Thông tư số 120/2018/TT-BTCQuy định mức lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, thanh toán phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án và quyết toán công trình dự án hoàn thành theo hình thức đốỉ tác công tư thuộc Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017-2020

Số hiệu
120/2018/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
10/12/2018

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 120

/2018/TT-BTC Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năn 2018

THÔNG TƯ

Quy định mức lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, thanh tóan phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án và quyết tóan công trình dự án hòan thành theo hình thức đối tác công tư thuộc Dự án xây dựng một số đọan đưòng bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đọan 2017-2020

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 thảng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 thảng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết sổ 52/2017/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự ản xây dựng một số đọan đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đọan 2017 - 2020;

Căn cứ Nghị định sổ 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết và hưởng dân thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 thảng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hĩnh thức đổi tác công tư;

Căn cứ Nghị định sổ 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chỉ tiết thỉ hành một sô điểu của Luật Đấu thầu vể lựa chọn nhà đầu tư;

Căn cứ Nghị định sổ 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chỉ phí dự án;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định sổ 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chỉnh phủ về sửa đổi, bổ sung một sổ điều Nghị định sổ 59/2015/NĐ-CP ngày 18 thảng 6 năm 2015 của Chỉnh phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định sổ 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế họach đầu tư công trung hạn và hằng năm;

Căn cứ Nghị định sổ 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 nam 2017 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tố chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Nghị quyết số 20/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Chỉnh phủ về Dự án xây dựng một so đọan đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đọan 2017-2020;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư; Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh ban hành Thông tư quy định mức lợỉ nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, thanh tóan phần von đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án và quyết tóan công trĩnh dự án hòan thành theo hĩnh thức đoi tác công tư thuộc Dự án xây dựng một số đọan đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đọan 2017-2020.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định mức lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, thanh tóan phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án và quyết tóan công trình dự án hòan thành theo hình thức đối tác công tư thuộc Dự án xây dựng một số đọan đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đọan 2017-2020 (sau đây gọi tắt là dự án PPP) quy định tại Nghị quyết số 20/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 20/NQ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị được giao quản lý phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án ppp (sau đây gọi tắt là Cơ quan được giao quản lý phần vốn đầu tư của Nhà nước), nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc triển khai thực hiện các dự án ppp thuộc Dự án xây dựng một số đọan đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đọan 2017-2020 theo Nghị quyết số 20/NQ-CP.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THẺ

Điều 3. Xác định lợi nhuận của nhà đầu tư 1. Bộ Giao thông vận tải xác định và chịu trách nhiệm về mức lợi nhuận của từng dự án ppp đảm bảo phù hợp với khung lợi nhuận do Bộ Giao thông vận tải ban hành theo quy định tại Khỏan 2 Điều 73 Nghị định số 63/2018/NĐ- CP ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư, làm cơ sở lập, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư.

  1. Mức lợi nhuận quy định tại Khỏan 1 Điều này được tính bằng lợi nhuận trung bình trên phần vốn chủ sở hữu (tính theo tỷ lệ %) của nhà đầu tư theo quy định tại Khỏan 3 Điêu 1 Nghị quyết số 20/NQ-CP. Lợi nhuận của Nhà đâu tư được tính từ thời điểm dự án PPP được cấp có thẩm quyền cho phép đi vào vận hành, khai thác.

  2. Mức lợi nhuận của nhà đầu tư quy định tại hợp đồng dự án được xác định thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp chỉ có 01 nhà đầu tư trúng sơ tuyển, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm báo cáo Chính phủ xem xét, quyêt định mức lợi nhuận của nhà đâu tư.

Điều 4. Phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án ppp 1. Phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện các dự án ppp thực hiện theo quy định tại Khỏan 1 Điều 1 Nghị quyết số 20/NQ-CP.

  1. Mức vốn Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí xây dựng công trình để đảm bảo tính khả thi về tài chính được xác định trên cơ sở kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP.

  2. Phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án ppp được bố trí kế họach đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đọan 2016- 2020 phân bổ cho các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết số 26/2016/QH14 ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về Kế họach đầu tư công trung hạn giai đọan 2016-2020 và Nghị quyết số 52/2017/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án xây dựng một số đọan đường cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đọan 2017 - 2020.

Điều 5. Quản lý thanh tóan phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án ppp 1. Đối với phần vốn đầu tư công bố trí cho các hạng mục công việc do cơ quan nhà nước thực hiện, việc quản lý, thanh tóan theo quy định về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

  1. Đối với phần vốn đầu tư của Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí xây dựng công trình, Nhà nước sẽ thực hiện thanh tóan phần giá trị khối lượng hòan thành sau khi nhà đầu tư đã giải ngân hết 50% số vốn chủ sở hữu và đủ điều kiện giải ngân phần vốn vay quy định tại Khỏan 1 Điều 1 Nghị quyết số 20/NQ-CP, đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Việc thanh tóan song song theo tỷ lệ giữa phần vốn đầu tư của Nhà nước, vốn vay thương mại và vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư phải được quy định cụ thể tại hợp đồng dự án giữa Cơ quan nhà nước cỏ thẩm quyền và nhà đầu tư.

b) Việc thanh tóan phù hợp với khối lượng, giá trị xây dựng hòan thành đã được nghiệm thu đồng thời đảm bảo nằm trong phạm vi kế họach vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn vốn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện các dự án PPP.

  1. Việc phân bổ và kiểm tra phân bổ vốn đầu tư công bố trí hỗ trợ phần chi phí xây dựng công trình thực hiện theo quy định về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Điều 6. Kiểm sóat thanh tóan 1. Đối với các hạng mục công việc do cơ quan nhà nước thực hiện Hồ sơ, tài liệu tạm ứng, thanh tóan; nội dung tạm ứng, thanh tóan khối lượng hòan thành; nguyên tắc kiểm sóat thanh tóan của Kho bạc nhà nước; thời hạn tạm ứng, thời hạn thanh tóan được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính tại: Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 quy định về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 quy định về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư số 52/2018/TT- BTC ngày 24 tháng 5 năm 2018 sửa đổi, bổ sung các Thông tư số 08/2016/TT- BTC ngày 18/1/2016 và số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 quy định về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

  1. Đối với phần vốn đầu tư của Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí xây dựng công trình a) Cơ quan được giao quản lý phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm gửi Kho bạc nhà nước nơi mở tài khỏan các hồ sơ pháp lý, bao gồm: - Hợp đồng dự án và các phụ lục hợp đồng dự án liên quan đến việc thanh tóan nếu có (chỉ gửi một lần tại thời điểm đề nghị thanh tóan lần đầu); - Kế họach vốn đầu tư công được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện dự án PPP; - Bảng tổng hợp giá trị khối lượng công việc hòan thành đề nghị thanh tóan theo Họp đồng dự án do nhà đầu tư lập có xác nhận của Cơ quan được giao quản lý phần vốn đầu tư của Nhà nước (Phụ lục số 01); - Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư của Cơ quan được giao quản lý phần vốn đầu tư của Nhà nước (Phụ lục số 02); - Chứng từ chuyển tiền theo quy định của hệ thống chứng từ kế tóan của Bộ Tài chính; - Văn bản của Cơ quan được giao quản lý phần vốn đầu tư của Nhà nước xác định nhà dầu tư đã giải ngân hết phẩn vốn chủ sở hữu theo quy định tại Khỏan 1 Điều 1 Nghị quyết số 20/NQ-CP và đủ điều kiện giải ngân vốn vay theo quy định của họp đồng dự án.

b) Nguyên tẳc thanh tóan - Việc phán bổ và kiểm tra phân bố vốn đầu tư công bố trí hỗ trợ phần chi phí xây dựng dự án ppp được thực hiện theo quy định như đối với vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước. - Sau khi nhận được văn bản phân bổ chi tiết kế họach vốn đầu tư công của bộ, ngành và địa phương, Kho bạc Nhà nước thực hiện công tác kiểm sóat thanh tóan theo quy định tại Thông tư này. - Kho bạc Nhà nước căn cứ hồ sơ đề nghị thanh tóan của Cơ quan được giao quản lý phần vốn đầu tư của Nhà nước và họp đồng dự án đế kiêm sóat thanh tóan theo quy định. - Trường hợp cần bổ sung hồ sơ đề nghị thanh tóan, chậm nhất trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị thanh tóan, Kho bạc Nhà nước lập thông báo từ chối thanh tóan hoặc văn bản thông báo cho Cơ quan được giao quản lý phần vốn đầu tư của Nhà nước để Cơ quan được giao quản lý phần vốn đầu tư của Nhà nước bổ sung hòan chỉnh hồ sơ theo quy định. - Tổng số vốn thanh tóan cho nhà đầu tư không được vượt phần vốn đầu tư của Nhà nước hỗ trợ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, số vốn thanh tóan cho nhà đầu tư trong năm không được vượt kế họach vốn cả năm đã bố trí cho dự án ppp. Lũy kế số vốn thanh tóan cho dự án ppp không vượt kế họach đầu tư công trung hạn đã được giao. - Thời hạn thanh tóan kế họach vốn được thực hiện theo các quy định của Bộ Tài chính về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. - Cơ quan đề nghị thanh tóan phần vốn đầu tư của Nhà nước chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về việc xác định nhà đầu tư đã đảm bảo giải ngân hết tỷ lệ phần vốn chủ sở hữu và đảm bảo các điều kiện giải ngân vốn vay theo quy định của họp đồng dự án; chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng thực hiện và giá trị đề nghị thanh tóan; đảm bảo tính hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho Kho bạc Nhà nước và các cơ quan chức năng của Nhà nước.

Điều 7. Quyết tóan công trình dự án ppp hòan thành 1. Nguyên tắc quyết tóan Sau khi dự án PPP hòan thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng phải thực hiện quyết tóan vốn đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về quyết tóan dự án hòan thành thuộc nguồn vốn nhà nước (hiện nay là Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016, Thông tư số 64/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2018) và quy định tại Thông tư này.

  1. Lập, trình, phê duyệt quyết tóan a) Cơ quan lập báo cáo quyết tóan: - Cơ quan, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao quản lý phần vốn đầu tư của nhà nước lập báo cáo quyết tóan đối với phần vốn đầu tư chi cho các hạng mục công việc do cơ quan nhà nước thực hiện. - Nhà đầu tư lập báo cáo quyết tóan đối với công trình dự án hòan thành do nhà đầu tư thực hiện.

b) Hồ sơ trình duyệt quyết tóan (gồm 01 bộ gửi cơ quan thẩm tra phê duyệt quyết tóan): hồ sơ theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về quyết tóan dự án hòan thành thuộc nguồn vốn nhà nước, hợp đồng dự án, phụ lục hợp đồng dự án (nếu có).

c) Thẩm quyền phê duyệt quyết tóan: Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

d) Cơ quan thẩm tra quyết tóan: Bộ Giao thông vận tải.

đ) Kiểm tóan báo cáo quyết tóan: Bộ Giao thông vận tải thỏa thuận trong hợp đồng dự án với nhà đầu tư về việc thuê và nguyên tắc lựa chọn tổ chức kiêm tóan độc lập, có năng lực và kinh nghiệm để thực hiện việc kiếm tóan giá trị vốn đầu tư xây dựng công trình dự án.

e) Nội dung thẩm tra quyết tóan thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về quyết tóan dự án hòan thành thuộc nguồn vốn nhà nước.

g) Thời hạn quyết tóan thực hiện theo quy định tại Khỏan 7 Điều 24 Thông tư số 88/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư.

h) Sau khi thực hiện quyết tóan công trình dự án hòan thành, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm gửi báo cáo về Bộ Tài chính để tổng hợp, theo dõi.

Điều 8. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 01 năm 2019.

  1. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới này.

  2. Trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề nghị các đon vị phản ánh kịp thời bằng văn bản để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận: - Ban bí thư Trung ương Đàng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Tổng bí thư; - Vãn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban cùa Đảng; - Văn phòng Quôc hội; - Văn phòng Chính phủ - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Cơ quan Trung ương cùa các đòan thể, các Tổng công ty, Tập đòan kinh tế nhà nước; - Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Lưu: VT, ĐT (400). kt. bộ trưởng thứ trưởng (đã ký) Trần Văn Hiếu Phụ lục 01 BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÒNG VIỆC HÒAN THÀNH THEO HỢP ĐỒNG ĐẺ NGHỊ THANH TÓAN (Ban hành kèm theo Thông tư số Ỉ20/2018/TT-BTC ngày 10/12/2018 của Bộ Tài chính) Tên dự án: Mã dự án:

Căn cứ hợp đồng dự án giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư số:......... ngày.... tháng...... năm...................... Nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dự án:. Thanh tóan lần thứ:

Căn cứ xác định: Bảng xác định khối lượng công việc hòan thành từng lần số........... ngày.... tháng ...năm.... Nội dung công việc Khối lượng hòan thành Giá trị khối lượng hòan thành Số tiền đề nghị thanh tóan Ghi chú KLHT trong kỳ đề nghị thanh tóan Lũy kế KLHT đến thời điểm đề nghị thanh tóan Giá trị KLHT trong kỳ đề nghị thanh tóan Lũy kể giá trị KLHT đến thời điểm đề nghị thanh tóan Đề nghị thanh tóan kỳ này Lũy kế số đã thanh tóan Thực hiện Dự án.... Tổng số:

  1. Giá trị hợp đồng:......................

  2. Giá trị phần vốn Nhà nước tham gia Dự án (theo hợp đồng):

  3. Lũy ké giá trị khối lượng Nhà đầu tư đã thực hiện đến kỳ đề nghị thanh tóan:

  4. Lũy kế giá trị phần vốn Nhà nước đã giải ngân đến kỳ đề nghị thanh tóan:

  5. Giá trị đề nghị giải ngân phần vốn Nhà nước kỳ này: Số tiền bằng chữ:.......... (là số tiền đề nghị thanh tóan kỳ này). ĐẠI DIỆN TỪ NHÀ THẦU DOANH NGHIỆP DỰ ÁN (Ký,ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu) ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ PHẦN NHÀ NƯỚC THAM GIA THỰC HIỆN (Ký,ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu) Phụ lục 02 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Số:... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TÓAN PHÀN NHÀ NƯỚC THAM GIA DỤ ÁN PPP Kính gửi: Kho bạc nhả nnước.......................... Tên dự án, công trình:......................................... Mã dự án đầu tư:........................... Nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dụ án:.......................... mã số ĐVSDNS:................................. Số tài khỏan cùa Nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dự án: - Vốn trong nước............. tại :............... - Vốn ngòai nước............. tại..........................

Căn cứ hợp đồng dự án giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư số:..... ngày.... tháng.... năm.....

Căn cứ Bảng tổng hợp giá trị khối lượng công việc hòan thành theo hợp đồng đề nghị thanh tóan số....ngày .....tháng...... năm...... Lũy kế giá trị khối lượng hòan thành của hạng mục đề nghị thanh tóan:........... đồng. Số tiền đề nghị thanh tóan: Thuộc nguồn vốn: (XDCB tập trung; ....)......................................... Thuộc kế họach vốn: Năm....... Đơn vị: đồng Nội dung Tổng giá trị phần vốn Nhà nước tham gia Dự án Lũy kế giá trị khối lượng hòan thành từ khởi công đến cuối kỳ trước Lũy kế sô vôn Nhà nước đã giải ngân từ khởi công đến cuối kỳ trước Sô đề nghị giải ngân phần vốn Nhà nước kỳ này Vốn TN Vốn NN VốnTN VốnNN Thanh tóan cho Dự án Cộng Tổng số tiền đề nghị thanh tóan bằng số:............ Băng chữ:........ Tên đơn vị thụ hưởng.................................... Số tài khỏan đơn vị thụ hưởng ............................................tại.................. Ngày......... tháng ......năm......... ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ/DOANH NGHIỆP DỰ ÁN ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ PHẦN NHÀ NƯỚC THAM GIA THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP (Kỷ, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dẩu) PHẦN GHI CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC Ngay nhận Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư:........... Kho bạc nhà nước chấp nhận: Theo nội dung sau: (Khung nào không sử dụng thì gạch chéo) Đơn vị: đồng Nội dung Tông số Vốn trong nước Vốn ngòai nước Số vốn chấp nhận + Mục..., tiểu mục + Mục..., tiểu mục + Mục..., tiếu mục + Mục..., tiểu mục Trong đó: - Số thu hồi tạm ứng Các năm trước Năm nay + Thuế giá trị gia tăng - . . .. + Số trả đơn vị thụ hướng Băng chữ: Số từ chối: Lý do: Ghi chú:.............................................................................................................................. CÁN BỘ THANH TÓAN ( Ký ghi rõ họ tên) TRƯỞNG PHÒNG ( Ký ghi rõ họ tên) GIÁM ĐỐC KBNN (Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-120-2018-tt-btc-quy-dinh-muc-loi-nhuan-tren-von-chu-so-huu-cua-nha-dau-tu-thanh-toan-phan-von-dau-tu-cua-nha-nuoc-tham-gia-thuc-hien-du-an-va-quyet-toan-cong-trinh-du-an-hoan-thanh-theo-hinh-thuc-doi-tac-cong-tu-thuoc-du-an-xay-dung-mot-so-doan-duong-bo-cao-toc-tren-tuyen-bac-nam-phia-dong-giai-doan-2017-2020--136158.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan