Thông tư số 259/2016/TT-BTCQuy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ tài liệu, lệ phí cấp Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

Số hiệu
259/2016/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
11/11/2016

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 259/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016

THÔNG TƯ

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ tài liệu, lệ phí cấp Giấy phép họat động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ tài liệu, lệ phí cấp Giấy phép họat động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ tài liệu, lệ phí cấp Giấy phép họat động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai.

  1. Thông tư này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu phí xác minh giấy tờ tài liệu, lệ phí cấp Giấy phép họat động người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ tài liệu, lệ phí cấp Giấy phép họat động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai.

Điều 2. Người nộp phí, lệ phí 1. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác minh giấy tờ, tài liệu liên quan đến lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngòai thì phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.

  1. Doanh nghiệp, tổ chức được cấp, đổi, cấp lại Giấy phép họat động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng thì phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí Cục Quản lý lao động ngòai nước (Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai thực hiện thu các khỏan phí, lệ phí quy định tại Thông tư này.

Điều 4. Mức thu phí, lệ phí Mức thu phí, lệ phí quy định như sau: S ố TT Nội dung M ức thu 1 Lệ phí cấp Giấy phép họat động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai a C ấp mới 5.000.000 đ ồng/lần b C ấp đổi, cấp lại 2.500.000 đ ồng/lần 2 Phí xác minh gi ấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân nước ngòai tiếp nhận lao động Việt Nam a T ại Đài Loan 1.000 Đài t ệ/hồ sơ b T ại Malaysia 100 Ringgit/h ồ sơ 3 Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong nước 100.000 đồng/hồ sơ Điều 5. Các đối tượng được miễn nộp phí Người dân tộc thiểu số cư trú dài hạn ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được miễn nộp phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của cá nhân trong nước đi làm việc tại nước ngòai.

Điều 6. Kê khai, nộp phí, lệ phí 1. Đối với tổ chức thu phí là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai:

a) Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải nộp 70% số tiền phí đã thu của tháng trước vào Qũy tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai;

b) Tổ chức thu phí căn cứ vào tỷ giá bán ra của đồng đô la Mỹ (USD) do ngân hàng nơi Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai mở tài khỏan công bố để quy đổi đồng tiền nước sở tại sang USD, nộp vào Qũy tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai.

  1. Đối với tổ chức thu phí, lệ phí là Cục Quản lý lao động ngòai nước:

a) Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khỏan phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước;

b) Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết tóan năm theo hướng dẫn tại khỏan 3 Điều 19, khỏan 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 7. Quản lý phí, lệ phí 1. Đối với tổ chức thu phí là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai:

a) Chậm nhất là ngày 20 hàng tháng, tổ chức thu phí chuyển 30% số tiền phí thu được tháng trước vào tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước của Cục Quản lý lao động ngòai nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự tóan của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước;

b) Quản lý số tiền phí nộp vào Qũy Tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về việc quản lý, sử dụng Qũy Tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai.

  1. Đối với tổ chức thu phí là Cục Quản lý lao động ngòai nước:

a) Tổ chức thu phí nộp tòan bộ số tiền phí thu được và số tiền phí do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai chuyển về vào ngân sách nhà nước trừ trường hợp quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự tóan của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước;

b) Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khóan chi phí họat động từ nguồn thu phí theo quy định tại khỏan 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ thì được để lại 30% số tiền phí thu được và số tiền thu phí do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai chuyển về theo quy định tại khỏan 1 Điều này để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ.

  1. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự tóan của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.

Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 37/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngòai áp dụng tại các Ban Quản lý lao động ngòai nước.

  1. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng các lọai chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Vũ Thị Mai

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-259-2016-tt-btc-quy-dinh-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-phi-xac-minh-giay-to-tai-lieu-le-phi-cap-giay-phep-hoat-dong-dua-nguoi-lao-dong-di-lam-viec-co-thoi-han-o-nuoc-ngoai--119205.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan