Thông tư số 119/2020/TT-BTCQuy định hoạt động đăng ký, ưu ký, bù trừ và thanh toán gỉao dịch chứng khoán

Số hiệu
119/2020/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
31/12/2020

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2020/TT-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020

THÔNG TƯ

Quy định họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan

Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 06 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan trên thị trường chứng khóan Việt Nam. Thông tư này không điều chỉnh họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh, công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương.

  1. Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm:

a) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

b) Công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp, ngân hàng thanh tóan, tổ chức phát hành, công ty đại chúng;

c) Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan;

d) Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Chứng khóan chứng chỉ là chứng khóan được phát hành dưới hình thức chứng chỉ vật chất. Thông tin về việc sở hữu hợp pháp của người sở hữu chứng khóan được ghi nhận trên chứng chỉ chứng khóan.

  2. Chứng khóan ghi sổ là chứng khóan được phát hành dưới hình thức bút tóan ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử. Thông tin về việc sở hữu hợp pháp của người sở hữu chứng khóan ghi sổ được ghi nhận trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khóan.

  3. Sổ đăng ký người sở hữu chứng khóan là sổ ghi chép thông tin về người sở hữu chứng khóan do tổ chức phát hành, công ty đại chúng lập khi nộp hồ sơ đăng ký chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và sổ do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam lập khi quản lý chứng khóan đã đăng ký.

  4. Người sở hữu chứng khóan là người có tên trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khóan do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam lập khi quản lý chứng khóan đã đăng ký.

  5. Giấy chứng nhận sở hữu chứng khóan hoặc Sổ chứng nhận sở hữu chứng khóan là văn bản do tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc tổ chức được tổ chức phát hành, công ty đại chúng ủy quyền cấp cho người sở hữu chứng khóan ghi sổ để xác nhận thông tin về việc sở hữu chứng khóan tại một thời điểm nhất định.

  6. Ngày đăng ký cuối cùng là ngày Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam xác lập danh sách người sở hữu chứng khóan được hưởng quyền phù hợp với quy định của pháp luật.

  7. Bù trừ đa phương là việc bù trừ chung giữa số tiền, chứng khóan được nhận và số tiền, chứng khóan phải trả cho các giao dịch chứng khóan có cùng chu kỳ, phương thức thanh tóan thực hiện trên hệ thống giao dịch chứng khóan để xác định nghĩa vụ thanh tóan ròng cho nhà đầu tư, thành viên bù trừ.

  8. Khu vực thị trường là các khu vực tách biệt trên hệ thống bù trừ, thanh tóan của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, được thiết lập cho các chứng khóan có cùng chu kỳ, phương thức thanh tóan, cơ chế quản lý rủi ro, thành viên bù trừ, ngân hàng thanh tóan tham gia vào họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan.

  9. Ký gửi chứng khóan là việc đưa chứng khóan đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam vào lưu giữ tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam để thực hiện giao dịch.

  10. Giấy tờ có giá là các lọai giấy tờ có giá theo quy định của pháp luật về ngân hàng được sử dụng trong các nghiệp vụ thị trường tiền tệ giữa Ngân hàng Nhà nước với các khách hàng lưu ký.

  11. Hồ sơ, tài liệu hợp lệ là hồ sơ, tài liệu có đầy đủ giấy tờ và có nội dung kê khai tại các giấy tờ đó đầy đủ theo quy định pháp luật.Bổ sung Chương II HỌAT ĐỘNG ĐĂNG KÝ CHỨNG KHÓAN

Điều 3. Đăng ký chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam 1. Lọai chứng khóan và hình thức đăng ký chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được quy định tại các khỏan 1, 2, 3 Điều 149 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan.

  1. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng thực hiện đăng ký các thông tin sau với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam:

a) Thông tin về tổ chức phát hành, công ty đại chúng;

b) Thông tin về chứng khóan của tổ chức phát hành, công ty đại chúng;

c) Thông tin về người sở hữu chứng khóan gồm: danh sách người sở hữu chứng khóan, lọai chứng khóan, số lượng chứng khóan sở hữu và tài khỏan lưu ký chứng khóan trong trường hợp người sở hữu chứng khóan có nhu cầu đăng ký chứng khóan đồng thời với lưu ký chứng khóan.

  1. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng đăng ký chứng khóan trực tiếp với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam hoặc thông qua công ty chứng khóan. Khi có thay đổi về thông tin đã đăng ký, tổ chức phát hành, công ty đại chúng phải thực hiện điều chỉnh thông tin với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và kịp thời của các thông tin quy định tại khỏan 2 Điều này .

  2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam ban hành quy chế về họat động đăng ký chứng khóan.

Điều 4. Cấp mã chứng khóan 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện cấp mã chứng khóan trong nước và mã số định danh chứng khóan quốc tế (mã ISIN) cho các lọai chứng khóan, các lọai cổ phần đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Mã chứng khóan trong nước được sử dụng thống nhất khi đăng ký chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khóan.

  2. Mã số định danh chứng khóan quốc tế được sử dụng thống nhất cho chứng khóan phát hành tại Việt Nam để giao dịch và thanh tóan tại thị trường chứng khóan Việt Nam và quốc tế.

  3. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam ban hành quy chế về họat động cấp mã chứng khóan trong nước và mã số định danh chứng khóan quốc tế.

Điều 5. Quản lý thông tin chứng khóan đã đăng ký 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam quản lý tập trung tòan bộ thông tin tổ chức phát hành, công ty đại chúng đã đăng ký quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này.

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện quản lý thông tin, điều chỉnh thông tin chứng khóan đã đăng ký theo quy chế về họat động đăng ký chứng khóan.

Điều 6. Chuyển quyền sở hữu chứng khóan 1. Việc chuyển quyền sở hữu chứng khóan đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Chuyển quyền sở hữu chứng khóan thông qua các giao dịch mua bán thực hiện qua hệ thống giao dịch chứng khóan;

b) Chuyển quyền sở hữu chứng khóan ngòai hệ thống giao dịch chứng khóan đối với các giao dịch không mang tính chất mua bán hoặc không thể thực hiện được qua hệ thống giao dịch chứng khóan.

  1. Các trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khóan theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này bao gồm:

a) Tặng cho, thừa kế chứng khóan theo quy định của Bộ Luật Dân sự;

b) Giao dịch chứng khóan lô lẻ theo quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan;

c) Tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty; tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của cán bộ, công nhân viên được mua ưu đãi theo quy định pháp luật về cổ phần hóa; tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông, mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

d) Chuyển nhượng cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong thời gian hạn chế chuyển nhượng;

đ) Nhà đầu tư ủy thác chuyển quyền sở hữu chứng khóan của mình sang công ty quản lý qũy trong trường hợp công ty quản lý qũy nhận quản lý danh mục đầu tư ủy thác bằng tài sản; công ty quản lý qũy chuyển quyền sở hữu chứng khóan được ủy thác sang nhà đầu tư ủy thác trong trường hợp có thay đổi điều khỏan tương ứng trong hợp đồng ủy thác đầu tư; công ty quản lý qũy chuyển quyền sở hữu chứng khóan được ủy thác sang nhà đầu tư ủy thác hoặc công ty quản lý qũy khác trong trường hợp chấm dứt hợp đồng quản lý danh mục đầu tư; công ty quản lý qũy giải thể, phá sản, chấm dứt họat động hòan trả nhà đầu tư ủy thác tài sản hoặc chuyển danh mục tài sản sang công ty quản lý qũy khác quản lý; chuyển quyền sở hữu giữa các công ty quản lý qũy quản lý tài sản của cùng một nhà đầu tư ủy thác theo yêu cầu của nhà đầu tư đó;

e) Chuyển quyền sở hữu theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của trọng tài hoặc quyết định của cơ quan thi hành án;

g) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; góp vốn bằng cổ phần vào doanh nghiệp; tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập; giải thể doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định pháp luật;

h) Chào mua công khai; chuyển nhượng vốn nhà nước, doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch theo phương thức đấu giá, chào bán cạnh tranh, dựng sổ theo quy định của pháp luật; chuyển quyền sở hữu do cổ đông của công ty đại chúng chào bán chứng khóan ra công chúng thông qua hình thức đấu giá qua Sở giao dịch chứng khóan;

i) Chuyển quyền sở hữu chứng khóan cơ cấu, chứng chỉ qũy trong giao dịch hóan đổi với qũy hóan đổi danh mục; chuyển quyền sở hữu chứng khóan phục vụ phát hành hoặc hủy chứng chỉ lưu ký trong giao dịch giữa nhà đầu tư và tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai;

k) Chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước; chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ;

l) Chuyển quyền sở hữu trong họat động vay và cho vay chứng khóan theo quy định tại Điều 40 Thông tư này gồm chuyển quyền sở hữu chứng khóan từ bên cho vay sang bên vay và ngược lại hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản bảo đảm là chứng khóan từ bên vay chứng khóan sang bên cho vay chứng khóan trong trường hợp bên vay bị mất khả năng hòan trả khỏan vay; chuyển quyền sở hữu chứng khóan để xử lý trường hợp mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan;

m) Chuyển quyền sở hữu do xử lý tài sản bảo đảm là chứng khóan đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và thực hiện phong tỏa theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 23 Thông tư này. Trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khóan liên quan đến nhà đầu tư nước ngòai dẫn đến thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngòai tại công ty đại chúng, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy chỉ thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;

n) Chuyển nhượng cổ phiếu ưu đãi không bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp; chuyển quyền sở hữu chứng khóan do phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình;

o) Chuyển quyền sở hữu chứng khóan cơ sở để thực hiện chứng quyền có bảo đảm, hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ theo phương thức chuyển giao chứng khóan cơ sở;

p) Chuyển quyền sở hữu chứng khóan khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể qũy đầu tư chứng khóan; thành lập, tăng vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ; tăng, giảm vốn điều lệ qũy thành viên; chuyển quyền sở hữu chứng khóan khi qũy trả bằng chứng khóan trong họat động mua bán lại của qũy mở;

q) Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu giữa các nhà đầu tư nước ngòai với nhau trong trường hợp đã đạt mức tối đa về tỷ lệ sở hữu nước ngòai đối với cổ phiếu đó và mức giá thỏa thuận giữa các bên cao hơn giá trần của cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khóan tại thời điểm thực hiện giao dịch;

r) Các trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khóan khác sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  1. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xem xét chấp thuận các trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khóan quy định tại điểm r khỏan 2 Điều này căn cứ trên một số hoặc tòan bộ các tài liệu sau:

a) Công văn đề nghị chuyển quyền sở hữu chứng khóan ngòai hệ thống giao dịch chứng khóan;

b) Hợp đồng giao dịch hoặc giấy tờ thỏa thuận giữa các bên;

c) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu doanh nghiệp của các bên chuyển quyền sở hữu (đối với tổ chức trong nước) thông qua việc chuyển quyền sở hữu chứng khóan theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

d) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông công ty đại chúng, Ban đại diện qũy đóng thông qua việc không phải thực hiện thủ tục chào mua công khai theo quy định tại các điểm a, b khỏan 2 Điều 35 Luật Chứng khóan;

đ) Công văn nêu ý kiến của tổ chức phát hành chứng khóan được chuyển quyền sở hữu về việc chuyển quyền sở hữu chứng khóan giữa các nhà đầu tư nêu trong hồ sơ;

e) Văn bản xác nhận của thành viên lưu ký (trường hợp chứng khóan đã lưu ký) hoặc tổ chức phát hành, công ty đại chúng (trường hợp chứng khóan chưa lưu ký) về số lượng chứng khóan chuyển quyền sở hữu mà các bên chuyển quyền sở hữu hiện đang sở hữu;

g) Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành có ý kiến về việc chuyển quyền sở hữu chứng khóan của tổ chức phát hành, công ty đại chúng họat động trong lĩnh vực mà pháp luật chuyên ngành quy định phải có ý kiến;

h) Giấy phép thành lập và họat động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ tương đương của các bên chuyển quyền sở hữu (nếu là tổ chức); giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là cá nhân);

i) Giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư nước ngòai do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam cấp;

k) Giấy ủy quyền hoặc tài liệu chứng minh thẩm quyền ký kết hợp đồng giao dịch;

l) Văn bản của các bên chuyển quyền sở hữu làm rõ các nội dung liên quan đến việc công bố thông tin, chào mua công khai, thanh tóan không dùng tiền mặt, nguồn vốn đảm bảo thanh tóan và các nội dung khác theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  1. Các tài liệu quy định tại khỏan 3 Điều này phải được lập thành 01 bộ hồ sơ gốc bằng tiếng Việt và được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Trường hợp các tài liệu trong hồ sơ là bản sao thì phải là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu khớp đúng với bản chính. Tài liệu được lập bằng tiếng nước ngòai phải được gửi kèm bản dịch chứng thực sang tiếng Việt bởi cơ quan có thẩm quyền; những tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngòai cấp hoặc xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có văn bản gửi yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có). Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, tài liệu hợp lệ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc từ chối chuyển quyền sở hữu chứng khóan.

  2. Bên chuyển quyền sở hữu chứng khóan phải thực hiện lưu ký chứng khóan trước khi thực hiện chuyển quyền sở hữu đối với các trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này trừ các trường hợp sau:

a) Bên chuyển quyền sở hữu chứng khóan bị mất tích, chết, định cư ở nước ngòai không liên lạc được;

b) Tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty; tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của cán bộ, công nhân viên được mua ưu đãi theo quy định pháp luật về cổ phần hóa;

c) Chuyển quyền sở hữu theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của trọng tài hoặc quyết định của cơ quan thi hành án;

d) Chuyển quyền sở hữu do tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp, giải thể hộ kinh doanh mà bên chuyển quyền sở hữu không còn tồn tại do đã hòan tất các thủ tục tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp, giải thể hộ kinh doanh;

đ) Các trường hợp khác sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam ban hành quy chế về họat động chuyển quyền sở hữu chứng khóan.

Điều 7. Hủy đăng ký chứng khóan 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam hủy đăng ký chứng khóan trong các trường hợp sau:

a) Công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm đến thời gian đáo hạn;

b) Công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp được tổ chức phát hành mua lại trước thời gian đáo hạn;

c) Tổ chức phát hành thực hiện giảm vốn, giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt tồn tại do tổ chức lại doanh nghiệp;

d) Tổ chức phát hành hóan đổi cổ phiếu, công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp;

đ) Cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa không phải là công ty đại chúng bị hủy niêm yết, hủy đăng ký giao dịch và doanh nghiệp có yêu cầu hủy đăng ký chứng khóan;

e) Chứng chỉ qũy đầu tư, chứng quyền có bảo đảm hủy niêm yết;

g) Qũy hóan đổi danh mục giải thể;

h) Chứng khóan của các công ty đại chúng đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam nhưng không còn đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng và công ty có yêu cầu hủy đăng ký;

i) Tổ chức phát hành, công ty đại chúng đăng ký chứng khóan theo thỏa thuận với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam tự nguyện hủy đăng ký chứng khóan;

k) Hủy đăng ký số công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương do nhà tạo lập thị trường, nhà đầu tư không thanh tóan tiền mua; hủy công cụ nợ của Chính phủ do đáo hạn hợp đồng đảm bảo thanh khỏan giữa Kho bạc Nhà nước và nhà tạo lập thị trường, nhà đầu tư.

  1. Việc hủy đăng ký chứng khóan thực hiện theo quy chế về họat động đăng ký chứng khóan.

Điều 8. Thực hiện quyền của người sở hữu chứng khóan 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam lập danh sách người sở hữu chứng khóan tại ngày đăng ký cuối cùng, tính tóan và phân bổ quyền mà người sở hữu chứng khóan được nhận theo quy định của pháp luật trên cơ sở các tài liệu dưới đây:

a) Văn bản thông báo của tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan;

b) Ủy quyền của tổ chức phát hành, công ty đại chúng cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được thay mặt tổ chức phát hành, công ty đại chúng thực hiện các dịch vụ liên quan cho chứng khóan đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam đã nêu tại Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam với tổ chức phát hành, công ty đại chúng.

  1. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp chỉ được sử dụng danh sách người sở hữu chứng khóan do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam cung cấp vào mục đích đã nêu trong văn bản thông báo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này và chịu mọi trách nhiệm nếu sử dụng sai mục đích hoặc làm lộ bí mật thông tin.

  2. Người sở hữu chứng khóan đã lưu ký nhận quyền, lợi ích được phân bổ thông qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và các thành viên lưu ký nơi người sở hữu chứng khóan mở tài khỏan lưu ký chứng khóan. Người sở hữu chứng khóan chưa lưu ký nhận quyền, lợi ích được phân bổ trực tiếp tại tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc tổ chức được tổ chức phát hành, công ty đại chúng ủy quyền.

  3. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên lưu ký chịu trách nhiệm thực hiện quyền cho người sở hữu chứng khóan đã đăng ký, lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, chịu trách nhiệm về các thiệt hại gây ra cho người sở hữu chứng khóan do không tuân thủ đúng các quy định về thực hiện quyền tại Thông tư này và quy chế họat động nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam trong phạm vi trách nhiệm của mình.

  4. Việc lập danh sách, cung cấp danh sách và tổ chức thực hiện quyền của người sở hữu chứng khóan được thực hiện trên cơ sở ủy quyền của tổ chức phát hành, công ty đại chúng và quy chế về họat động thực hiện quyền của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức phát hành, công ty đại chúng có chứng khóan đăng ký 1. Tuân thủ quy định của pháp luật và các quy chế họat động nghiệp vụ có liên quan của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

  2. Cung cấp kịp thời và chính xác cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thông tin hoặc các tài liệu cần thiết để thực hiện việc đăng ký chứng khóan và thực hiện quyền theo quy định hoặc khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có yêu cầu bằng văn bản để làm rõ các thông tin hoặc tài liệu nêu trên; chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu đã cung cấp với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  3. Chịu trách nhiệm về các thiệt hại gây ra cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và người sở hữu chứng khóan khi không thực hiện đúng quy định của pháp luật và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, trừ trường hợp bất khả kháng.

  4. Nộp tiền dịch vụ cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam theo quy định của Bộ Tài chính.

  5. Trách nhiệm khác theo quy định pháp luật và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 10. Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam với tổ chức phát hành, công ty đại chúng 1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam với tổ chức phát hành, công ty đại chúng gồm những nội dung chính sau:

a) Dịch vụ tổ chức phát hành, công ty đại chúng ủy quyền cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện (dịch vụ quản lý thông tin về chứng khóan đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, dịch vụ xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khóan cho người sở hữu chứng khóan, dịch vụ thực hiện quyền của người sở hữu chứng khóan, dịch vụ khác phát sinh theo thỏa thuận của hai bên);

b) Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, tổ chức phát hành, công ty đại chúng;

c) Giải quyết tranh chấp;

d) Chấm dứt hợp đồng;

đ) Thu tiền cung cấp dịch vụ.

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam ban hành mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam với tổ chức phát hành, công ty đại chúng.

Chương III HỌAT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN

Điều 11. Đăng ký họat động lưu ký chứng khóan 1. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký họat động lưu ký chứng khóan của công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 57, Điều 58, Điều 59 Luật Chứng khóan. Giấy đề nghị đăng ký họat động lưu ký chứng khóan và bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện họat động lưu ký chứng khóan theo mẫu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Sau khi được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan, công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại được ủy quyền cho chi nhánh thực hiện họat động lưu ký chứng khóan. Công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại phải đảm bảo chi nhánh của mình đáp ứng cơ sở vật chất, kỹ thuật thực hiện họat động lưu ký chứng khóan.

  2. Công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc ủy quyền cho chi nhánh thực hiện họat động lưu ký chứng khóan kèm theo thuyết minh về cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo thực hiện họat động lưu ký chứng khóan tại chi nhánh theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo theo quy định tại khỏan 3 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thông báo bằng văn bản đến công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại về việc đã nhận được báo cáo ủy quyền cho chi nhánh thực hiện họat động lưu ký chứng khóan.

  4. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định tại khỏan 4 Điều này, công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại phải đăng ký họat động lưu ký chứng khóan, tiến hành họat động lưu ký chứng khóan cho chi nhánh theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Sau thời hạn này, nếu công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại không đăng ký họat động lưu ký chứng khóan, tiến hành họat động lưu ký chứng khóan cho chi nhánh thì phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

Điều 12. Chấm dứt họat động lưu ký chứng khóan của chi nhánh công ty chứng khóan, chi nhánh ngân hàng thương mại 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam chấm dứt họat động lưu ký chứng khóan của chi nhánh công ty chứng khóan, chi nhánh ngân hàng thương mại trong các trường hợp sau:

a) Công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan.

b) Công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại tự nguyện chấm dứt họat động lưu ký chứng khóan tại chi nhánh;

c) Chi nhánh công ty chứng khóan, chi nhánh ngân hàng thương mại chấm dứt họat động.

d) Cơ sở vật chất, kỹ thuật của chi nhánh không đảm bảo để thực hiện họat động lưu ký chứng khóan theo thông báo của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  1. Việc chấm dứt họat động lưu ký chứng khóan của chi nhánh công ty chứng khóan, chi nhánh ngân hàng thương mại thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 13. Nguyên tắc lưu ký chứng khóan 1. Việc lưu ký chứng khóan của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc: khách hàng lưu ký chứng khóan tại thành viên lưu ký và thành viên lưu ký tái lưu ký chứng khóan của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Thành viên lưu ký nhận lưu ký các chứng khóan của khách hàng với tư cách là người được khách hàng ủy quyền thực hiện các nghiệp vụ lưu ký chứng khóan. Để lưu ký chứng khóan, khách hàng phải ký hợp đồng mở tài khỏan lưu ký chứng khóan với thành viên lưu ký.

  2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam nhận lưu ký chứng khóan từ các thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp. Để lưu ký chứng khóan, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp phải mở tài khỏan lưu ký chứng khóan đứng tên thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 14. Mở tài khỏan lưu ký chứng khóan 1. Thành viên lưu ký phải mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam để thực hiện các giao dịch đối với chứng khóan của thành viên đó. Mỗi thành viên lưu ký chỉ được mở 01 tài khỏan lưu ký chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và không được mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại thành viên lưu ký khác, trừ các trường hợp sau:

a) Thành viên lưu ký mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại thành viên lập qũy để thực hiện các giao dịch liên quan đến qũy hóan đổi danh mục;

b) Thành viên lưu ký là công ty chứng khóan đã chấm dứt tư cách thành viên tại Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam được phép mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại các thành viên lưu ký khác để xử lý số chứng khóan còn lại trên tài khỏan tự doanh;

c) Thành viên lưu ký không phải là thành viên bù trừ mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại thành viên bù trừ để phục vụ cho mục đích quản lý tài sản ký qũy bù trừ và thực hiện thanh tóan giao dịch chứng khóan cho thành viên lưu ký;

d) Thành viên lưu ký là công ty chứng khóan phát hành chứng quyền có bảo đảm mở thêm 01 tài khỏan lưu ký chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam để thực hiện họat động phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền có bảo đảm;

đ) Thành viên lưu ký là nhà tạo lập thị trường mở thêm 01 tài khỏan lưu ký chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam để thực hiện họat động tạo lập thị trường.

  1. Tổ chức mở tài khỏan trực tiếp được phép mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  2. Mở tài khỏan lưu ký chứng khóan đối với nhà đầu tư, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai:

a) Tại mỗi thành viên lưu ký, nhà đầu tư chỉ được mở 01 tài khỏan lưu ký chứng khóan;

b) Nhà đầu tư nước ngòai mở tài khỏan lưu ký chứng khóan theo quy định của pháp luật có liên quan;

c) Tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngòai được mở tài khỏan lưu ký chứng khóan sau khi được cấp mã số giao dịch chứng khóan.

  1. Mỗi qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan chỉ được mở 01 tài khỏan lưu ký chứng khóan tại 01 ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát duy nhất theo quy định của pháp luật có liên quan.

  2. Công ty quản lý qũy phải mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tách biệt cho công ty và cho từng qũy đầu tư chứng khóan do công ty quản lý. Trường hợp thực hiện quản lý danh mục đầu tư, tại mỗi ngân hàng lưu ký, công ty quản lý qũy được mở 02 tài khỏan lưu ký chứng khóan đứng tên công ty quản lý qũy thay mặt cho nhà đầu tư ủy thác (01 tài khỏan lưu ký chứng khóan cho khách hàng ủy thác trong nước và 01 tài khỏan lưu ký chứng khóan cho nhà đầu tư ủy thác nước ngòai).

  3. Chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam được mở 02 tài khỏan lưu ký chứng khóan tại thành viên lưu ký trong đó 01 tài khỏan lưu ký chứng khóan cho chính mình và 01 tài khỏan lưu ký chứng khóan để quản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư nước ngòai.

  4. Công ty chứng khóan nước ngòai được mở 02 tài khỏan lưu ký chứng khóan tách biệt tại thành viên lưu ký trong đó 01 tài khỏan lưu ký chứng khóan cho chính mình và 01 tài khỏan lưu ký chứng khóan cho khách hàng của công ty.

  5. Doanh nghiệp bảo hiểm được mở 02 tài khỏan lưu ký chứng khóan để quản lý tách biệt các khỏan đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu và từ nguồn phí bảo hiểm khi thực hiện đầu tư trên thị trường chứng khóan. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm có nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, chứng khóan lưu ký trên tài khỏan lưu ký chứng khóan từ nguồn vốn chủ sở hữu chịu sự điều chỉnh bởi quy định pháp luật về sở hữu nước ngòai trên thị trường chứng khóan.

  6. Qũy đầu tư nước ngòai, tổ chức đầu tư nước ngòai được quản lý bởi nhiều công ty quản lý qũy, tổ chức đầu tư thuộc chính phủ nước ngòai hoặc tổ chức đầu tư, tài chính thuộc tổ chức tài chính quốc tế mà Việt Nam là thành viên được mở nhiều tài khỏan lưu ký chứng khóan theo nguyên tắc cứ mỗi mã số giao dịch chứng khóan được cấp thì được mở 01 tài khỏan lưu ký chứng khóan tại ngân hàng lưu ký.

  7. Trường hợp ngân hàng lưu ký nơi nhà đầu tư mở tài khỏan lưu ký chứng khóan không phải là thành viên bù trừ, nhà đầu tư phải mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại thành viên bù trừ để phục vụ cho mục đích quản lý tài sản ký qũy bù trừ và thực hiện thanh tóan giao dịch chứng khóan.Bổ sung 11. Việc mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được thực hiện theo quy chế về họat động lưu ký chứng khóan của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 15. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký và tổ chức mở tài khỏan trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam 1. Để đáp ứng yêu cầu quản lý của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký và tổ chức mở tài khỏan trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam bao gồm:

a) Tài khỏan chứng khóan giao dịch;

b) Tài khỏan chứng khóan tạm ngừng giao dịch;

c) Tài khỏan chứng khóan dùng cho các giao dịch bảo đảm;

d) Tài khỏan chứng khóan phong tỏa, tạm giữ;

đ) Tài khỏan chứng khóan chờ thanh tóan;

e) Tài khỏan chứng khóan chờ về;

g) Tài khỏan chứng khóan chờ cho vay;

h) Tài khỏan chứng khóan thế chấp cho khỏan vay chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

i) Tài khỏan ký qũy bù trừ trong trường hợp thành viên lưu ký đồng thời là thành viên bù trừ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

k) Các tài khỏan khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký nêu tại khỏan 1 Điều này được phân lọai như sau:

a) Tài khỏan của chính thành viên lưu ký;

b) Tài khỏan cho khách hàng trong nước của thành viên lưu ký;

c) Tài khỏan cho khách hàng nước ngòai của thành viên lưu ký.

  1. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam bao gồm các nội dung sau đây:

a) Số tài khỏan lưu ký chứng khóan;

b) Tên và địa chỉ của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp;

c) Số lượng, lọai và mã chứng khóan lưu ký;

d) Số lượng chứng khóan tăng, giảm và lý do của việc tăng, giảm;

đ) Các thông tin cần thiết khác.

Điều 16. Quản lý tài khỏan lưu ký chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam quản lý tài khỏan lưu ký chứng khóan theo nguyên tắc sau:

a) Chứng khóan lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam là tài sản thuộc sở hữu của khách hàng, được quản lý tách biệt với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

b) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam chỉ được sử dụng chứng khóan của khách hàng trong các trường hợp quy định tại các điểm h, i, k, l, m khỏan 1 Điều 156 Nghị định số .../2020/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan.

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam chỉ thực hiện hạch tóan trên tài khỏan lưu ký chứng khóan khi các chứng từ hạch tóan đầy đủ, hợp lệ và là chứng từ gốc.

  2. Tổng số dư trên các tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng mở tại thành viên lưu ký phải luôn khớp với số dư các tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký mở tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Số dư chi tiết trên tài khỏan lưu ký chứng khóan của từng khách hàng tại thành viên lưu ký phải khớp với số liệu sở hữu của khách hàng đó tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  3. Khi có bất kỳ sự thay đổi hay sai sót nào về thông tin tài khỏan lưu ký chứng khóan, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp có nghĩa vụ báo cáo và điều chỉnh ngay với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Việc điều chỉnh thông tin tài khỏan lưu ký chứng khóan thực hiện theo quy chế về họat động lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  4. Khi phát hiện sai sót thông tin trong tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp hoặc khách hàng của thành viên lưu ký, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam phải thông báo ngay cho thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp và các tổ chức này có trách nhiệm điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 17. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng tại thành viên lưu ký 1. Để đáp ứng yêu cầu quản lý của thành viên lưu ký, tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng mở tại thành viên lưu ký bao gồm:

a) Tài khỏan chứng khóan giao dịch;

b) Tài khỏan chứng khóan tạm ngừng giao dịch;

c) Tài khỏan chứng khóan dùng cho các giao dịch bảo đảm;

d) Tài khỏan chứng khóan phong tỏa, tạm giữ;

đ) Tài khỏan chứng khóan chờ thanh tóan;

e) Tài khỏan chứng khóan chờ về;

g) Tài khỏan chứng khóan chờ cho vay;

h) Tài khỏan chứng khóan thế chấp cho khỏan vay chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

i) Tài khỏan ký qũy bù trừ trong trường hợp thành viên lưu ký đồng thời là thành viên bù trừ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

k) Các tài khỏan khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng mở tại thành viên lưu ký bao gồm các nội dung sau:

a) Số tài khỏan lưu ký chứng khóan;

b) Tên và địa chỉ liên lạc của khách hàng là chủ tài khỏan;

c) Số, ngày cấp chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với khách hàng cá nhân là người Việt Nam; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và họat động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương đối với khách hàng là tổ chức trong nước; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khóan đối với khách hàng là nhà đầu tư nước ngòai;

d) Số lượng, lọai và mã chứng khóan lưu ký;

đ) Số lượng chứng khóan lưu ký tăng, giảm và lý do của việc tăng, giảm;

e) Các thông tin cần thiết khác.

  1. Đối với họat động quản lý danh mục đầu tư của công ty quản lý qũy thì tài khỏan lưu ký chứng khóan tại ngân hàng lưu ký phải có đầy đủ thông tin về khách hàng ủy thác theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khỏan 2 Điều này.

Điều 18. Quản lý tài khỏan lưu ký chứng khóan tại thành viên lưu ký 1. Thành viên lưu ký phải quản lý các tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng theo nguyên tắc sau:

a) Thành viên lưu ký phải mở tài khỏan lưu ký chứng khóan chi tiết cho từng khách hàng và quản lý tách biệt tài sản cho từng khách hàng;

b) Chứng khóan lưu ký của khách hàng tại thành viên lưu ký là tài sản thuộc sở hữu của khách hàng và được quản lý tách biệt với tài sản của thành viên lưu ký;

c) Thành viên lưu ký chỉ được sử dụng chứng khóan trong tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng trong các trường hợp sau: - Thành viên lưu ký là công ty chứng khóan xử lý chứng khóan trên tài khỏan của khách hàng trong giao dịch ký qũy phù hợp với quy định của pháp luật hoặc xử lý chứng khóan trên tài khỏan của khách hàng phù hợp với cam kết, thỏa thuận của khách hàng với thành viên lưu ký hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc xử lý chứng khóan trên tài khỏan của khách hàng phù hợp với chỉ định hoặc ủy quyền bằng văn bản của khách hàng; - Thành viên lưu ký là thành viên bù trừ xử lý chứng khóan trong tài khỏan ký qũy bù trừ của khách hàng để đảm bảo khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan, hòan trả các nguồn hỗ trợ đã sử dụng và bù đắp thiệt hại tài chính trong trường hợp khách hàng đó mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan.

d) Thành viên lưu ký có trách nhiệm thông báo kịp thời và đầy đủ các quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khóan lưu ký cho khách hàng;

đ) Thành viên lưu ký có trách nhiệm cập nhật hàng ngày thông tin mở, đóng tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng tại thành viên lưu ký cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và thực hiện đối chiếu thông tin số dư tài khỏan lưu ký chứng khóan của từng khách hàng với số liệu sở hữu chứng khóan của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam trên cơ sở các số liệu về sở hữu chứng khóan của khách hàng mà Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam cung cấp cho thành viên lưu ký. Việc cập nhật thông tin tài khỏan và đối chiếu số dư thực hiện theo quy chế về họat động lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Theo yêu cầu của khách hàng, thành viên lưu ký phải gửi cho từng khách hàng bản sao kê tài khỏan lưu ký chứng khóan trong thời hạn đã thỏa thuận với khách hàng; trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn, thành viên lưu ký phải gửi cho khách hàng bản sao kê tài khỏan lưu ký chứng khóan sau 01 ngày làm việc kể từ ngày khách hàng yêu cầu.

  2. Khách hàng có nghĩa vụ thông báo ngay cho thành viên lưu ký khi có bất kỳ sự thay đổi hay sai sót nào về thông tin tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng tại thành viên lưu ký.

Điều 19. Hiệu lực lưu ký chứng khóan 1. Việc lưu ký chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có hiệu lực kể từ thời điểm Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện hạch tóan trên tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp mở tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Việc hạch tóan, chuyển khỏan chứng khóan bằng bút tóan ghi sổ giữa các tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp hoặc khách hàng lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có hiệu lực pháp lý như đối với chuyển giao chứng khóan chứng chỉ và được pháp luật thừa nhận.

Điều 20. Ký gửi chứng khóan 1. Việc ký gửi chứng khóan trừ công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Khách hàng ký gửi chứng khóan vào Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thông qua thành viên lưu ký nơi khách hàng đó mở tài khỏan lưu ký chứng khóan;

b) Thành viên lưu ký có trách nhiệm làm thủ tục nhận chứng khóan ký gửi của khách hàng và tái ký gửi vào Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của khách hàng;

c) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm xử lý hồ sơ ký gửi chứng khóan trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của thành viên lưu ký;

  1. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp, khách hàng ký gửi chứng khóan không hợp lệ, chứng khóan giả mạo, bị thông báo mất cắp hoặc không có đủ thông tin theo yêu cầu phải chịu trách nhiệm về việc ký gửi số chứng khóan này và phải bồi thường cho các bên liên quan thiệt hại do việc lưu ký chứng khóan đó gây ra.

  2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện yêu cầu ký gửi chứng khóan cho cổ đông của tổ chức phát hành khi có yêu cầu từ tổ chức phát hành đứng ra đại diện cho các cổ đông.

  3. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện hạch tóan chứng khóan vào tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp hoặc khách hàng của thành viên lưu ký có liên quan trong các trường hợp ký gửi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và ký gửi cổ phiếu, chứng chỉ qũy đăng ký bổ sung phát sinh từ các chứng khóan đã lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  4. Việc ký gửi chứng khóan thực hiện theo quy chế về họat động lưu ký chứng khóan của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 21. Rút chứng khóan 1. Rút chứng khóan theo yêu cầu của khách hàng:

a) Khách hàng chỉ được yêu cầu rút chứng khóan trong phạm vi số lượng chứng khóan sở hữu trên các tài khỏan lưu ký chứng khóan, trừ các chứng khóan đang bị tạm giữ, phong tỏa, ký qũy bù trừ;

b) Thành viên lưu ký phải chuyển cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam hồ sơ rút chứng khóan trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của khách hàng;

c) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm xử lý hồ sơ rút chứng khóan trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của thành viên lưu ký;

d) Thông tin sở hữu chứng khóan của nhà đầu tư rút chứng khóan lưu ký được ghi nhận vào danh sách người sở hữu chứng khóan chưa lưu ký;

đ) Tổ chức phát hành có trách nhiệm cấp lại giấy chứng nhận sở hữu chứng khóan hoặc sổ chứng nhận sở hữu chứng khóan cho người sở hữu chứng khóan đã rút chứng khóan trong trường hợp tổ chức phát hành có cấp giấy chứng nhận sở hữu chứng khóan hoặc sổ chứng nhận sở hữu chứng khóan.

  1. Việc rút chứng khóan do chứng khóan hết hiệu lực lưu hành, rút chứng khóan do hủy đăng ký chứng khóan tự nguyện được thực hiện theo nguyên tắc Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam tự động hạch tóan giảm số lượng chứng khóan lưu ký trên tài khỏan lưu ký chứng khóan của các thành viên lưu ký sau khi tổ chức phát hành hòan tất việc hủy đăng ký chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  2. Việc rút chứng khóan đã lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được thực hiện theo quy chế về họat động lưu ký chứng khóan của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 22. Chuyển khỏan chứng khóan 1. Việc chuyển khỏan chứng khóan để thanh tóan các giao dịch chứng khóan thực hiện thông qua hệ thống giao dịch chứng khóan được thực hiện theo quy định về bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan.

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện chuyển khỏan chứng khóan lưu ký ngòai hệ thống giao dịch chứng khóan và không gắn với chuyển quyền sở hữu chứng khóan trong các trường hợp sau:

a) Khách hàng chuyển khỏan chứng khóan từ tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng tại thành viên lưu ký này sang tài khỏan lưu ký chứng khóan, tài khỏan ký qũy bù trừ của chính khách hàng tại thành viên lưu ký khác;

b) Chuyển khỏan giấy tờ có giá giữa các tài khỏan lưu ký chứng khóan của cùng nhà đầu tư phục vụ giao dịch trên thị trường tiền tệ;

c) Chuyển khỏan chứng khóan để thực hiện họat động phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền có bảo đảm của công ty chứng khóan phát hành chứng quyền có bảo đảm; chuyển khỏan chứng khóan để thực hiện họat động tạo lập thị trường của nhà tạo lập thị trường;

d) Chuyển khỏan chứng khóan do chuyển danh mục đầu tư giữa các tài khỏan lưu ký chứng khóan của cùng một nhà đầu tư theo yêu cầu của nhà đầu tư đó;

đ) Chuyển khỏan chứng khóan do thay đổi thông tin về lọai chứng khóan, điều chỉnh sai sót về số lượng chứng khóan sở hữu, thay đổi đại diện sở hữu vốn nhà nước; chuyển khỏan chứng khóan do thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngòai hoặc thay đổi quốc tịch dẫn tới thay đổi từ nhà đầu tư trong nước thành nhà đầu tư nước ngòai và ngược lại;

e) Chuyển khỏan khi thành viên lưu ký nơi khách hàng đang mở tài khỏan bị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan, rút nghiệp vụ môi giới chứng khóan hoặc bị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký; chuyển khỏan khi thành viên bù trừ bị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan;

g) Khi tổ chức mở tài khỏan trực tiếp chấm dứt hợp đồng cung cấp dịch vụ với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

h) Tổ chức mở tài khỏan trực tiếp chuyển khỏan chứng khóan từ tài khỏan lưu ký chứng khóan của chính mình tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam sang tài khỏan lưu ký chứng khóan, tài khỏan ký qũy bù trừ của tổ chức mở tài khỏan trực tiếp tại thành viên lưu ký và ngược lại.

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện chuyển khỏan chứng khóan lưu ký gắn với chuyển quyền sở hữu chứng khóan ngòai hệ thống giao dịch chứng khóan đối với các trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều 6 Thông tư này và các trường hợp chuyển khỏan khác sau khi có ý kiến của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  2. Thành viên lưu ký phải chuyển cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam hồ sơ chuyển khỏan chứng khóan trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của khách hàng.

  3. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm xử lý hồ sơ chuyển khỏan chứng khóan trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với các trường hợp chuyển khỏan quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, h khỏan 2 Điều này và tối đa 05 ngày làm việc đối với các trường hợp chuyển khỏan quy định tại các điểm e, g khỏan 2, khỏan 3 Điều này kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

  4. Việc chuyển khỏan chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được thực hiện theo quy chế về họat động lưu ký chứng khóan của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 23. Phong tỏa, giải tỏa chứng khóan 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện phong tỏa, giải tỏa chứng khóan trong các trường hợp:

a) Phong tỏa, giải tỏa chứng khóan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Phong tỏa, giải tỏa chứng khóan theo yêu cầu của nhà đầu tư;

c) Phong tỏa, giải tỏa chứng khóan của nhà đầu tư được sử dụng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trong các giao dịch bảo đảm.

  1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam chỉ thực hiện phong tỏa, giải tỏa chứng khóan sau khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Sau khi phong tỏa, giải tỏa chứng khóan trên các tài khỏan lưu ký chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm thông báo để thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp thực hiện phong tỏa, giải tỏa chứng khóan và thông báo cho khách hàng có liên quan của thành viên lưu ký.

  2. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện phong tỏa, giải tỏa chứng khóan của nhà đầu tư khi có yêu cầu của chính nhà đầu tư gửi cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thông qua thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư có chứng khóan lưu ký thực hiện phong tỏa, giải tỏa. Chứng khóan phong tỏa là lọai chứng khóan tự do chuyển nhượng, không bị phong tỏa, tạm giữ, ký qũy. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm xử lý hồ sơ phong tỏa, giải tỏa chứng khóan trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Việc phong tỏa, giải tỏa chứng khóan theo yêu cầu của nhà đầu tư được thực hiện theo quy chế về họat động lưu ký chứng khóan của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  3. Đối với trường hợp quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện theo quy định về đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khóan đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Chương IV HỌAT ĐỘNG BÙ TRỪ VÀ THANH TÓAN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN THEO CƠ CHẾ ĐỐI TÁC BÙ TRỪ TRUNG TÂM

Điều 24. Nguyên tắc bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện bù trừ đa phương để xác định nghĩa vụ thanh tóan giao dịch chứng khóan theo nguyên tắc sau:

a) Việc bù trừ chứng khóan được thực hiện theo từng chứng khóan và tách biệt theo lọai tài khỏan môi giới cho khách hàng trong nước, tài khỏan môi giới cho khách hàng nước ngòai và tài khỏan tự doanh của thành viên bù trừ;

b) Việc bù trừ tiền được thực hiện cho từng thành viên bù trừ trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch có cùng thời gian, phương thức thanh tóan trên hệ thống giao dịch chứng khóan và tách biệt theo lọai tài khỏan môi giới cho khách hàng trong nước, tài khỏan môi giới cho khách hàng nước ngòai và tài khỏan tự doanh của thành viên bù trừ.

  1. Việc thanh tóan chuyển giao chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và thanh tóan tiền tại ngân hàng thanh tóan được thực hiện trên cơ sở nghĩa vụ thanh tóan chứng khóan và tiền do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam xác định.

  2. Thành viên bù trừ chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam với tư cách là đại diện theo ủy quyền của khách hàng, bao gồm cả giao dịch của thành viên giao dịch không bù trừ, khách hàng của thành viên giao dịch không bù trừ.

  3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chính thức triển khai họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, thành viên lưu ký được phép tham gia họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan như thành viên bù trừ trực tiếp, thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên bù trừ đối với việc cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm theo quy định pháp luật và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam đảm bảo khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan thông qua các cơ chế đảm bảo thanh tóan quy định tại Điều 35 Thông tư này.

  5. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam ban hành quy chế về họat động bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan.

Điều 25. Tài khỏan ký qũy bù trừ của nhà đầu tư 1. Thành viên bù trừ mở cho nhà đầu tư tài khỏan ký qũy bù trừ để quản lý tài sản ký qũy bù trừ và thực hiện nghĩa vụ thanh tóan giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư theo nguyên tắc ứng với mỗi tài khỏan giao dịch nhà đầu tư được mở 01 tài khỏan ký qũy bù trừ. Công ty chứng khóan không phải là thành viên bù trừ và khách hàng của mình phải mở tài khỏan ký qũy bù trừ để quản lý tài sản ký qũy bù trừ và thực hiện nghĩa vụ thanh tóan tại một thành viên bù trừ chung trên cơ sở hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh tóan giữa công ty chứng khóan và thành viên bù trừ chung. Trường hợp nhà đầu tư có tài khỏan lưu ký chứng khóan tại ngân hàng lưu ký không phải là thành viên bù trừ, nhà đầu tư mở tài khỏan giao dịch chứng khóan và tài khỏan ký qũy bù trừ tại cùng một công ty chứng khóan là thành viên bù trừ để quản lý tài sản ký qũy bù trừ và thực hiện nghĩa vụ thanh tóan giao dịch chứng khóan.

  1. Trường hợp tài sản ký qũy bù trừ là tiền, thành viên bù trừ phải mở tài khỏan tiền gửi đứng tên thành viên bù trừ tại ngân hàng để thực hiện ký qũy bù trừ và quản lý tách biệt tiền gửi để thực hiện ký qũy bù trừ của nhà đầu tư. Trường hợp tài sản ký qũy bù trừ là chứng khóan, thành viên bù trừ quản lý chứng khóan ngay trên tài khỏan lưu ký chứng khóan của nhà đầu tư tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  2. Tài khỏan ký qũy bù trừ của nhà đầu tư chỉ được sử dụng cho các họat động sau:

a) Nhận và hòan trả tài sản ký qũy bù trừ cho nhà đầu tư;

b) Nhận hoặc thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư, nhận thanh tóan lãi tiền gửi ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận giữa thành viên bù trừ và ngân hàng quản lý tài khỏan;

c) Nhận hoặc chuyển giao chứng khóan vào ngày thanh tóan, nhận quyền và lợi ích phát sinh đối với chứng khóan trên tài khỏan ký qũy bù trừ theo hướng dẫn tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 26. Ký qũy bù trừ của nhà đầu tư 1. Trước khi thực hiện giao dịch chứng khóan, nhà đầu tư phải có đầy đủ tài sản ký qũy bù trừ theo yêu cầu của thành viên bù trừ, quy định pháp luật về giao dịch chứng khóan, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan đối với các giao dịch chứng khóan dự kiến thực hiện. Việc ký qũy bù trừ của nhà đầu tư được thực hiện bằng tiền, chứng khóan của chính nhà đầu tư. Chứng khóan ký qũy bù trừ phải là chứng khóan đáp ứng điều kiện quy định tại khỏan 3 Điều 29 Thông tư này và được thành viên bù trừ chấp nhận.

  1. Nhà đầu tư phải duy trì ký qũy bù trừ cho các giao dịch chưa hòan tất thanh tóan và phải bổ sung tài sản ký qũy bù trừ trong trường hợp giá trị tài sản ký qũy bù trừ thấp hơn giá trị ký qũy bù trừ yêu cầu hoặc số dư tiền gửi ký qũy bù trừ không đảm bảo tỷ lệ ký qũy bù trừ tối thiểu bằng tiền theo yêu cầu của thành viên bù trừ. Tùy vào điều kiện thị trường, thành viên bù trừ có quyền yêu cầu nhà đầu tư bổ sung ký qũy bù trừ ngay trong phiên giao dịch. Mức ký qũy bù trừ bổ sung và thời hạn bổ sung ký qũy bù trừ thực hiện theo hướng dẫn của thành viên bù trừ.

  2. Khi nhà đầu tư thực hiện ký qũy bù trừ ban đầu hoặc bổ sung ký qũy bù trừ, thành viên bù trừ được yêu cầu nhà đầu tư ký qũy bù trừ tòan bộ bằng tiền hoặc cho phép nhà đầu tư ký qũy bù trừ một phần bằng chứng khóan được thành viên bù trừ chấp nhận nhưng đảm bảo không vượt quá 40% giá trị tài sản ký qũy bù trừ. Nhà đầu tư được rút bớt tài sản ký qũy bù trừ nếu giá trị tài sản ký qũy bù trừ vượt quá giá trị ký qũy bù trừ yêu cầu do thành viên bù trừ xác định.

  3. Tiền và chứng khóan trên tài khỏan ký qũy bù trừ của nhà đầu tư thuộc sở hữu của nhà đầu tư, không thuộc sở hữu của thành viên bù trừ. Thành viên bù trừ chỉ được sử dụng tiền, chứng khóan trên tài khỏan ký qũy bù trừ của nhà đầu tư theo quy định tại khỏan 5 Điều 30 Thông tư này.

Điều 27. Tài khỏan ký qũy bù trừ của thành viên bù trừ 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm mở các tài khỏan tiền gửi ký qũy bù trừ đứng tên Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam tại ngân hàng thanh tóan và tài khỏan chứng khóan ký qũy bù trừ đứng tên Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam để quản lý tài sản ký qũy bù trừ cho các giao dịch chứng khóan của thành viên bù trừ và các khách hàng của thành viên bù trừ quy định tại khỏan 3 Điều 24 Thông tư này.

  1. Tại ngân hàng thanh tóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam mở cho mỗi thành viên bù trừ 03 tài khỏan tiền gửi ký qũy bù trừ và 03 tài khỏan tiền gửi thanh tóan đứng tên Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam để quản lý tách biệt tài sản ký qũy bù trừ và thực hiện thanh tóan cho giao dịch tự doanh, giao dịch của khách hàng môi giới trong nước, giao dịch của khách hàng môi giới nước ngòai.

  2. Tài khỏan ký qũy bù trừ của thành viên bù trừ chỉ được sử dụng cho các họat động nhận và hòan trả tài sản ký qũy bù trừ. Tài sản trên tài khỏan này bao gồm cả tài sản của khách hàng mà thành viên bù trừ sử dụng để ký qũy bù trừ cho giao dịch chứng khóan của chính khách hàng đó và lãi tiền gửi ngân hàng được nhận. Tiền và chứng khóan phát sinh từ thực hiện quyền đối với chứng khóan ký qũy bù trừ trên tài khỏan chứng khóan ký qũy bù trừ được phân bổ theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  3. Tài khỏan ký qũy bù trừ của thành viên bù trừ phải được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thiết lập, đảm bảo quản lý tách biệt tài sản của thành viên bù trừ với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam; tách biệt tài sản, tiền thanh tóan của từng thành viên bù trừ; tách biệt với tài sản ký qũy bù trừ của thị trường chứng khóan phái sinh.

  4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm thiết lập hệ thống quản lý đầy đủ thông tin về nghĩa vụ thanh tóan, giá trị thanh tóan, mức ký qũy bù trừ yêu cầu, giá trị và danh mục tài sản ký qũy bù trừ theo từng thành viên bù trừ.

  5. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có quyền yêu cầu thành viên bù trừ cung cấp thông tin chi tiết về tài khỏan giao dịch (trường hợp thành viên bù trừ là thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam), tài khỏan ký qũy bù trừ, giá trị và danh mục tài sản ký qũy bù trừ của từng nhà đầu tư.

Điều 28. Ký qũy bù trừ của thành viên bù trừ 1. Việc ký qũy bù trừ của thành viên bù trừ đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được thực hiện như sau:

a) Thành viên bù trừ phải nộp ký qũy bù trừ đầy đủ và kịp thời cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam đối với tất cả các giao dịch chứng khóan chưa hòan tất thanh tóan đứng tên thành viên bù trừ, bao gồm cả giao dịch của chính thành viên bù trừ và giao dịch của khách hàng của thành viên bù trừ;

b) Thành viên bù trừ phải nộp bổ sung tài sản ký qũy bù trừ khi giá trị tài sản ký qũy bù trừ không đáp ứng được giá trị ký qũy bù trừ yêu cầu hoặc số dư tiền gửi ký qũy bù trừ không đảm bảo tỷ lệ ký qũy bù trừ tối thiểu bằng tiền do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam tính tóan đối với tòan bộ giao dịch chứng khóan chưa hòan tất thanh tóan đứng tên thành viên bù trừ và được rút bớt tài sản ký qũy bù trừ nếu giá trị tài sản ký qũy bù trừ vượt quá giá trị ký qũy bù trừ yêu cầu;

c) Tài sản ký qũy bù trừ của thành viên bù trừ bao gồm tiền, chứng khóan được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam chấp nhận ký qũy bù trừ. Tỷ lệ ký qũy bù trừ bằng tiền thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, đảm bảo không thấp hơn 90% giá trị tài sản ký qũy bù trừ. Giá trị ký qũy bù trừ yêu cầu đối với các giao dịch chứng khóan chưa hòan tất thanh tóan đứng tên thành viên bù trừ được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam tính tóan cho thành viên bù trừ hàng ngày dựa trên giá trị ký qũy rủi ro, giá trị ký qũy biến đổi, phần bù rủi ro thị trường.

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam xác định mức ký qũy bù trừ yêu cầu đối với các giao dịch chứng khóan chưa hòan tất thanh tóan theo thành viên bù trừ, lọai chứng khóan và tách biệt theo từng họat động tự doanh, môi giới trong nước, môi giới nước ngòai. Trong trường hợp thành viên bù trừ không nộp bổ sung đầy đủ, kịp thời ký qũy bù trừ theo yêu cầu, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được áp dụng các biện pháp xử lý sau:

a) Yêu cầu Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam đình chỉ giao dịch đối với thành viên bù trừ là thành viên giao dịch vi phạm và thành viên giao dịch không bù trừ vi phạm có hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh tóan với thành viên bù trừ;

b) Từ chối thế vị đối với giao dịch của thành viên bù trừ và thành viên giao dịch không bù trừ ủy thác bù trừ, thanh tóan qua thành viên bù trừ thực hiện sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam đã yêu cầu Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam đình chỉ họat động giao dịch của thành viên này;

c) Xử lý vi phạm đối với thành viên bù trừ vi phạm theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam không thực hiện gửi có kỳ hạn đối với tiền gửi ký qũy bù trừ của thành viên bù trừ. Lãi tiền gửi không kỳ hạn sẽ được hòan trả cho thành viên bù trừ theo lãi suất ngân hàng thanh tóan công bố.

  2. Việc xác định các lọai ký qũy bù trừ, phương pháp tính ký qũy bù trừ, tham số tính tóan, lọai tài sản được chấp thuận ký qũy bù trừ, thủ tục nộp, rút ký qũy bù trừ, tỷ lệ ký qũy bù trừ, tỷ lệ ký qũy bù trừ tối thiểu bằng tiền, việc thực hiện các quyền liên quan đến chứng khóan ký qũy bù trừ và các nội dung liên quan khác thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 29. Tài sản ký qũy bù trừ 1. Nhà đầu tư và thành viên bù trừ được sử dụng tiền và chứng khóan đáp ứng điều kiện tại khỏan 2, khỏan 3 Điều này để thực hiện ký qũy bù trừ.

  1. Chứng khóan được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam chấp nhận là tài sản ký qũy bù trừ cho các giao dịch chứng khóan phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Không thuộc lọai bị cảnh báo, bị kiểm sóat, tạm ngừng giao dịch trên Sở giao dịch chứng khóan hoặc chứng khóan của các tổ chức phát hành đang trong tình trạng giải thể, phá sản, hợp nhất, sáp nhập;

b) Không phải là tài sản bảo đảm trong các giao dịch theo quy định pháp luật dân sự về giao dịch tài sản bảo đảm, kể cả tài sản bảo đảm trong giao dịch ký qũy tại công ty chứng khóan; không phải là tài sản đang bị phong tỏa bởi tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước theo quy định pháp luật liên quan;

c) Không bị phong tỏa, tạm giữ tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

d) Thuộc lọai tự do chuyển nhượng và đã được lưu ký trên tài khỏan chứng khóan giao dịch tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam; là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên ký qũy bù trừ là nhà đầu tư, thành viên bù trừ;

đ) Các điều kiện khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Chứng khóan được thành viên bù trừ lựa chọn cho phép nhà đầu tư nộp ký qũy bù trừ phải đảm bảo:

a) Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d khỏan 2 Điều này;

b) Đáp ứng các điều kiện khác của thành viên bù trừ.

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên bù trừ có trách nhiệm công bố danh sách chứng khóan được chấp thuận ký qũy bù trừ và tỷ lệ chiết khấu của từng chứng khóan trên trang thông tin điện tử của mình. Trường hợp thay đổi chứng khóan được chấp thuận làm tài sản ký qũy bù trừ, nhà đầu tư, thành viên bù trừ có trách nhiệm thay thế bằng tiền hoặc chứng khóan được chấp thuận ký qũy bù trừ khác theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên bù trừ.

  2. Trong thời gian ký qũy bù trừ, nhà đầu tư, thành viên bù trừ vẫn được nhận các quyền, lợi ích phát sinh liên quan tới chứng khóan ký qũy bù trừ theo quy định pháp luật doanh nghiệp, pháp luật chứng khóan và theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  3. Trong thời gian ký qũy bù trừ, nhà đầu tư, thành viên bù trừ không được chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, ký qũy, đăng ký tài sản bảo đảm hoặc sử dụng tài sản ký qũy bù trừ vào mục đích khác.

Điều 30. Quản lý tài khỏan ký qũy bù trừ, tài sản ký qũy bù trừ của nhà đầu tư và thành viên bù trừ 1. Thành viên bù trừ phải quản lý tách biệt tài khỏan và tài sản ký qũy bù trừ tới từng nhà đầu tư; tách biệt với tài khỏan và tài sản ký qũy bù trừ của chính mình; tách biệt tài khỏan và tài sản ký qũy bù trừ với thị trường chứng khóan phái sinh.

  1. Thành viên bù trừ chỉ được sử dụng tài sản ký qũy bù trừ trên tài khỏan ký qũy bù trừ của nhà đầu tư để đảm bảo nghĩa vụ thanh tóan, thực hiện thanh tóan cho các giao dịch chứng khóan của chính nhà đầu tư đó, không được sử dụng để đảm bảo nghĩa vụ thanh tóan, thực hiện thanh tóan cho các giao dịch của chính thành viên bù trừ và nhà đầu tư khác, không được sử dụng làm tài sản bảo đảm hoặc để thanh tóan cho các mục đích khác, không được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho các khỏan vay của mình hoặc sử dụng để đầu tư ngọai trừ quy định tại khỏan 5 Điều này. Lãi tiền gửi được hòan trả cho nhà đầu tư theo lãi suất không kỳ hạn do ngân hàng thanh tóan công bố.

  2. Tài sản ký qũy bù trừ của nhà đầu tư phải được quản lý tách biệt, không phải và không được coi là tài sản của thành viên bù trừ, kể cả khi đã được ký qũy bù trừ trên tài khỏan ký qũy bù trừ của thành viên bù trừ.

  3. Trường hợp thành viên bù trừ giải thể, phá sản, tài sản ký qũy bù trừ của nhà đầu tư không phải là tài sản của thành viên bù trừ và không được sử dụng để xử lý theo quy định pháp luật về giải thể, phá sản, không được phân chia cho các chủ nợ của thành viên bù trừ hoặc phân chia cho các cổ đông, thành viên góp vốn của thành viên bù trừ dưới mọi hình thức. Thành viên bù trừ có trách nhiệm hòan trả ngay cho nhà đầu tư phần tài sản ký qũy bù trừ còn lại sau khi hòan tất nghĩa vụ thanh tóan của nhà đầu tư.

  4. Hàng ngày và trong các phiên giao dịch có giá chứng khóan biến động mạnh, thành viên bù trừ tính tóan mức ký qũy bù trừ yêu cầu, đánh giá lại giá trị tài sản ký qũy bù trừ, đảm bảo nhà đầu tư luôn duy trì ký qũy bù trừ theo thỏa thuận tại hợp đồng và phù hợp với quy định pháp luật. Trường hợp nhà đầu tư mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan, thành viên bù trừ được sử dụng, bán, chuyển giao tài sản ký qũy bù trừ mà không cần sự chấp thuận của nhà đầu tư. Trong thời hạn 01 ngày làm việc sau khi xử lý tài sản ký qũy bù trừ, thành viên bù trừ phải thông báo cho nhà đầu tư theo phương thức đã thỏa thuận với nhà đầu tư về việc xử lý tài sản ký qũy bù trừ. Thông báo phải nêu rõ lý do, lọai tài sản đã xử lý, phương thức, thời gian và giá trị thực hiện.

  5. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có quyền sử dụng tài sản ký qũy bù trừ của nhà đầu tư, thành viên bù trừ đã nộp cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam để thực hiện các nghĩa vụ của nhà đầu tư, thành viên bù trừ theo quy định tại điểm m khỏan 1 Điều 156 Nghị định số .../2020/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan. Trong thời hạn 01 ngày làm việc sau khi xử lý tài sản ký qũy bù trừ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam phải thông báo bằng văn bản cho thành viên bù trừ về việc xử lý tài sản ký qũy bù trừ. Thông báo phải nêu rõ lý do, lọai tài sản đã xử lý, phương thức và thời gian xử lý, giá trị thực hiện.

Điều 31. Ký qũy bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan của tổ chức mở tài khỏan trực tiếp, khách hàng của ngân hàng lưu ký 1. Tổ chức mở tài khỏan trực tiếp, khách hàng của ngân hàng lưu ký khi giao dịch chứng khóan phải đáp ứng yêu cầu về giao dịch chứng khóan và thực hiện ký qũy bù trừ trước khi giao dịch theo các quy định pháp luật về giao dịch chứng khóan, bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan.

  1. Trường hợp có thỏa thuận với thành viên bù trừ, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp có thể tự quản lý tài sản ký qũy bù trừ trên tài khỏan lưu ký của tổ chức mở tài khỏan trực tiếp; ngân hàng lưu ký không phải là thành viên bù trừ có thể quản lý tài sản ký qũy bù trừ là tiền, chứng khóan của khách hàng trên tài khỏan lưu ký của khách hàng tại ngân hàng lưu ký nhưng việc bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan của tổ chức mở tài khỏan trực tiếp, khách hàng của ngân hàng lưu ký phải được thực hiện trên tài khỏan ký qũy bù trừ mở tại thành viên bù trừ.

  2. Thành viên bù trừ chịu trách nhiệm đối với tòan bộ nghĩa vụ ký qũy bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan của tổ chức mở tài khỏan trực tiếp, khách hàng của ngân hàng lưu ký không phải là thành viên bù trừ đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, kể cả trường hợp có thỏa thuận về việc quản lý ký qũy bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan với tổ chức mở tài khỏan trực tiếp, ngân hàng lưu ký đó.

  3. Ngân hàng lưu ký là thành viên bù trừ thực hiện đầy đủ trách nhiệm của thành viên bù trừ theo quy định tại khỏan 3 Điều 24 Thông tư này và chỉ được quyền từ chối xác nhận thanh tóan giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư trong trường hợp công ty chứng khóan đặt lệnh giao dịch là thành viên bù trừ đặt sai thông tin lệnh của nhà đầu tư hoặc đặt lệnh khi chưa có xác nhận, bảo lãnh của ngân hàng lưu ký. Trong trường hợp này, công ty chứng khóan là thành viên bù trừ chịu trách nhiệm sửa lỗi cho giao dịch của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 33 Thông tư này.

Điều 32. Thế vị, đối chiếu, xác nhận giao dịch 1. Sau khi nhận kết quả giao dịch từ các Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của các giao dịch trước khi thực hiện thế vị giao dịch. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được quyền từ chối thế vị và lọai bỏ thanh tóan đối với các giao dịch không hợp lệ theo quy định tại khỏan 1 Điều 37 Thông tư này.

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm thông báo danh sách giao dịch hợp lệ cho các thành viên bù trừ để đối chiếu và xác nhận.

  2. Thành viên bù trừ có trách nhiệm đối chiếu chi tiết giao dịch với danh sách giao dịch hợp lệ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam gửi và xác nhận lại với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 33. Sửa lỗi sau giao dịch 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện sửa lỗi sau giao dịch đối với các trường hợp sau:

a) Thành viên bù trừ là công ty chứng khóan đặt nhầm, sai lệnh của khách hàng như: sai số tài khỏan của khách hàng, sai mã chứng khóan, sai mức giá, thừa lệnh, nhầm lệnh mua thành lệnh bán và ngược lại, sai số lượng chứng khóan;

b) Thành viên bù trừ không kiểm sóat số dư chứng khóan và tiền của khách hàng theo quy định dẫn đến thiếu chứng khóan hoặc tiền để thanh tóan giao dịch chứng khóan;

c) Số lượng chứng khóan bán hoặc số lượng chứng khóan mua chênh lệch do tổng số lượng chứng khóan bán không bằng với tổng số lượng chứng khóan mua trên các lệnh giao dịch trong ngày đã được thực hiện của nhà đầu tư;

d) Công ty chứng khóan là thành viên bù trừ đặt lệnh giao dịch cho khách hàng của thành viên bù trừ là ngân hàng lưu ký khi chưa có xác nhận hoặc đặt lệnh sai so với thông tin xác nhận của ngân hàng lưu ký;

đ) Tài khỏan thiếu chứng khóan của khách hàng đến thời điểm quy định không gửi thông báo, xác nhận với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

e) Các giao dịch thiếu thông tin tài khỏan của khách hàng.

  1. Việc sửa lỗi sau giao dịch được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện sửa lỗi về tài khỏan tự doanh theo yêu cầu của thành viên bù trừ đối với các trường hợp quy định tại tại các điểm a, b, c khỏan 1 Điều này;

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khỏan 1 Điều này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam sửa lỗi về tài khỏan tự doanh của công ty chứng khóan sau khi ngân hàng lưu ký từ chối xác nhận thanh tóan giao dịch chứng khóan của khách hàng;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khỏan 1 Điều này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam sửa lỗi về tài khỏan tự doanh của thành viên bù trừ mà không cần có ý kiến của thành viên bù trừ;

d) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khỏan 1 Điều này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam sửa lỗi về đúng tài khỏan của khách hàng đã được cập nhật thông tin trong thời gian quy định. Sau thời gian này, đối với các giao dịch thiếu thông tin tài khỏan nhà đầu tư, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam sửa lỗi về tài khỏan tự doanh của thành viên bù trừ.

  1. Trường hợp thành viên bù trừ sửa lỗi không có tài khỏan tự doanh, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam sẽ mở tài khỏan tự doanh cho thành viên bù trừ để hạch tóan tạm thời số chứng khóan mà thành viên bù trừ được nhận hoặc phải trả do phải thực hiện sửa lỗi. Cơ chế thực hiện như sau:

a) Khi được nhận chứng khóan từ việc sửa lỗi, thành viên bù trừ có nghĩa vụ bán ngay số chứng khóan được nhận về từ giao dịch sửa lỗi vào phiên giao dịch gần nhất để Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam đóng tài khỏan;

b) Khi phải hòan trả chứng khóan vay từ bên cho vay, thành viên bù trừ được phép duy trì tài khỏan tự doanh cho đến khi hòan tất nghĩa vụ đối với bên cho vay chứng khóan.

  1. Trường hợp sửa lỗi dẫn tới vượt tỷ lệ sở hữu nước ngòai tối đa theo quy định, thành viên bù trừ có trách nhiệm bán một phần hoặc tòan bộ số chứng khóan nhận về từ giao dịch sửa lỗi vào phiên giao dịch gần nhất để giảm tỷ lệ sở hữu nước ngòai xuống mức quy định.

  2. Đối với các lỗi không thuộc các trường hợp nêu tại khỏan 1 Điều này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được xem xét, xử lý sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  3. Thành viên bù trừ do sửa lỗi sau giao dịch bị coi là mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan được áp dụng các cơ chế hỗ trợ thanh tóan theo quy định tại Điều 35 Thông tư này.

  4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho Sở giao dịch chứng khóan các giao dịch sửa lỗi sau giao dịch.

  5. Việc sửa lỗi sau giao dịch được thực hiện theo hướng dẫn tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 34. Xử lý lỗi giao dịch tự doanh 1. Trường hợp thành viên bù trừ là công ty chứng khóan nhập sai số hiệu tài khỏan tự doanh, sai lệnh tự doanh vào hệ thống giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam sẽ thực hiện điều chỉnh tương ứng về đúng số hiệu tài khỏan tự doanh, lệnh tự doanh của công ty chứng khóan, ngân hàng lưu ký để thực hiện bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan.

  1. Trường hợp thành viên bù trừ là công ty chứng khóan nhập sai lệnh dẫn tới thiếu chứng khóan để thanh tóan hoặc thành viên lập qũy hóan đổi danh mục bị thiếu chứng khóan hoặc chứng chỉ qũy hóan đổi danh mục để thanh tóan do giao dịch hóan đổi không thành công theo quy định về quản lý qũy hóan đổi danh mục thì được áp dụng các cơ chế hỗ trợ thanh tóan theo quy định tại Điều 35 Thông tư này.

  2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho Sở giao dịch chứng khóan các giao dịch xử lý lỗi sau giao dịch.

Điều 35. Xử lý các trường hợp mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan 1. Thành viên bù trừ, khách hàng của thành viên bù trừ bị mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Không kịp thời thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ ký qũy bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

b) Bị phá sản hoặc tuyên bố phá sản theo quy định pháp luật về phá sản doanh nghiệp;

c) Các trường hợp khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Trường hợp thiếu tiền, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được sử dụng các nguồn hỗ trợ để đảm bảo thanh tóan giao dịch chứng khóan khi thành viên bù trừ, khách hàng của thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan theo trình tự sau:

a) Sử dụng tiền ký qũy bù trừ của thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan theo trình tự quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

b) Sử dụng khỏan đóng góp qũy bù trừ bằng tiền của thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan trường hợp tiền ký qũy bù trừ của thành viên bù trừ không đủ bù đắp nghĩa vụ thanh tóan;

c) Thực hiện sử dụng, bán, chuyển giao tài sản ký qũy bù trừ của thành viên bù trừ, nhà đầu tư mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan, tài sản đóng góp qũy bù trừ bằng chứng khóan của thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

d) Sử dụng khỏan đóng góp qũy bù trừ của thành viên bù trừ khác theo tỷ lệ do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam quyết định. Trong trường hợp này Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thông báo cho các thành viên bù trừ thông tin về việc sử dụng qũy bù trừ để đảm bảo thanh tóan trong ngày sử dụng. Thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan có trách nhiệm hòan trả tòan bộ số tài sản qũy bù trừ đã sử dụng và thanh tóan tiền lãi cho các thành viên bù trừ khác theo lãi suất do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam quy định;

đ) Sử dụng Qũy phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ và các nguồn vốn hợp pháp khác của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam sau khi được sự chấp thuận của Bộ Tài chính.

  1. Trường hợp thiếu chứng khóan do sửa lỗi sau giao dịch hoặc xử lý lỗi tự doanh, thành viên bù trừ áp dụng các biện pháp hỗ trợ theo trình tự sau:

a) Sử dụng chứng khóan vay qua hệ thống vay và cho vay chứng khóan do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam quản lý;

b) Trường hợp đến thời điểm thanh tóan theo quy định, thành viên bù trừ vẫn không đủ chứng khóan để thanh tóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam sẽ thực hiện lùi thời hạn thanh tóan đối với số lượng chứng khóan thiếu của thành viên bù trừ để tiếp tục áp dụng cơ chế hỗ trợ do thiếu chứng khóan quy định tại điểm a hoặc điểm c khỏan này. Việc lùi thời hạn thanh tóan thực hiện theo quy định tại Điều 36 Thông tư này.

c) Mua bắt buộc qua hệ thống giao dịch chứng khóan. Giao dịch mua bắt buộc được thanh tóan trong ngày và được bù trừ chung với giao dịch có cùng ngày thanh tóan qua hệ thống của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được thực hiện thanh tóan bằng tiền đối với giao dịch thiếu chứng khóan trong các trường hợp sau:

a) Ngày thanh tóan là ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền có phát sinh lợi ích vật chất mà thành viên bù trừ không hòan tất việc vay, mua bắt buộc chứng khóan trong thời gian quy định;

b) Chứng khóan thiếu không được phép vay và mua bắt buộc theo quy định của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam;

c) Thành viên bù trừ đã áp dụng các biện pháp hỗ trợ quy định tại khỏan 3, Điều này mà vẫn không đủ chứng khóan để thanh tóan.

  1. Thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan, khách hàng của thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan phải hòan trả các nguồn hỗ trợ đã sử dụng quy định tại khỏan 2 Điều này theo trình tự như sau:

a) Các nguồn vốn hợp pháp của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

b) Qũy phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

c) Khỏan đóng góp của các thành viên bù trừ khác trong qũy bù trừ;

d) Khỏan đóng góp của chính thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan trong qũy bù trừ.

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được sử dụng, bán, chuyển giao chứng khóan hiện có, chứng khóan chờ về từ các giao dịch mua trước đó trên các tài khỏan tự doanh, tạo lập thị trường của thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan tiền; chứng khóan chờ về từ các giao dịch mua thiếu tiền trước đó trên tài khỏan của nhà đầu tư mất khả năng thanh tóan tiền để hòan trả các nguồn hỗ trợ đã sử dụng và bù đắp các chi phí phát sinh có liên quan. Trong trường hợp chưa thể bán, sử dụng, chuyển giao chứng khóan hiện có, chứng khóan chờ về nêu trên hoặc số tiền thu được từ việc bán, sử dụng, chuyển giao không đủ để hòan trả các nguồn hỗ trợ và bù đắp các chi phí phát sinh liên quan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được sử dụng tiền thu được từ các giao dịch bán chứng khóan khác, quyền và lợi ích thu được từ chứng khóan của chính thành viên bù trừ, nhà đầu tư mất khả năng thanh tóan tiền để hòan trả các nguồn hỗ trợ và bù đắp chi phí, thiệt hại phát sinh.

  2. Việc sử dụng các nguồn hỗ trợ thanh tóan, cơ chế xử lý tài sản bảo đảm, hòan trả khỏan vay, việc xác định giá thanh tóan, thời gian, trình tự thanh tóan bằng tiền thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  3. Ngòai việc sử dụng các biện pháp đảm bảo khả năng thanh tóan theo quy định tại các khỏan 2, 3, 4 Điều này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được thực hiện các biện pháp sau:

a) Yêu cầu thành viên bù trừ giải trình lý do, cung cấp tòan bộ thông tin liên quan đến việc mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan, cung cấp danh sách khách hàng, thông tin nhận biết khách hàng và thông tin trên tài khỏan ký qũy bù trừ của khách hàng và thành viên bù trừ;

b) Phối hợp với Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam để đình chỉ giao dịch đối với thành viên bù trừ là thành viên giao dịch, thành viên giao dịch không bù trừ có hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh tóan với thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan, ngọai trừ các giao dịch theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam (nếu có) để làm giảm nghĩa vụ thanh tóan hoặc nghĩa vụ ký qũy bù trừ của nhà đầu tư, thành viên bù trừ;

c) Điều chỉnh mức ký qũy bù trừ yêu cầu, mức đóng góp qũy bù trừ đối với thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan.

  1. Trong trường hợp nhà đầu tư mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan, thành viên bù trừ có trách nhiệm báo cáo ngay cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thông tin về giao dịch chứng khóan, danh mục tài sản ký qũy bù trừ của nhà đầu tư đó và thực hiện các biện pháp xử lý phù hợp, bao gồm:

a) Yêu cầu nhà đầu tư hoặc thành viên bù trừ thực hiện giao dịch bắt buộc đối ứng với giao dịch đã thực hiện trong cùng ngày giao dịch để giảm thiểu nghĩa vụ thanh tóan;

b) Đình chỉ việc nhận lệnh giao dịch chứng khóan mới từ nhà đầu tư liên quan đồng thời hủy các lệnh giao dịch chưa thực hiện của nhà đầu tư đó;

c) Sử dụng, bán, chuyển giao tài sản ký qũy bù trừ của nhà đầu tư để mua hoặc làm tài sản bảo đảm cho khỏan vay để thực hiện nghĩa vụ thanh tóan đối với các giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư. Trường hợp không đủ, thành viên bù trừ phải sử dụng tài sản của mình để thực hiện thanh tóan thay cho nhà đầu tư.

  1. Việc áp dụng cơ chế vay và cho vay chứng khóan để hỗ trợ thanh tóan được thực hiện theo hướng dẫn tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  2. Trường hợp thành viên bù trừ phải mua bắt buộc chứng khóan qua hệ thống giao dịch chứng khóan, thành viên bù trừ thực hiện theo quy định của Sở giao dịch chứng khóan.Bổ sung Điều 36. Lùi thời hạn thanh tóan 1. Việc lùi thời hạn thanh tóan được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam sẽ tách số lượng chứng khóan thiếu để lùi thời hạn thanh tóan;

b) Thời hạn lùi thanh tóan tối đa là 03 ngày làm việc kể từ ngày thanh tóan của số lượng chứng khóan thiếu. Giá trị của số lượng chứng khóan lùi thời hạn thanh tóan được xác định căn cứ vào giá đóng cửa của chứng khóan lùi thời hạn thanh tóan tại ngày giao dịch liền trước ngày thanh tóan;

c) Việc thanh tóan chứng khóan bị lùi thời hạn thanh tóan được thực hiện theo phương thức bù trừ chung với các giao dịch có ngày thanh tóan kế tiếp;

d) Thành viên bù trừ có giao dịch bị lùi thời hạn thanh tóan phải bồi thường cho tổ chức, cá nhân có giao dịch đối ứng liên quan theo mức 5% giá trị chứng khóan lùi thanh tóan trên 01 ngày lùi thời hạn thanh tóan.

  1. Cách thức xác định số lượng và giá trị của chứng khóan thiếu phải lùi thời hạn thanh tóan và trình tự lùi thời hạn thanh tóan được thực hiện theo hướng dẫn tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 37. Từ chối thế vị giao dịch của thành viên bù trừ và lọai bỏ thanh tóan giao dịch chứng khóan 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có quyền từ chối thế vị và lọai bỏ thanh tóan giao dịch chứng khóan trong các trường hợp sau:

a) Thành viên bù trừ, khách hàng của thành viên bù trừ bán chứng khóan khi chưa sở hữu không đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính;

b) Giao dịch của thành viên bù trừ hoặc khách hàng của thành viên bù trừ được thực hiện sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thông báo cho Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam về việc đình chỉ giao dịch đối với thành viên bù trừ đó;

c) Giao dịch thực hiện đối với mã chứng khóan chưa được chấp nhận bù trừ, thanh tóan trên hệ thống của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

d) Giao dịch có số hiệu tài khỏan không hợp lệ do số đăng ký thành viên bù trừ hoặc ký tự lọai tài khỏan giao dịch không tồn tại;

đ) Giao dịch có các thông tin không hợp lệ gồm: không có mã phiên giao dịch; ngày giao dịch khác ngày hiện tại; không có số hiệu lệnh bên mua hoặc bên bán; giá, khối lượng giao dịch nhỏ hơn hoặc bằng không; không có xác nhận lệnh;

e) Giao dịch có tổ hợp bốn thông tin mã thị trường, mã bảng giao dịch, mã chứng khóan, số xác nhận lệnh trùng với giao dịch đã nhận trước đó;

g) Các trường hợp khác sau khi được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.

  1. Thành viên bù trừ có giao dịch bị từ chối thế vị và lọai bỏ thanh tóan tại các điểm a, b khỏan 1 Điều này phải bồi thường cho tổ chức, cá nhân có giao dịch đối ứng liên quan theo mức 20% giá trị giao dịch bị từ chối thế vị hoặc không được thanh tóan. Trường hợp là hành vi vi phạm pháp luật, thành viên bù trừ bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan.

  2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho Sở giao dịch chứng khóan các giao dịch bị từ chối thế vị và lọai bỏ thanh tóan.

Điều 38. Quản lý, sử dụng qũy bù trừ 1. Qũy bù trừ được hình thành từ các khỏan đóng góp bằng tiền hoặc chứng khóan được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam chấp nhận với mục đích bồi thường thiệt hại và hòan tất các giao dịch chứng khóan, nghĩa vụ thanh tóan đứng tên thành viên bù trừ trong trường hợp nhà đầu tư, thành viên bù trừ mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan. Tỷ lệ giá trị chứng khóan đóng góp vào qũy bù trừ thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam xác định mức đóng góp qũy bù trừ dựa trên rủi ro mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan của thành viên bù trừ tách biệt theo từng khu vực thị trường. Giá trị đóng góp qũy bù trừ cho khu vực thị trường nào chỉ được sử dụng để hỗ trợ thanh tóan, bồi thường thiệt hại phát sinh liên quan đến giao dịch chứng khóan của khu vực thị trường đó.

  2. Thành viên bù trừ có nghĩa vụ đóng góp vào qũy bù trừ theo mức tối thiểu ban đầu, đóng góp định kỳ do đánh giá lại và đóng góp bổ sung bất thường theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Mức đóng góp vào qũy bù trừ của thành viên bù trừ thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về các qũy được quản lý bởi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  3. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện đánh giá lại quy mô qũy bù trừ định kỳ và xác định nghĩa vụ đóng góp qũy bù trừ của từng thành viên bù trừ căn cứ vào quy mô giá trị thanh tóan, mức độ biến động của thị trường, mức độ rủi ro và các tiêu chí khác:

a) Trường hợp số dư đóng góp qũy bù trừ lớn hơn nghĩa vụ phải đóng góp, thành viên bù trừ được rút phần chênh lệch;

b) Trường hợp số dư đóng góp qũy bù trừ nhỏ hơn nghĩa vụ phải đóng góp, thành viên bù trừ phải đóng góp bổ sung phần chênh lệch.

  1. Thành viên bù trừ có trách nhiệm đóng góp bổ sung bất thường vào qũy bù trừ theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam trong các trường hợp sau:

a) Sau khi đã sử dụng hết tài sản đóng góp qũy bù trừ theo trình tự quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 35 Thông tư này mà vẫn chưa đủ tiền để thanh tóan giao dịch chứng khóan. Mức đóng góp bổ sung do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam quyết định sau khi được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;

b) Thành viên bù trừ bị đặt vào các tình trạng cảnh báo theo quy định của pháp luật chứng khóan về an tòan tài chính, quy định pháp luật ngân hàng về an tòan vốn;

c) Tài sản đóng góp qũy bù trừ của thành viên bù trừ bị phong tỏa, tịch thu theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định của tòa án;

d) Các trường hợp khác do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam báo cáo và được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.

  1. Quản lý và sử dụng qũy bù trừ:

a) Tiền đóng góp vào qũy bù trừ thuộc sở hữu của thành viên bù trừ và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam quản lý tách biệt với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và tách biệt với qũy bù trừ của thị trường phái sinh. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được tòan quyền sử dụng, chuyển giao, kể cả bán các tài sản đóng góp vào qũy bù trừ để thực hiện nghĩa vụ thanh tóan, bù đắp thiệt hại phát sinh từ giao dịch chứng khóan đứng tên thành viên bù trừ;

b) Đối với khỏan đóng góp bằng tiền, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam mở tài khỏan tiền gửi tại ngân hàng thanh tóan để quản lý tiền của các thành viên bù trừ đóng góp vào qũy bù trừ;

c) Đối với khỏan đóng góp bằng chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam để quản lý khóan đóng góp qũy bù trừ của thành viên bù trừ. Cổ tức, trái tức, lãi phát sinh và các quyền lợi phát sinh khác đối với chứng khóan đóng góp phải được hòan trả cho thành viên bù trừ sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan;

d) Lãi tiền gửi phát sinh liên quan đến khỏan đóng góp qũy bù trừ bằng tiền được phân bổ cho thành viên bù trừ phù hợp với số tiền và thời gian đóng góp của từng thành viên bù trừ sau khi trừ đi chi phí quản lý cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và các chi phí liên quan khác (nếu có);

đ) Tùy theo giá trị thực tế của qũy bù trừ và tần suất, mức độ sử dụng qũy bù trừ của thành viên bù trừ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được quy định mức trần sử dụng trong từng trường hợp hỗ trợ thanh tóan. Lãi suất vay qũy bù trừ do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam quy định sau khi thống nhất ý kiến của thành viên bù trừ và được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  1. Hòan trả qũy bù trừ:

a) Thành viên bù trừ chỉ được hòan trả lại số tiền đóng góp qũy bù trừ khi thành viên bù trừ đó bị thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ. Việc hòan trả chỉ được thực hiện sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam đã khấu trừ các khỏan phải trả (nghĩa vụ nợ), bao gồm cả khỏan bồi thường thiệt hại tài chính cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và các khỏan phải thanh tóan cho các giao dịch chứng khóan, các nghĩa vụ thanh tóan chưa được hòan tất của thành viên bù trừ và khách hàng của thành viên bù trừ đó theo quy định tại khỏan 3 Điều 24 Thông tư này.

b) Trường hợp thành viên bù trừ đang trong thời gian xử lý để thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ, giá trị đóng góp qũy bù trừ của thành viên bù trừ đó được quản lý tách biệt ra khỏi qũy bù trừ và là cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi (nếu có) sau khi đã khấu trừ số tiền thành viên bù trừ còn phải thanh tóan cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Phương pháp xác định quy mô, nghĩa vụ đóng góp; tỷ lệ đóng góp qũy bù trừ bằng tiền; trình tự nộp, rút, hòan trả; cách thức nhận và phân bổ lãi thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 39. Quản lý, sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan kể từ ngày chính thức triển khai họat động bù trừ thanh tóan theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm 1. Quản lý, sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chính thức triển khai họat động bù trừ thanh tóan theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm:

a) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam tiếp tục quản lý, sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan với mục đích bồi thường thiệt hại tài chính cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và hòan tất các giao dịch chứng khóan, nghĩa vụ thanh tóan của thành viên lưu ký, thành viên bù trừ, nhà đầu tư trong trường hợp thành viên lưu ký, thành viên bù trừ, nhà đầu tư mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan. Trong thời gian này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan như qũy bù trừ để đảm bảo thanh tóan theo quy định tại khỏan này và các điểm b, d khỏan 2 Điều 35 Thông tư này.

b) Thành viên lưu ký có trách nhiệm đóng góp qũy hỗ trợ thanh tóan bằng tiền với mức đóng góp cố định ban đầu, mức đóng góp hàng năm và mức đóng góp tối đa theo quy định của Bộ Tài chính về các qũy được quản lý bởi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

c) Tiền đóng góp vào qũy hỗ trợ thanh tóan thuộc sở hữu của thành viên lưu ký và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam quản lý tách biệt với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Thành viên lưu ký được hòan trả lại số tiền đóng góp qũy hỗ trợ thanh tóan trong các trường hợp sau: - Thành viên lưu ký bị thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký theo quy định của pháp luật; - Thành viên lưu ký không được cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ sau 12 tháng kể từ thời điểm chính thức triển khai họat động bù trừ thanh tóan theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm.

d) Việc hòan trả tại điểm c khỏan này chỉ được thực hiện sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký và đã khấu trừ các khỏan phải trả (nghĩa vụ nợ), bao gồm cả khỏan bồi thường thiệt hại tài chính cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và các khỏan phải thanh tóan cho các giao dịch chứng khóan, các nghĩa vụ thanh tóan chưa được hòan tất của thành viên lưu ký và khách hàng của thành viên lưu ký đó.

đ) Trường hợp thành viên lưu ký đang trong thời gian xử lý để thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, giá trị đóng góp qũy hỗ trợ thanh tóan của thành viên lưu ký được quản lý tách biệt khỏi qũy hỗ trợ thanh tóan và là cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi (nếu có) sau khi đã khấu trừ số tiền thành viên lưu ký còn phải thanh tóan cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

e) Lãi phát sinh từ tiền đóng góp qũy hỗ trợ thanh tóan được phân bổ cho thành viên lưu ký tương ứng với số tiền và thời gian đóng góp của từng thành viên lưu ký sau khi trừ chi phí quản lý cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam (nếu có).

g) Phương pháp xác định quy mô, nghĩa vụ đóng góp; trình tự nộp, rút, hòan trả; cách thức nhận và phân bổ lãi thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Sau 12 tháng kể từ ngày chính thức triển khai họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thiết lập, quản lý và sử dụng qũy bù trừ theo quy định tại Điều 38 Thông tư này để thay thế cho qũy hỗ trợ thanh tóan và xử lý các khỏan đóng góp qũy hỗ trợ thanh tóan của thành viên lưu ký như sau:

a) Giá trị đóng góp qũy hỗ trợ thanh tóan của thành viên lưu ký được cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ được chuyển sang thành khỏan đóng góp qũy bù trừ. Thành viên bù trừ nộp bổ sung hoặc được hòan trả khỏan đóng góp (nếu có) theo thông báo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

b) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam hòan trả lại số tiền đóng góp qũy hỗ trợ thanh tóan cho thành viên lưu ký không được cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ sau khi đã khấu trừ số tiền thành viên lưu ký còn phải thanh tóan cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam bao gồm các khỏan phải trả (nghĩa vụ nợ), khỏan bồi thường thiệt hại tài chính cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và các khỏan phải thanh tóan cho các giao dịch chứng khóan, các nghĩa vụ thanh tóan chưa được hòan tất do thành viên lưu ký đó chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.

Điều 40. Quản lý hệ thống vay và cho vay chứng khóan 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam giữ vai trò trung gian, tổ chức quản lý, vận hành hệ thống vay và cho vay chứng khóan nhằm mục đích kết nối giữa bên cho vay và bên vay chứng khóan để thực hiện các giao dịch phù hợp với quy định pháp luật.

  1. Hệ thống vay và cho vay chứng khóan thực hiện trên các nguyên tắc sau:

a) Họat động vay và cho vay chứng khóan được thực hiện theo cơ chế thỏa thuận hoặc khớp lệnh giữa bên vay và bên cho vay trên nguyên tắc bên vay phải có tài sản bảo đảm. Cơ chế khớp lệnh phải đảm bảo nguyên tắc ưu tiên về lãi suất, số lượng chứng khóan và thời gian;

b) Tài sản bảo đảm có thể là tiền hoặc chứng khóan đủ điều kiện. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam quy định chứng khóan đủ điều kiện làm tài sản bảo đảm, tỷ lệ chiết khấu tài sản bảo đảm sau khi được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;

c) Giá trị tài sản bảo đảm phải đạt tỷ lệ tối thiểu 110% giá trị khỏan vay. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam quy định tỷ lệ giá trị tài sản bảo đảm so với giá trị khỏan vay sau khi được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận;

d) Lãi suất cho vay được thỏa thuận trên nguyên tắc tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan;

đ) Khỏan vay phải được hòan trả bằng chứng khóan đã vay hoặc hòan trả bằng tiền sau khi được chấp thuận của bên cho vay. Trường hợp bên cho vay nhận hòan trả khỏan vay bằng chứng khóan dẫn tới vượt tỷ lệ sở hữu nước ngòai tối đa theo quy định, phần vượt quá phải được hòan trả bằng tiền;

e) Trường hợp bên cho vay nhận chuyển giao tài sản bảo đảm bằng chứng khóan khi bên vay mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan dẫn tới vượt tỷ lệ sở hữu nước ngòai tối đa theo quy định, bên cho vay có trách nhiệm bán số chứng khóan vượt tỷ lệ sở hữu nước ngòai tối đa theo quy định trong ngày giao dịch kế tiếp ngày nhận chuyển giao.

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm tổ chức, quản lý, vận hành hệ thống vay và cho vay chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  2. Họat động vay và cho vay chứng khóan được thực hiện theo hướng dẫn tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.Bổ sung Chương V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 41. Báo cáo định kỳ 1. Định kỳ hàng tháng các thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp phải gửi báo cáo họat động lưu ký chứng khóan, thành viên bù trừ phải gửi báo cáo họat động bù trừ và thanh tóan chứng khóan bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam theo nội dung quy định tại quy chế họat động nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Định kỳ hàng năm, ngân hàng thanh tóan phải báo cáo bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc đáp ứng đủ điều kiện làm ngân hàng thanh tóan theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Định kỳ 06 tháng, thành viên lưu ký và thành viên bù trừ là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải báo cáo bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc đáp ứng đủ điều kiện đăng ký họat động lưu ký chứng khóan và điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan theo mẫu quy định tại các Phụ lục IV, V ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Định kỳ hàng tháng, hàng qúy, hàng năm, ngân hàng thanh tóan phải báo cáo bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về họat động thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan của ngân hàng thanh tóan theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

  4. Thời hạn báo cáo được quy định như sau:

a) Báo cáo tháng gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn 10 ngày đầu của tháng tiếp theo;

b) Báo cáo qúy gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn 20 ngày đầu của tháng đầu tiên trong qúy tiếp theo;

c) Báo cáo 06 tháng gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn 45 ngày đầu kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm;

d) Báo cáo năm gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn 90 ngày đầu của năm tiếp theo.

  1. Thời gian chốt số liệu báo cáo đối với báo cáo định kỳ như sau:

a) Kỳ báo cáo năm là 12 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch;

b) Kỳ báo cáo 06 tháng được tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 06 năm dương lịch;

c) Kỳ báo cáo qúy là 03 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu qúy đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối qúy;

d) Kỳ báo cáo tháng là 01 tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.

Điều 42. Báo cáo bất thường 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam phải báo cáo bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn tối đa 24 giờ kể từ khi xảy ra các sự kiện sau đây;

a) Đình chỉ họat động lưu ký chứng khóan, đình chỉ họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan của thành viên;

b) Thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, Giấy chứng nhận thành viên bù trừ; chấm dứt họat động lưu ký chứng khóan của chi nhánh công ty chứng khóan, chi nhánh ngân hàng thương mại;

c) Cung cấp thông tin theo chế độ mật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan bị tê liệt một phần hay tòan bộ.

  1. Ngân hàng thanh tóan phải báo cáo bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam ngay lập tức khi họat động thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan bị tê liệt một phần hay tòan bộ.

  2. Ngân hàng thanh tóan, thành viên lưu ký và thành viên bù trừ là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải báo cáo bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn tối đa 24 giờ kể từ khi không đáp ứng một trong những điều kiện làm ngân hàng thanh tóan, điều kiện đăng ký họat động lưu ký chứng khóan và điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan.

  3. Thành viên bù trừ phải báo cáo bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn tối đa 24 giờ kể từ khi xảy ra các sự kiện sau đây:

a) Vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu giảm trên 10% so với vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu tại báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính qúy gần nhất;

b) Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu vượt quá 5 lần.

Điều 43. Báo cáo theo yêu cầu 1. Ngòai các trường hợp báo cáo định kỳ và bất thường quy định tại Điều 41, Điều 42 Thông tư này, trong những trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích chung và lợi ích của nhà đầu tư, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có thể yêu cầu Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp, thành viên bù trừ, ngân hàng thanh tóan báo cáo bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử về họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan.

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp, thành viên bù trừ và ngân hàng thanh tóan phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử trong thời hạn Ủy ban Chứng khóan Nhà nước yêu cầu kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo theo quy định tại khỏan 1 Điều này.

  2. Trong trường hợp cần thiết, để đảm bảo an tòan cho hệ thống thanh tóan giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được yêu cầu thành viên bù trừ, ngân hàng thanh tóan báo cáo bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử về họat động ký qũy bù trừ và bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan. Thành viên bù trừ, ngân hàng thanh tóan có trách nhiệm báo cáo Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo.

Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 44. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.

  1. Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành trừ quy định tại khỏan 3 Điều 45 Thông tư này.

Điều 45. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Trước khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam chính thức họat động theo quy định tại Luật Chứng khóan số 54/2019/QH14, các họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan do Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam thực hiện theo quy định tại Luật Chứng khóan số 54/2019/QH14, Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Thông tư này.

  1. Chi nhánh công ty chứng khóan, chi nhánh ngân hàng thương mại đã được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp Quyết định chấp thuận họat động lưu ký chứng khóan, Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam cấp Giấy chứng nhận chi nhánh họat động lưu ký trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục họat động lưu ký chứng khóan. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thu hồi Quyết định chấp thuận họat động lưu ký chứng khóan cho chi nhánh công ty chứng khóan, chi nhánh ngân hàng thương mại sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam chấm dứt họat động lưu ký chứng khóan của chi nhánh công ty chứng khóan, chi nhánh ngân hàng thương mại theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

  2. Trước thời điểm chính thức triển khai họat động bù trừ thanh tóan giao dịch chứng khóan theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được tiếp tục thực hiện bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan và quản lý, sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan theo quy định tại Thông tư 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan.

Điều 46. Tổ chức thực hiện 1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam ban hành các quy chế họat động nghiệp vụ, quy chế thành viên sau khi được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  1. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Kiểm tóan Nhà nước; - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Cổng Thông tin điện tử Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; - Lưu: VT, UBCK (150b).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Hùynh Quang Hải

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-119-2020-tt-btc-quy-dinh-hoat-dong-dang-ky-uu-ky-bu-tru-va-thanh-toan-giao-dich-chung-khoan--146447.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan