Thông tư số 45/2015/TT-BTCQuy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội

Số hiệu
45/2015/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
07/04/2015
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2015

THÔNG TƯ

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, Thành phố Hà Nội _______

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hòan vốn đầu tư xây dựng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 159/2013/TT-BTC).

Điều 2. Biểu mức thu Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội (mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Điều 3. Quy trình thu phí và chứng từ thu phí 1. Quy trình thu phí a) Tại Trạm vào: Người điều khiển phương tiện dừng lại tại cabin làn vào. Nhân viên thu phí phát cho người điều khiển phương tiện Thẻ vào đường (thẻ thông minh; vé từ hoặc vé mã vạch).

b) Tại Trạm ra: Khi tới làn ra, người điều khiển phương tiện dừng lại tại cabin làn ra đưa Thẻ vào đường cho nhân viên thu phí, thanh tóan tiền phí và nhận chứng từ thu phí.

c) Riêng Trạm thu phí (tại Km 212+200) dùng chung với Dự án đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình: Trường hợp xe đi từ đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình vào đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, đến trạm thu phí, chủ phương tiện phải trả Thẻ vào đường cao tốc, nộp tiền phí sử dụng đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình (theo quy định về thu phí của Dự án đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình), nhận chứng từ thu phí của dự án đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và nhận Thẻ vào đường Pháp Vân - Cầu Giẽ. Trường hợp xe đi từ đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, đến trạm thu phí, chủ phương tiện trả Thẻ sử dụng đường Pháp Vân- Cầu Giẽ, nộp phí sử dụng đường Pháp Vân - Cầu Giẽ (theo mức thu quy định tại Thông tư này), nhận chứng từ thu phí và Thẻ vào đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình.

  1. Đối với xe sử dụng vé tháng, vé qúy Chủ phương tiện mua vé tháng, vé qúy sẽ được cấp thẻ vé tháng (có giá trị sử dụng kể từ ngày 01 đến ngày kết thúc tháng), thẻ vé qúy (kể từ ngày 01 của tháng đầu qúy đến ngày kết thúc qúy) và chứng từ thu phí. Khi qua trạm thu phí, chủ phương tiện thực hiện quẹt thẻ tại trạm vào, trạm ra và không phải nộp phí khi qua trạm. Vé tháng, vé qúy được sử dụng theo đúng đọan tuyến theo quy định, nếu phương tiện đi vào các đọan tuyến khác, chủ phương tiện phải mua vé của đọan tuyến đó theo quy định. Khi hết hạn vé tháng, thì thẻ không còn giá trị sử dụng, chủ phương tiện phải mua vé tháng, vé qúy tiếp theo để sử dụng.

  2. Chứng từ thu phí Chứng từ thu phí đường bộ sử dụng tại trạm thu phí đường bộ tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được 1. Phí sử dụng đường bộ tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC. Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ các khỏan thuế theo quy định được xác định là khỏan tiền thu phí hòan vốn theo phương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội.

  1. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội có trách nhiệm:

a) Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc giao thông, bán kịp thời đầy đủ các lọai vé theo yêu cầu của người mua, không hạn chế thời gian bán vé tháng, vé qúy;

b) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theo quy định;

c) Báo cáo kết quả thu phí định kỳ tháng, qúy, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải.

Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2015. Thời gian bắt đầu thu phí theo mức phí tại Thông tư này kể từ khi có đủ điều kiện sau: Dự án được Bộ Giao thông vận tải cho phép và đã thực hiện nghiệm thu hòan thành, đưa vào sử dụng; được Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí.

  1. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hòan vốn đầu tư xây dựng đường bộ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

  2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

  3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư, Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố Hà Nội; - Công báo, Website chính phủ; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công ty cổ phần BOT Pháp Vân - Cầu Giẽ; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, CST (CST5) .

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Vũ Thị Mai BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TUYẾN ĐƯỜNG PHÁP VÂN - CẦU GIẼ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Thông tư số 45/2015/TT-BTC ngày 07/4/2015 của Bộ Tài chính)

  1. Mức thu vé lượt Đơn vị: đồng/vé/lượt Số TT Phương tiện chịu phí đường bộ Đọan tuyến Pháp Vân - Thường Tín và ngược lại Pháp Vân - Vạn Điểm và ngược lại Pháp Vân - Cầu Giẽ - Hà Nam và ngược lại Pháp Vân – Cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và ngược lại Thường Tín - Vạn Điểm và ngược lại Thường Tín - Cầu Giẽ - Hà Nam và ngược lại Thường Tín – Cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và ngược lại Vạn Điểm - Cầu Giẽ - Hà Nam và ngược lại Vạn Điểm – Cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và ngược lại 1 Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các lọai xe búyt vận tải khách công cộng 15.000 35.000 45.000 45.000 15.000 30.000 30.000 10.000 10.000 2 Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn 25.000 50.000 60.000 60.000 25.000 45.000 40.000 20.000 15.000 3 Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn 30.000 65.000 75.000 75.000 35.000 60.000 55.000 25.000 20.000 4 Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit 40.000 80.000 115.000 110.000 40.000 75.000 70.000 30.000 25.000 5 Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit 65.000 130.000 180.000 175.000 70.000 120.000 110.000 50.000 40.000 2. Mức thu vé tháng Đơn vị: đồng/vé/tháng Số TT Phương tiện chịu phí đường bộ Đọan tuyến Pháp Vân - Thường Tín và ngược lại Pháp Vân - Vạn Điểm và ngược lại Pháp Vân - Cầu Giẽ - Hà Nam và ngược lại Pháp Vân – Cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và ngược lại Thường Tín - Vạn Điểm và ngược lại Thường Tín - Cầu Giẽ - Hà Nam và ngược lại Thường Tín – Cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và ngược lại Vạn Điểm - Cầu Giẽ - Hà Nam và ngược lại Vạn Điểm – Cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và ngược lại 1 Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các lọai xe búyt vận tải khách công cộng 450.000 1.050.000 1.350.000 1.350.000 450.000 900.000 900.000 300.000 300.000 2 Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn 750.000 1.500.000 1.800.000 1.800.000 750.000 1.350.000 1.200.000 600.000 450.000 3 Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn 900.000 1.950.000 2.250.000 2.250.000 1.050.000 1.800.000 1.650.000 750.000 600.000 4 Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit 1.200.000 2.400.000 3.450.000 3.300.000 1.200.000 2.250.000 2.100.000 900.000 750.000 5 Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit 1.950.000 3.900.000 5.400.000 5.250.000 2.100.000 3.600.000 3.300.000 1.500.000 1.200.000 3. Mức thu vé qúy Đơn vị: đồng/vé/qúy Số TT Phương tiện chịu phí đường bộ Đọan tuyến Pháp Vân - Thường Tín và ngược lại Pháp Vân - Vạn Điểm và ngược lại Pháp Vân - Cầu Giẽ - Hà Nam và ngược lại Pháp Vân – Cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và ngược lại Thường Tín - Vạn Điểm và ngược lại Thường Tín - Cầu Giẽ - Hà Nam và ngược lại Thường Tín – Cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và ngược lại Vạn Điểm - Cầu Giẽ - Hà Nam và ngược lại Vạn Điểm – Cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và ngược lại 1 Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các lọai xe búyt vận tải khách công cộng 1.215.000 2.835.000 3.645.000 3.645.000 1.215.000 2.430.000 2.430.000 810.000 810.000 2 Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn 2.025.000 4.050.000 4.860.000 4.860.000 2.025.000 3.645.000 3.240.000 1.620.000 1.215.000 3 Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn 2.430.000 5.265.000 6.075.000 6.075.000 2.835.000 4.860.000 4.455.000 2.025.000 1.620.000 4 Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit 3.240.000 6.480.000 9.315.000 8.910.000 3.240.000 6.075.000 5.670.000 2.430.000 2.025.000 5 Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit 5.265.000 10.530.000 14.580.000 14.175.000 5.670.000 9.720.000 8.910.000 4.050.000 3.240.000 Ghi chú: - Xe có vé tháng, vé qúy của đọan tuyến Pháp Vân – Vạn Điểm được sử dụng tại các Trạm thu phí của dự án trên đọan Pháp Vân – Vạn Điểm (bao gồm cả các Trạm tại nút giao Thường Tín); - Xe có vé tháng, vé qúy của đọan tuyến Pháp Vân – Cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình được sử dụng tại các Trạm thu phí của dự án trên đọan Pháp Vân - Cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình (bao gồm cả các Trạm tại nút giao Vạn Điểm và nút giao Thường Tín); - Xe có vé tháng, vé qúy của đọan tuyến Thường Tín - Cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình được sử dụng tại các Trạm thu phí của dự án trên đọan Thường Tín - Cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình (bao gồm cả các Trạm tại nút giao Vạn Điểm); - Xe có vé tháng, vé qúy của đọan tuyến Thường Tín - Cầu Giẽ - Hà Nam được sử dụng tại các Trạm thu phí của dự án trên đọan Thường Tín - Cầu Giẽ - Hà Nam (bao gồm cả các Trạm tại nút giao Vạn Điểm và Trạm tại Km 212+200, Cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình); - Xe có vé tháng, vé qúy của đọan tuyến Pháp Vân - Cầu Giẽ - Hà Nam được sử dụng tại tất cả các Trạm thu phí của dự án. - Tải trọng của từng lọai phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng tòan bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-45-2015-tt-btc-quy-dinh-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-phi-su-dung-duong-bo-tuyen-duong-phap-van-cau-gie-thanh-pho-ha-noi--58811.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan