh tóan đủ giá dịch vụ thì SGDCK,VSD căn cứ từng trường hợp để gia hạn thời gian thanh tóan giá dịch vụ hoặc xử lý theo quy định tại các quy chế nghiệp vụ do SGDCK, VSD ban hành.

  3. Khi thu tiền dịch vụ trong lĩnh vực chứng khóan, SGDCK và VSD sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc vãn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 7. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 65/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí họat động chứng khóan áp dụng tại SGDCK và VSD và Thông tư số 09/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá cổ phần và các lọai chứng khóan theo quy định của Luật Chứng khóan.

  1. Trường hợp các tổ chức, cá nhân đã nộp các khỏan tiền trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực và có sự chênh lệch với giá phải trả theo quy định tại Thông tư này thì SGDCK và VSD không hòan trả lại hoặc không thu thêm số tiền chênh lệch phát sinh.

  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Văn Hiếu

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-241-2016-tt-btc-quy-dinh-gia-dich-vu-trong-linh-vuc-chung-khoan-ap-dung-tai-so-giao-dich-chung-khoan-va-trung-tam-luu-ky-chung-khoan-viet-nam--118547.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan