Thông tư số 20/2013/TT-BTTTTQuy định mức giá cước tối đa đối với dịch vụ bưu chính phổ cập
- Số hiệu
- 20/2013/TT-BTTTT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thông tin và Truyền thông
- Ngày ban hành
- 05/12/2013
- Lĩnh vực
- Bưu chính
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định mức giá cước tối đa đối với dịch vụ bưu chính phổ cập ___________________
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và Quyết định số 72/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 37/2009/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án điều chỉnh giá cước dịch vụ thư cơ bản (thư thường) trong nước đến 20 gram;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định mức giá cước tối đa đối với dịch vụ bưu chính phổ cập.
Điều 1. Mức giá cước tối đa đối với dịch vụ bưu chính phổ cập Mức giá cước tối đa thu của khách hàng đối với dịch vụ bưu chính phổ cập bao gồm dịch vụ thư cơ bản trong nước và dịch vụ thư cơ bản quốc tế (bao gồm cả bưu thiếp) có khối lượng đơn chiếc đến 02 (hai) ki-lô-gram do Nhà nước đặt hàng Tổng công ty Bưu điện Việt Nam cung ứng như sau:
- Mức giá cước tối đa đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước a) Đối với phương thức vận chuyển bằng đường thủy bộ: Phân lọai Nấc khối lượng Giá cước (đồng) Thư Đến 20 gram 3.000 Trên 20 gram đến 100 gram 4.500 Trên 100 gram đến 250 gram 6.000 Đến mỗi 250 gram tiếp theo đến 2.000 gram 2.000 Bưu thiếp 2.000 b) Đối với phương thức vận chuyển bằng đường máy bay: Ngòai mức giá cước tối đa được quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này, mức giá cước tối đa đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước vận chuyển bằng đường máy bay còn bao gồm giá phụ cước máy bay được quy định trong bảng sau: Phân lọai Nấc khối lượng Giá cước (đồng) Thư Đến 100 gram 500 Trên 100 gram đến 250 gram 1.500 Mỗi 250 gram tiếp theo đến 2.000 gram 2.000 Bưu thiếp 500 2. Mức giá cước tối đa đối với dịch vụ thư cơ bản quốc tế a) Đối với phương thức vận chuyển bằng đường thủy bộ: Phân lọai Nấc khối lượng Giá cước (đồng) Các nước APPU Các nước khác Thư Đến 20 gram 10.500 12.500 Trên 20 gram đến 100 gram 25.000 29.500 Trên 100 gram đến 250 gram 48.500 56.500 Mỗi 250 gram tiếp theo đến 2.000 gram 42.000 Bưu thiếp 8.500 “Các nước Liên minh Bưu chính châu Á - Thái Bình Dương (APPU) bao gồm: Cộng hòa Hồi giáo Áp-ga-ni-xtan, Cộng hòa Ấn Độ, Cộng hòa Nhân dân Băng-la-đét, Vương quốc Bu-tan, Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Vương quốc Căm-pu-chia, Cộng hòa Hồi giáo I-ran, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Quần đảo Sa-lô-mông, Hàn Quốc, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào, Ma-lai-xi-a, Cộng hòa Man-đi-vơ, Liên bang Mi-an-ma, Mông Cổ, Na-u-ru, Cộng hòa Dân chủ Liên bang Nê-pan, Niu Di-lân, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a, Cộng hòa Hồi giáo Pa-kít-xtan, Nhà nước Pa-pua Niu Ghi-nê độc lập, Cộng hòa Phi-gi, Cộng hòa Phi-líp-pin, Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Dân chủ Xri Lan-ca, Vương quốc Thái Lan, Vương quốc Tông- ga, Nhà nước độc lập Xa-moa, Cộng hòa Xinh-ga-po và Cộng hòa Va-nu-a-tu”.
b) Đối với phương thức vận chuyển bằng đường máy bay: Ngòai mức giá cước tối đa được quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này, mức giá cước tối đa đối với dịch vụ thư cơ bản quốc tế vận chuyển bằng đường máy bay còn bao gồm giá phụ cước máy bay được quy định trong bảng sau: Phân lọai Nấc khối lượng Giá cước (đồng) Châu Á -Thái Bình Dương Châu Âu Châu Phi Châu Mỹ Thư Đến 20 gram 4.500 6.500 8.500 10.500 Trên 20 gram đến 100 gram 12.500 17.000 29.500 33.500 Trên 100 gram đến 250 gram 42.000 52.500 84.000 99.000 Mỗi 250 gram tiếp theo đến 1.000 gram 52.500 73.500 109.500 117.500 Mỗi 250 gram tiếp theo từ trên 1.000 gram đến 2.000 gram 42.000 73.500 94.500 94.500 Bưu thiếp 2.000 3.000 4.500 5.500 Điều 2. Thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với dịch vụ bưu chính phổ cập Dịch vụ bưu chính phổ cập quy định tại Điều 1 Thông tư này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Trách nhiệm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam 1. Quyết định giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập theo thẩm quyền, bảo đảm không cao hơn mức giá cước tối đa quy định tại Điều 1 Thông tư này.
- Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập trước khi triển khai áp dụng trên mạng lưới bưu chính công cộng.
Điều 4. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2014.
-
Thông tư này thay thế cho Thông tư số 13/2009/TT-BTTTT ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập và Thông tư số 07/2010/TT-BTTTT ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung Thông tư số 13/2009/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
-
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-20-2013-tt-btttt-quy-dinh-muc-gia-cuoc-toi-da-doi-voi-dich-vu-buu-chinh-pho-cap--46736.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của ngày 26tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báocáo đối với loại hình báo nói, báo hình và của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử,tạp chí điện tử,xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san
- bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực báo chí thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Bãi bỏ một số văn bản QPPL do Bộ trưởng BTTTT ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước
- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông