Thông tư số 37/2025/TT-BNNMTQuy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản
- Số hiệu
- 37/2025/TT-BNNMT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Ngày ban hành
- 02/07/2025
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 37/2025/TT-BNNMT
Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2025
THÔNG TƯ
Quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong họat động thăm dò khóang sản
Căn cứ Luật Địa chất và Khóang sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khóang sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong họat động thăm dò khóang sản.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép, quyết định trong hồ sơ giải quyết thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khóang sản; chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản; thu hồi giấy phép thăm dò khóang sản và mẫu báo cáo, tài liệu liên quan đến thực hiện công tác thăm dò khóang sản, thăm dò bổ sung. Không quy định đối với mẫu đề án thăm dò khóang sản, thăm dò bổ sung; mẫu báo cáo kết quả thăm dò khóang sản, thăm dò bổ sung và thành phần hồ sơ: cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khóang sản; chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản; thu hồi giấy phép thăm dò khóang sản;
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khóang sản; cơ quan, tổ chức, cá nhân có họat động liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 của Thông tư này.
Chương II MẪU BÁO CÁO, TÀI LIỆU, GIẤY PHÉP, QUYẾT ĐỊNH TRONG HỒ SƠ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC THĂM DÒ KHÓANG SẢN; MẪU BÁO CÁO, TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HIỆN CÔNG TÁC THĂM DÒ KHÓANG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG
Điều 3. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ về thăm dò khóang sản, thăm dò bổ sung 1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khóang sản được lập theo Mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khóang sản được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khóang sản được lập theo Mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khóang sản được lập theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Văn bản đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò khóang sản được lập theo Mẫu số 05 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản được lập theo Mẫu số 06 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Văn bản đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khóang sản chính/ xác định trữ lượng khóang sản đi kèm được lập theo Mẫu số 07 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Văn bản đề nghị công nhận kết quả thăm dò khóang sản, thăm dò bổ sung được lập theo Mẫu số 08 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Mẫu bản đồ trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khóang sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản, công nhận kết quả thăm dò khóang sản, thăm dò bổ sung 1. Bản đồ được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương, múi chiếu 6 độ; đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bản đồ được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục và múi chiếu địa phương.
Điều 5. Mẫu giấy phép, quyết định về thăm dò khóang sản 1. Giấy phép thăm dò khóang sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 10 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Giấy phép thăm dò khóang sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 11 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Giấy phép thăm dò khóang sản (gia hạn) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 12 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Giấy phép thăm dò khóang sản (gia hạn) thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 13 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Giấy phép thăm dò khóang sản (cấp lại) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 14 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Giấy phép thăm dò khóang sản (cấp lại) thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 15 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Giấy phép thăm dò khóang sản (chuyển nhượng) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 16 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Giấy phép thăm dò khóang sản (chuyển nhượng) thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 17 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Quyết định điều chỉnh giấy phép thăm dò khóang sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 18 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Quyết định điều chỉnh giấy phép thăm dò khóang sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 19 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Quyết định cho phép trả lại giấy phép thăm dò khóang sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 20 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Quyết định cho phép trả lại giấy phép thăm dò khóang sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 21 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khóang sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 22 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khóang sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 23 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khóang sản, thăm dò bổ sung đối với các lọai khóang sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Hội đồng đánh giá trữ lượng khóang sản quốc gia được lập theo Mẫu số 24 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khóang sản, thăm dò bổ sung đối với các lọai khóang sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 25 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung đối với nước nóng thiên nhiên, nước khóang thiên nhiên được lập theo Mẫu số 26 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Văn bản thông báo kế họach khảo sát lấy mẫu trên mặt đất, kế họach thăm dò khóang sản 1. Văn bản thông báo kế họach thăm dò khóang sản được lập theo Mẫu số 27 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Văn bản thông báo kế họach khảo sát, lấy mẫu trên mặt đất để lập đề án thăm dò khóang sản được lập theo Mẫu số 28 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Văn bản Thông báo kế họach thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khóang sản (áp dụng trong trường hợp phải bổ sung công trình thăm dò theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận trữ lượng khóang sản) được lập theo Mẫu số 29 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Kế họach thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khóang sản (áp dụng trong trường hợp phải bổ sung công trình thăm dò theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận trữ lượng khóang sản) được lập theo Mẫu số 30 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Mẫu báo cáo kết quả họat động thăm dò khóang sản, thăm dò bổ sung và chế độ báo cáo định kỳ kết quả họat động thăm dò khóang sản 1. Báo cáo định kỳ kết quả họat động thăm dò khóang sản được lập và nộp trước ngày 15 tháng 02 của năm liền kề sau năm báo cáo, kỳ báo cáo là năm (từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12), đối với các giấy phép thăm dò có thời hạn dưới 12 tháng, thời điểm báo cáo là thời điểm kết thúc thời hạn của giấy phép thăm dò. Báo cáo định kỳ kết quả họat động thăm dò khóang sản được lập theo Mẫu số 31 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này 2. Báo cáo kết quả thăm dò và kế họach thăm dò tiếp theo trong hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép thăm dò khóang sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản được lập theo Mẫu số 32 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Báo cáo đề xuất thăm dò xuống sâu và mở rộng của tổ chức, cá nhân đang khai thác khóang sản hợp pháp được lập theo Mẫu số 33 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò khóang sản được lập theo Mẫu số 34 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
- Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, chấm dứt hiệu lực thi hành các Thông tư sau đây:
a) Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khóang sản;
b) Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Đề án thăm dò khóang sản, đóng cửa mỏ khóang sản và mẫu báo cáo kết quả họat động khóang sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khóang sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khóang sản;
c) Thông tư số 51/2017/TT-BTNMT ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 quy định về Đề án thăm dò khóang sản, đóng cửa mỏ khóang sản và mẫu báo cáo kết quả họat động khóang sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khóang sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khóang sản.
Điều 9. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khóang sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản đã nộp trước ngày Thông này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các biểu mẫu quy định tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Văn bản trong hồ sơ đề nghị công nhận trữ lượng khóang sản được nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo biểu mẫu quy định tại thời điểm nộp hồ sơ.
Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.
-
Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.
-
Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Qúy Kiên
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
- Quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
- Quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ
- Hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón