Thông tư số 150/2016/TT-BTCQuy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng; giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng
- Số hiệu
- 150/2016/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 14/10/2016
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 150/2016/TT-BTC
Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2016 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG; GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGÒAI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGÒAI, TỔ CHỨC NƯỚC NGÒAI KHÁC CÓ HỌAT ĐỘNG NGÂN HÀNG; GIẤY PHÉP HỌAT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TÓAN CHO CÁC TỔ CHỨC KHÔNG PHẢI LÀ NGÂN HÀNG
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí ;
Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh tóan không dùng tiền mặt; Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập và họat động của tổ chức tín dụng; thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngòai, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngòai, tổ chức nước ngòai khác có họat động ngân hàng; họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan cho các tổ chức không phải là ngân hàng như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập và họat động của tổ chức tín dụng; giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngòai, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngòai, tổ chức nước ngòai khác có họat động ngân hàng; giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan cho các tổ chức không phải là ngân hàng.
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và họat động của tổ chức tín dụng; giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngòai, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngòai, tổ chức nước ngòai khác có họat động ngân hàng; giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan cho các tổ chức không phải là ngân hàng phải nộp lệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu lệ phí Ngân hàng nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ tổ chức thu, kê khai, nộp lệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Điều 4. Mức thu lệ phí 1. Mức thu lệ phí STT Tên lệ phí Đơn vị tính Mức thu (đồng) 1 Lệ phí cấp giấy phép thành lập và họat động của tổ chức tín dụng a Lệ phí cấp giấy phép thành lập và họat động của ngân hàng Cấp lần đầu 01 giấy phép 140.000.000 Cấp đổi, bổ sung, gia hạn 01 giấy phép 70.000.000 b Lệ phí cấp giấy phép thành lập và họat động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng Cấp lần đầu 01 giấy phép 70.000.000 Cấp đổi, bổ sung, gia hạn 01 giấy phép 35.000.000 c Lệ phí cấp giấy phép thành lập và họat động của tổ chức tài chính vi mô và qũy tín dụng nhân dân Cấp lần đầu 01 giấy phép 200.000 Cấp đổi, bổ sung, gia hạn 01 giấy phép 100.000 2 Lệ phí cấp giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngòai, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngòai, tổ chức nước ngòai khác có họat động ngân hàng 01 giấy phép 1.000.000 3 Lệ phí cấp giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan cho các tổ chức không phải là ngân hàng Cấp lần đầu 01 giấy phép 10.000.000 Cấp lại 01 giấy phép 5.000.000 2. Các khỏan lệ phí cấp giấy phép quy định tại khỏan 1 Điều này thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).
Điều 4. Kê khai, nộp lệ phí 1. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai lệ phí thu được theo tháng, quyết tóan lệ phí theo năm theo quy định tại khỏan 3 Điều 19 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
- Tổ chức thu lệ phí nộp tòan bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017; thay thế các quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực ngân hàng tại Thông tư số 110/2002/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khóan và bảo hiểm và Thông tư số 11/2006/TT-BTC ngày 21 tháng 2 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 110/2002/TT-BTC; Thông tư số 77/2015/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.
-
Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
-
Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - Công báo; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu VT, CST (CST 5).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Vũ Thị Mai
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-150-2016-tt-btc-quy-dinh-muc-thu-che-do-thu-nop-le-phi-cap-giay-phep-thanh-lap-va-hoat-dong-cua-to-chuc-tin-dung-giay-phep-thanh-lap-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai-van-phong-dai-dien-cua-to-chuc-tin-dung-nuoc-ngoai-to-chuc-nuoc-ngoai-khac-co-hoat-dong-ngan-hang-giay-phep-hoat-dong-cung-ung-dich-vu-trung-gian-thanh-toan-cho-cac-to-chuc-khong-phai-la-ngan-hang--118966.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch