Thông tư số 55/2016/TT-BTCQuy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đốỉ tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư
- Số hiệu
- 55/2016/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/03/2016
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 55/2016/TT-BTC
Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2016
THÔNG TƯ
Quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 09 tháng 12 năm 2013;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11;
Căn cứ Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;
Căn cứ Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí dự án;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế họach đầu tư công trung hạn và hàng năm;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định một số nội dung:
a) Quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây viết tắt là PPP), bao gồm: - Quản lý, sử dụng chi phí chuẩn bị đầu tư và chi phí thực hiện dự án của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây viết tắt là Nghị định số 15/2015/NĐ-CP); - Phương án tài chính của dự án PPP; - Thanh tóan vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện các dự án PPP; - Quyết tóan dự án PPP hòan thành;
b) Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư (sau đây viết tắt là Nghị định số 30/2015/NĐ-CP).
- Thông tư này không quy định:
a) Quản lý tài chính đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngòai và các nguồn vốn khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để hỗ trợ chuẩn bị đầu tư quy định tại Khỏan 1 Điều 6 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ;
b) Cơ chế thanh tóan bằng qũy đất cho nhà đầu tư các dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2015.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, quyết tóan dự án PPP hòan thành, khai thác, vận hành dự án PPP.
- Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến họat động lựa chọn nhà đầu tư quy định tại Điều 7 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP .
Điều 3. Cơ quan thanh tóan vốn đầu tư và mở tài khỏan 1. Cơ quan Kho bạc nhà nước được giao nhiệm vụ kiểm sóat thanh tóan vốn chuẩn bị đầu tư và vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP của Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh.
-
Cơ quan được giao quản lý vốn chuẩn bị đầu tư và vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP của Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh được mở tài khỏan tại Kho bạc nhà nước nơi thuận tiện cho giao dịch.
-
Kho bạc nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục mở tài khỏan theo quy định hiện hành.
Điều 4. Chủ đầu tư Chủ đầu tư dự án PPP là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật hoặc là nhà đầu tư trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án.
Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHI PHÍ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ, GIÁM SÁT THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP, CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CỦA BỘ, NGÀNH, UBND CẤP TỈNH
Điều 5. Nguồn kinh phí và nội dung chi 1. Nguồn ngân sách nhà nước cân đối trong kế họach chi thường xuyên hàng năm của các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh bố trí cho các nội dung chi phí chuẩn bị đầu tư quy định tại Điểm d, đ, e, g, h Khỏan 1 Điều 5 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP .
-
Nguồn ngân sách nhà nước cân đối trong kế họach chi đầu tư phát triển hàng năm của các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh; nguồn thu từ việc bán hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư; nguồn vốn do nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án hòan trả và các nguồn vốn hợp pháp khác bố trí cho các nội dung quy định tại Điểm a, b, c Khỏan 1 Điều 5 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP . Riêng các công trình giao thông đầu tư theo hình thức PPP được phép bổ sung nguồn trích từ chi phí quản lý dự án của các Ban Quản lý dự án theo quy định tại Quyết định số 1486/QĐ-BXD ngày 12/12/2014 của Bộ Xây dựng về công bố định mức chi phí Ban quản lý dự án của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án PPP để bố trí cho các nội dung quy định tại Điểm a, b, c Khỏan 1 Điều 5 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP .
-
Nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có).
-
Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh thành lập hoặc giao đơn vị quản lý thực hiện các họat động thuộc trách nhiệm của mình theo quy định của hợp đồng dự án; đồng thời chịu trách nhiệm bố trí nguồn kinh phí để đơn vị quản lý dự án thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
Điều 6. Lập, phê duyệt và giao dự tóan 1.
Căn cứ lập dự tóan a) Danh mục dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đề xuất dự án của nhà đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung vào danh mục dự án PPP theo quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ;
b) Kế họach triển khai các dự án PPP được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Kế họach lựa chọn nhà đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định hiện hành pháp luật tương ứng.
- Nguyên tắc lập dự tóan a) Các nội dung chi quy định tại Khỏan 1 Điều 5 Thông tư này thực hiện theo quy định hiện hành về lập dự tóan chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước;
b) Các nội dung chi quy định tại Khỏan 2, Khỏan 3 Điều 5 Thông tư này thực hiện theo quy định hiện hành về lập dự tóan chi đầu tư phát triển.
- Lập và chấp hành dự tóan a) Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, giám sát thực hiện hợp đồng dự án, chất lượng công trình căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2 Điều này, lập dự tóan chi theo từng nội dung chi và nguồn kinh phí quy định tại Điều 5 Thông tư này và tổng hợp chung vào dự tóan ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị mình theo từng lọai nguồn vốn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành;
b) Sau khi dự tóan ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh phân bổ dự tóan cho các đơn vị được giao thực hiện theo quy định;
c) Trường hợp phát sinh dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập bổ sung dự tóan, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành;
d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng quy định dự tóan được phân bổ.
Điều 7. Quyết tóan và xử lý các nguồn thu 1. Hàng năm, Cơ quan nhà nước được giao quản lý phần chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí giám sát thực hiện hợp đồng dự án, chất lượng công trình lập báo cáo quyết tóan theo từng lọai nguồn vốn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Giá trị quyết tóan chi phí từ nguồn vốn đầu tư phát triển được tổng hợp vào giá trị quyết tóan dự án PPP hòan thành.
- Tòan bộ các khỏan thu từ chi phí chuẩn bị dự án do nhà đầu tư được lựa chọn hòan trả, khỏan thu từ bán hồ sơ mời thầu còn dư (sau khi đã chi cho công tác tổ chức đấu thầu theo quy định) được nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 8. Chế độ kiểm tra, báo cáo 1. Hàng năm, định kỳ hoặc đột xuất, các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh, cơ quan tài chính các cấp tổ chức kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí chuẩn bị đầu tư của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp hoặc Cơ quan được giao quản lý phần chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí giám sát thực hiện hợp đồng dự án, chất lượng công trình.
- Định kỳ 6 tháng và cả năm, đơn vị sử dụng nguồn kinh phí chuẩn bị đầu tư và kinh phí thực hiện dự án của Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo cơ quan tài chính thuộc Bộ, ngành, địa phương cùng cấp về tình hình sử dụng nguồn kinh phí.
Chương III QUẢN LÝ CHI PHÍ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 9. Chi phí trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư Chi phí trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:
-
Chi phí lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
-
Chi phí thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
-
Chi phí đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
-
Chi phí thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
Điều 10. Định mức chi phí lựa chọn nhà đầu tư Định mức chi phí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP .
Điều 11. Quản lý, sử dụng chi phí lựa chọn nhà đầu tư Việc quản lý, sử dụng chi phí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ (hiện nay là Thông tư số 190/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2015).
Chương IV PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN PPP
Điều 12. Nguyên tắc xây dựng phương án tài chính 1. Tòan bộ chi phí và nguồn thu hợp pháp theo quy định trong giai đọan chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án và vận hành của dự án phải được phản ánh đầy đủ trong phương án tài chính của dự án bằng Đồng Việt Nam.
-
Các chỉ tiêu tài chính của dự án được tính tóan căn cứ trên các dòng tiền sau thuế được chiết khấu theo tỷ suất chiết khấu bình quân gia quyền.
-
Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngòai thì phương án tài chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp nhà tài trợ có quy định khác tại Thông tư này thì phương án tài chính có thể thực hiện theo quy định của nhà tài trợ hoặc thực hiện theo quy định tại Thông tư này khi nhà tài trợ không phản đối. Việc quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vay ưu đãi tham gia thực hiện các dự án PPP thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ về quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.
Điều 13. Nội dung phương án tài chính 1. Tổng vốn đầu tư.
- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
a) Nguồn vốn chủ sở hữu;
b) Nguồn đầu tư của Nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình; hỗ trợ xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư theo quy định tại Khỏan 2 Điều 11 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ;
c) Nguồn vốn do nhà đầu tư huy động.
- Phương án huy động vốn:
a) Nguồn vốn chủ sở hữu: - Tổng số; - Phương án huy động; - Tiến độ giải ngân.
b) Nguồn vốn đầu tư của Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Khỏan 2 Điều 11 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP (nếu có): - Tổng số; - Nguồn vốn; - Nội dung hỗ trợ; - Tiến độ giải ngân.
c) Nguồn vốn huy động (vốn vay thương mại, vốn tín dụng ưu đãi, vốn vay ngòai nước, các nguồn vốn khác): - Tổng mức vốn huy động (theo từng lọai vốn); - Thời gian vay, trả, thời gian ân hạn (theo từng lọai vốn); - Lãi suất vốn vay của từng nguồn vốn, mức lãi vay bình quân; - Đồng tiền vay và tỷ giá thanh tóan; - Điều kiện đảm bảo nguồn vốn huy động; - Chi phí cần thiết liên quan đến huy động nguồn vốn (chi phí bảo lãnh, phí cam kết, bảo hiểm tín dụng, môi giới); - Tiến độ giải ngân (theo từng lọai vốn); - Phương án trả nợ vốn huy động (theo từng lọai vốn).
-
Các đề xuất ưu đãi đảm bảo phương án tài chính của dự án (nếu có).
-
Lợi nhuận vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư.
-
Thời gian thực hiện, vận hành, thu hồi vốn và lợi nhuận của dự án.
-
Phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận của nhà đầu tư:
a) Dự kiến các nguồn thu hợp pháp;
b) Dự kiến các mức giá, phí dịch vụ;
c) Doanh thu dự kiến của từng nguồn thu hợp pháp;
d) Đối với hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ (BTL), hợp đồng Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao (BLT) phải có phương thức Nhà nước thanh tóan cho nhà đầu tư;
đ) Đối với hợp đồng BT phải dự kiến qũy đất có giá trị tương đương thanh tóan cho nhà đầu tư.
- Chỉ tiêu đánh giá tính khả thi của phương án tài chính:
a) Cấp có thẩm quyền quyết định lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở của các chỉ tiêu sau: - Giá trị hiện tại ròng (NPV); - Tỷ suất hòan vốn nội bộ (IRR); - Tỷ suất lợi ích - chi phí (B/C); - Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE); - Thời gian hợp đồng dự án; - Độ nhạy của các chỉ tiêu tài chính nêu trên do thay đổi tổng vốn đầu tư, chi phí vận hành, doanh thu, thời gian hợp đồng dự án.
b)
Căn cứ vào tính chất đặc thù, cơ quan quản lý Nhà nước được quy định thêm các chỉ tiêu tài chính khác như: tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, tỷ số khả năng trả nợ, tỷ suất chuyển đổi nhanh tài sản, tỷ lệ khả năng thanh tóan, các biện pháp bảo tòan vốn theo quy định của pháp luật hiện hành để lựa chọn dự án đầu tư có hiệu quả.
Điều 14. Tổng vốn đầu tư 1. Đối với dự án có họat động xây dựng: Tổng vốn đầu tư là tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo quy định pháp luật về đầu tư xây dựng và vốn lưu động ban đầu để đưa dự án vào khai thác, vận hành theo tiêu chuẩn, kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Đối với dự án không có họat động đầu tư xây dựng: Tổng vốn đầu tư là tòan bộ các chi phí đầu tư để đưa dự án vào khai thác, vận hành và chi phí vận hành dự án trong năm đầu tiên được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Nguồn vốn đầu tư của Nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án quy định tại Điều 11 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP không tính vào tổng vốn đầu tư khi xác định tỷ lệ vốn chủ sở hữu.
Điều 15. Nguồn vốn chủ sở hữu 1. Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dự án a) Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dự án là vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư cam kết góp vốn theo điều lệ của doanh nghiệp dự án;
b) Nhà đầu tư phải đảm bảo tỷ lệ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dự án trên tổng vốn đầu tư theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP và phải được quy định trong hợp đồng dự án.
- Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất của nhà đầu tư đã được đơn vị kiểm tóan độc lập kiểm tóan và báo cáo tình hình sử dụng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tại thời điểm tham gia thực hiện dự án. Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được đơn vị kiểm tóan độc lập kiểm tóan từ thời điểm thành lập đến thời điểm tham gia dự án; đồng thời đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ phải có văn bản cam kết về đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu theo phương án tài chính của dự án;
b) Trường hợp tại cùng một thời điểm, nhà đầu tư tham gia nhiều dự án thì phải đảm bảo tổng số vốn chủ sở hữu đáp ứng đủ cho tòan bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án theo quy định;
c) Nhà đầu tư có trách nhiệm gửi Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phương án đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu theo cam kết và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các số liệu, tài liệu liên quan đến vốn chủ sở hữu, danh mục dự án đang thực hiện, phân bổ vốn chủ sở hữu cho các dự án đang thực hiện đến thời điểm đàm phán hợp đồng dự án.
Điều 16. Nguồn vốn huy động 1. Nguồn vốn huy động tính đến thời điểm đàm phán hợp đồng dự án được xác định trên cơ sở cam kết hoặc thỏa thuận bằng văn bản giữa nhà cung cấp vốn với nhà đầu tư. Tổng số vốn cam kết cung cấp của nhà cung cấp vốn tối thiểu phải bằng mức vốn nhà đầu tư phải huy động.
-
Nguồn vốn huy động phải phù hợp với tiến độ thực hiện dự án đã được quy định trong hợp đồng dự án.
-
Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án có trách nhiệm báo cáo Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tiến độ huy động nguồn vốn theo quy định trong hợp đồng dự án.
Điều 17. Lãi vay huy động vốn đầu tư 1. Lãi vay huy động vốn đầu tư bao gồm: Lãi vay trong thời gian xây dựng được tính trong tổng vốn đầu tư dự án, lãi vay huy động trong thời gian kinh doanh, khai thác được tính trong phương án tài chính của dự án. Lãi vay huy động vốn đầu tư chỉ áp dụng đối với phần vốn nhà đầu tư phải đi vay; không tính lãi vay đối với phần vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư cam kết trong hợp đồng dự án.
-
Thời gian tính lãi vay được tính từ thời điểm giải ngân khỏan vay đầu tiên; thời gian tính lãi vay tối đa không vượt quá thời gian thực hiện dự án quy định trong hợp đồng dự án. Lãi vay huy động được tính trên cơ sở mức vốn vay cam kết và tiến độ huy động các nguồn vốn trong hợp đồng dự án.
-
Mức lãi suất vốn vay được tính trong các trường hợp cụ thể như sau:
a) Trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Mức lãi suất vốn vay được xác định trên cơ sở hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn;
b) Trường hợp chỉ định nhà đầu tư: Mức lãi suất vốn vay được xác định thông qua đàm phán, thỏa thuận giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư. Mức lãi suất vốn vay được tham khảo để đàm phán, thỏa thuận không vượt quá 1,3 lần mức bình quân đơn giản của lãi suất phát hành trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 10 năm phát hành dưới phương thức đấu thầu trong thời gian 03 tháng trước thời điểm đàm phán hợp đồng dự án.
- Việc xác định mức lãi suất vốn vay quy định tại Điểm b Khỏan 3 Điều này là căn cứ tính tóan lãi suất vốn vay trong Đề xuất dự án và Báo cáo nghiên cứu khả thi để cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 18. Lợi nhuận của nhà đầu tư 1. Đối với trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Lợi nhuận của nhà đầu tư được xác định theo kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
-
Đối với trường hợp chỉ định nhà đầu tư: Lợi nhuận của nhà đầu tư được dự tính trên cơ sở Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án theo nguyên tắc đảm bảo các chỉ tiêu hiệu quả của dự án và kết quả đàm phán giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tham khảo mức lợi nhuận bình quân của các doanh nghiệp họat động kinh doanh trong lĩnh vực tương ứng, lợi nhuận của dự án tương tự so với mặt bằng thị trường khu vực dự án và lợi nhuận của các ngành, lĩnh vực khác để làm cơ sở đàm phán với nhà đầu tư.
-
Trường hợp cần thiết, căn cứ vào tính chất đặc thù của từng ngành, Bộ, ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính để xây dựng khung lợi nhuận cho các dự án PPP thuộc phạm vi quản lý của ngành.
Chương V THANH TÓAN VỐN ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC THAM GIA THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP
Điều 19. Nguồn vốn đầu tư của Nhà nước 1. Nguồn vốn đầu tư của Nhà nước và việc sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP .
-
Nguồn vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dự án về nội dung hỗ trợ, nguồn vốn, tiến độ thanh tóan.
-
Vốn đầu tư của Nhà nước chỉ thanh tóan sau khi có khối lượng đầu tư xây dựng hòan thành đã được nghiệm thu. Mức vốn thanh tóan tính theo tỷ trọng các nguồn vốn đầu tư đã quy định trong hợp đồng dự án so với giá trị khối lượng đầu tư xây dựng hòan thành đã nghiệm thu.
Điều 20. Thanh tóan vốn đầu tư của Nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình dự án, công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư 1. Hồ sơ thanh tóan 1.1. Hồ sơ pháp lý gửi một lần Cơ quan được giao quản lý phần vốn của nhà nước có trách nhiệm gửi Kho bạc nhà nước nơi mở tài khỏan trước hoặc cùng thời điểm đề nghị thanh tóan vốn Nhà nước thực hiện dự án lần đầu hồ sơ pháp lý của dự án làm cơ sở để kiểm sóat thanh tóan, bao gồm:
a) Hợp đồng dự án, các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có) và các văn bản pháp lý kèm theo hợp đồng dự án;
b) Hợp đồng giữa nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án với nhà thầu hoặc nhà cung cấp và các tài liệu kèm theo hợp đồng như: Phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiện chung liên quan đến việc thanh tóan; văn bản giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng nội bộ đối với trường hợp nhà đầu tư tự thực hiện;
c) Trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng: Dự tóan, quyết định phê duyệt dự tóan của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình. Riêng công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư phải kèm phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.2. Hồ sơ thanh tóan a) Trường hợp doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư hợp thành một bên của hợp đồng dự án theo quy định tại Điểm a Khỏan 3 Điều 31 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư trực tiếp thực hiện dự án BT hoặc dự án nhóm C theo quy định tại Khỏan 2 Điều 42 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP: - Đối với các công việc nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng với nhà thầu hoặc nhà cung cấp: + Biên bản nghiệm thu giá trị khối lượng công việc hòan thành, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành theo hợp đồng đề nghị thanh tóan do nhà đầu tư lập theo Phụ lục 01. Trường hợp có khối lượng phát sinh ngòai hợp đồng, nhà đầu tư lập Biên bản nghiệm thu giá trị khối lượng công việc phát sinh ngòai hợp đồng, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngòai hợp đồng đề nghị thanh tóan theo Phụ lục 02; + Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư khối lượng hòan thành của cơ quan được giao quản lý phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP theo Phụ lục 03; + Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế tóan của Bộ Tài chính. - Đối với các công việc nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án tự thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng: + Biên bản nghiệm thu giá trị khối lượng công việc hòan thành; + Dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng công việc; + Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư khối lượng hòan thành của cơ quan được giao quản lý phần vốn đầu tư của Nhà nước thực hiện dự án PPP theo Phụ lục 03; + Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế tóan của Bộ Tài chính.
b) Trường hợp Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà đầu tư có văn bản cho phép doanh nghiệp dự án tiếp nhận và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và hợp đồng dự án theo quy định tại Điểm b Khỏan 3 Điều 31 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP: - Đối với các công việc doanh nghiệp dự án thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng với nhà thầu hoặc nhà cung cấp: + Biên bản nghiệm thu giá trị khối lượng công việc hòan thành, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành theo hợp đồng đề nghị thanh tóan do nhà đầu tư lập theo Phụ lục 01. Trường hợp có khối lượng phát sinh ngòai hợp đồng, nhà đầu tư lập Biên bản nghiệm thu giá trị khối lượng công việc phát sinh ngòai hợp đồng, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngòai hợp đồng đề nghị thanh tóan theo Phụ lục 02; + Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư khối lượng hòan thành cho doanh nghiệp dự án của cơ quan được giao quản lý phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP theo Phụ lục 03; + Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế tóan của Bộ Tài chính. - Đối với các công việc doanh nghiệp dự án tự thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng: + Biên bản nghiệm thu giá trị khối lượng công việc hòan thành; + Dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng công việc; + Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư khối lượng hòan thành của cơ quan được giao quản lý phần vốn đầu tư của Nhà nước thực hiện dự án PPP theo Phụ lục 03; + Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế tóan của Bộ Tài chính. 1.3. Thời hạn thanh tóan vốn đầu tư của Nhà nước a) Kế họach vốn hàng năm bố trí cho phần vốn đầu tư của nhà nước tham gia vào dự án chỉ thanh tóan cho khối lượng hòan thành được nghiệm thu theo quy định (hiện nay là đến ngày 31 tháng 12 năm kế họach); thời hạn thanh tóan khối lượng hòan thành thực hiện theo quy định (hiện nay là đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau);
b) Trường hợp vốn đầu tư của Nhà nước không thanh tóan hết trong năm kế họach, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh tóan vốn theo quy định.
- Tạm ứng, thanh tóan vốn đầu tư của Nhà nước hỗ trợ xây dựng các nội dung quy định tại Điểm c Khỏan 2 Điều 11 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP
a) Trường hợp vốn đầu tư của nhà nước thực hiện tòan bộ các nội dung công việc xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư: Hồ sơ, tài liệu tạm ứng, thanh tóan của dự án để phục vụ cho công tác kiểm sóat, thanh tóan vốn của cơ quan thanh tóan; nội dung tạm ứng, thanh tóan khối lượng hòan thành; nguyên tắc kiểm sóat thanh tóan của Kho bạc nhà nước; thời hạn tạm ứng, thời hạn thanh tóan được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
b) Trường hợp vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện một phần các nội dung công việc xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư: Trình tự thủ tục, hồ sơ thanh tóan, thời hạn thanh tóan thực hiện theo các quy định tại Điều 19, Điều 20 của Thông tư này.
Điều 21. Thanh tóan vốn đầu tư của Nhà đầu tư đối với hợp đồng BTL, BLT và các hợp đồng tương tự 1. Nguyên tắc thanh tóan a) Việc thanh tóan vốn đầu tư của Nhà nước cho nhà đầu tư cung cấp dịch vụ theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT và các hợp đồng tương tự khác theo quy định tại Điểm b Khỏan 2 Điều 11 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP phải phù hợp với nội dung hợp đồng dự án đã ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư và quy định về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Điều kiện thanh tóan, mức vốn thanh tóan, thời điểm thanh tóan, thời hạn thanh tóan, hồ sơ thanh tóan phải được quy định trong hợp đồng dự án.
b) Vốn đầu tư của Nhà nước được thanh tóan kể từ thời điểm dịch vụ được cung cấp theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án. Việc thanh tóan được thực hiện định kỳ trên cơ sở khối lượng, chất lượng dịch vụ thỏa thuận tại hợp đồng dự án.
- Hồ sơ thanh tóan:
a) Hồ sơ pháp lý gửi một lần Cơ quan được giao quản lý phần vốn của nhà nước có trách nhiệm gửi Kho bạc nhà nước nơi mở tài khỏan hồ sơ pháp lý làm cơ sở để kiểm sóat thanh tóan, bao gồm: Hợp đồng dự án, các phụ lục hợp đồng bổ sung và các văn bản pháp lý kèm theo hợp đồng dự án.
b) Hồ sơ thanh tóan - Biên bản xác định khối lượng, chất lượng dịch vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án; - Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư (có xác nhận của đơn vị được giao quản lý dự án thuộc Cơ quan nhà nước có thẩm quyền); - Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế tóan của Bộ Tài chính.
c) Thời hạn thanh tóan vốn đầu tư của Nhà nước hàng năm Kế họach vốn hàng năm bố trí cho phần vốn đầu tư của Nhà nước thanh tóan cho dự án đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế họach (trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh tóan vốn thì thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền).
Điều 22. Quyết tóan vốn đầu tư của Nhà nước thực hiện dự án 1. Cơ quan nhà nước được giao quản lý vốn đầu tư của Nhà nước chịu trách nhiệm lập báo cáo quyết tóan đối với phần vốn Nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư; trình cấp có thẩm quyền thẩm tra và phê duyệt để làm căn cứ quyết tóan dự án hòan thành.
- Cơ quan nhà nước được giao quản lý vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm tổng hợp những khỏan chi hàng năm phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện các họat động quy định tại Điểm a, b Khỏan 2 Điều 11 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP vào quyết tóan dự án hòan thành theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 23. Chế độ kiểm tra, báo cáo 1. Hàng năm, định kỳ hoặc đột xuất, các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh, cơ quan tài chính các cấp tổ chức kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư của Nhà nước thực hiện dự án PPP.
- Định kỳ hàng qúy, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án có trách nhiệm báo cáo cơ quan được giao quản lý phần vốn đầu tư của Nhà nước tình hình sử dụng phần vốn của Nhà nước tham gia dự án PPP.
Chương VI QUYẾT TÓAN CÔNG TRÌNH DỰ ÁN PPP HÒAN THÀNH
Điều 24. Nguyên tắc quyết tóan Đối với dự án PPP có cấu phần xây dựng, sau khi dự án hòan thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng phải thực hiện quyết tóan vốn đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về quyết tóan dự án hòan thành thuộc nguồn vốn nhà nước (hiện nay là Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính) và quy định tại Thông tư này.
Điều 25. Lập, trình, phê duyệt quyết tóan 1. Cơ quan lập báo cáo quyết tóan: Chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án.
-
Hồ sơ trình duyệt quyết tóan (gồm 01 bộ gửi cơ quan thẩm tra phê duyệt quyết tóan): hồ sơ theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về quyết tóan dự án hòan thành thuộc nguồn vốn nhà nước, hợp đồng dự án, phụ lục hợp đồng dự án.
-
Thẩm quyền phê duyệt quyết tóan: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện trong trường hợp được UBND cấp tỉnh ủy quyền ký và thực hiện hợp đồng dự án.
-
Cơ quan thẩm tra quyết tóan:
a) Đối với dự án do Bộ, ngành quản lý: Đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý của Bộ, ngành tổ chức thẩm tra;
b) Đối với dự án do UBND cấp tỉnh quản lý: Sở Tài chính thực hiện thẩm tra;
c) Đối với dự án do UBND cấp huyện ký và thực hiện hợp đồng dự án: Phòng Tài chính - Kế họach cấp huyện thực hiện thẩm tra.
-
Kiểm tóan báo cáo quyết tóan: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thỏa thuận với nhà đầu tư lựa chọn tổ chức kiểm tóan độc lập, có năng lực và kinh nghiệm để thực hiện việc kiểm tóan giá trị vốn đầu tư xây dựng công trình dự án.
-
Nội dung thẩm tra quyết tóan thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về quyết tóan dự án hòan thành thuộc nguồn vốn nhà nước.
Chương VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 26. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05/5/2016 và thay thế Thông tư số 166/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng chi phí chuẩn bị dự án và kinh phí họat động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình quản lý các dự án; một số chỉ tiêu tài chính của hợp đồng dự án; điều kiện và phương thức thanh tóan cho nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao; quyết tóan giá trị công trình dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Xây dựng - Chuyển giao.
Điều 27. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với Đề xuất dự án, Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ quy định của Thông tư này rà sóat điều chỉnh phương án tài chính để triển khai thực hiện các bước tiếp theo.
-
Đối với các hợp đồng dự án đang đám phán, chưa ký đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ quy định của Thông tư này để rà sóat điều chỉnh, cập nhật các điều, khỏan liên quan trong hợp đồng dự án.
-
Đối với các hợp đồng dự án và các phụ lục hợp đồng dự án đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng dự án và các phụ lục hợp đồng dự án đã ký.
-
Đối với các trường hợp khác, Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh có văn bản gửi Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-55-2016-tt-btc-quy-dinh-mot-so-noi-dung-ve-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-du-an-dau-tu-theo-hinh-thuc-doi-tac-cong-tu-va-chi-phi-lua-chon-nha-dau-tu--110985.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch