Thông tư số 01/2013/TT-BVHTTDLQuy định nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hội thể thao quốc gia
- Số hiệu
- 01/2013/TT-BVHTTDL
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Ngày ban hành
- 02/01/2013
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định một số nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hội thể thao quốc gia _________________________
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 1 85/2007/NĐ-CP ngày 25 th á ng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quy ề n hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn h óa , Thể thao và Du lịch ;
Căn cứ Nghị định s ố 45/20 1 0/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức , họat động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định s ố 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi , bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Ch í nh phủ quy định về tổ chức , họat động và quản lý hội;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao; Bộ trưởng Bộ Văn h óa , Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định một s ố nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hội thể thao qu ố c gia.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định một số nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Th ể thao và Du lịch đối với hội thể thao qu ố c gia; m ố i quan hệ ph ố i hợp giữa Bộ Văn hóa, Th ể thao và Du lịch và hội th ể thao quốc gia trong thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực th ể dục, th ể thao.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với hội thể thao quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia.
- Hội thể thao quốc gia bao gồm: Ủ y ban Olympic Việt Nam và các liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia.
Điều 3. Công nhận Ban vận động thành lập hội thể thao quốc gia 1. Tổng cục Thể dục thể thao tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận Ban vận động thành lập hội thể thao quốc gia.
- Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp, Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm trình Bộ Văn h óa , Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định c ô ng nhận Ban vận động thành lập hội th ể thao quốc gia; trong trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu r õ lý do.
Điều 4. Tham gia ý kiến về xin phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đ ổ i tên hội thể thao qu ố c gia 1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình B ộ Văn h óa , Th ể thao và Du lịch tham gia ý kiến bằng văn bản với Bộ Nội vụ về việc cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và đổi tên hội th ể thao quốc gia.
- Tổng cục Thể dục thể thao hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện việc thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nh ấ t; giải thể của hội th ể thao quốc gia theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức đại hội 1. T ổ chức các kỳ đại hội:
a) Trước khi tổ chức đại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường 30 (ba mươi) ngày làm việc, hội th ể thao quốc gia gửi văn bản báo cáo theo quy định đến Bộ Nội vụ và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Thể dục thể thao);
b) Theo yêu cầu của Bộ Nội vụ, Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình Bộ Văn h óa , Thể thao và Du lịch xem xét tham gia ý kiến bằng văn bản với Bộ Nội vụ về việc cho phép hội thể thao quốc gia tổ chức đại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường;
c) Tổng cục Thể dục thể thao hướng dẫn và tạo điều kiện để hội thể thao quốc gia tiến hành đại hội theo đúng quy định của pháp luật.
- Nhân sự lãnh đạo của hội thể thao quốc gia: a )
Theo đề nghị của hội thể thao quốc gia, Tổng cục Thể dục thể thao tham gia ý ki ế n với Ban ch ấ p hành hội v ề việc giới thiệu cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý tham gia ứng cử vào Ban ch ấ p hành nhiệm kỳ mới;
b) Đ ố i với nhân sự tham gia ứn g cử chức danh Chủ tịch hội, nếu thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền , Tổng cục Thể dục thể thao trình Bộ Văn h óa , Thể thao và Du lịch qu yế t định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
Điều 6. Phê duyệt Điều lệ Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình Bộ Văn h óa , Th ể thao và Du lịch xem xét, tham gia ý kiến bằng văn bản với Bộ Nội vụ về việc phê duyệt Điều lệ của hội thể thao quốc gia đã được đại hội thông qua.
Điều 7. Kế họach, chương trình họat động của hội thể thao quốc gia
Căn cứ chiến lược, quy họach phát tr iển thể dục thể thao, kế họach, chương trình công tác theo nhiệm kỳ, năm công tác của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Thể dục thể thao và các tổ chức thể thao quốc tế tương ứng mà hội thể thao quốc gia là thành viên, hội thể thao quốc gia c ó trách nhiệm xây dựng kế họach họat động của cả nhiệm k ỳ và chươn g trình công tác năm, gửi về Bộ Văn hóa, Th ể thao và Du lịch (qua T ổ ng cục Th ể dục thể thao) để tổng hợp, theo dõi.
Điều 8. Đăng cai tổ chức các đại hội, giải thể thao quốc tế 1. Đăng cai tổ chức đại hội thể thao khu vực, châu lục và th ế giới:
a) Ủ y ban Olymp i c Việt Nam có trách nhiệm xây dựng đề án, hồ sơ xin đăng cai tổ chức đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tại Việt Nam. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm thẩm định hồ sơ xin phép đăng cai đại hội thể thao khu vực, châu lục và th ế giới tại Việt Nam gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đ ể tr ì nh Thủ tướng Chính phủ xem xét, quy ế t định;
b) Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn Ủ y ban Olympic Việt Nam, các liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia xây dựng và triển khai kế họach tổ chức các đại hội th ể thao khu vực, châu lục và th ế giới tại Việt Nam;
c) Tổng cục Thể dục thể thao chủ trì phối hợp với Ủ y ban Olympic Việt Nam và các tổ chức có liên quan trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức đại hội.
- Đăng cai tổ chức các giải thể thao quốc tế của từng môn thể thao: Chậm nhất vào ngày 31 thá n g 10 hàng năm, liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia lập danh mục các giải thể thao quốc t ế tại Việt Nam dự kiến đăng cai, tổ chức trong năm công tác tiếp theo, kèm theo hồ sơ xin phép đăng cai tổ chức giải thi đấu thể thao gửi Tổng cục Thể dục thể thao thẩm định, tổng hợp báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định .
Điều 9. Quản lý họat động tổ chức th i đấu th ể thao 1. Liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia có trách nhiệm trình Tổng cục Thể dục thể thao công nhận hoặc ban hành luật thi đ ấ u của môn th ể thao.
-
Liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia có trách nhiệm tr ì nh Tổng cục Thể dục thể thao thẩm định để trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt quy chế thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao. Chủ tịch liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia ban hành quy chế thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao sau khi được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ph ê duyệt.
-
Liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia có trách nhiệm tổ chức, quản lý các giải thể thao quốc gia, q uốc tế của môn thể thao được tổ chức tại Việt Nam sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép và giám sát công tác tổ chức của các giải thi đấu này theo Điều lệ đã được phê duyệt. Trong quá trình tổ chức th i đấu, liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia phải đảm bảo an ninh trật tự, an tòan trong thi đấu thể thao và kịp th ờ i báo cáo Tổng cục Thể dục thể thao những vấn đề phát sinh trong quá trình tiến hành các giải thi đấu thể thao để chỉ đạo giải quy ế t.
Căn cứ vào hệ thống giải thi đấu thể thao quốc gia hàng năm do Tổng cục Thể dục thể thao ban hành, Chủ tịch liên đòan, hiệp hội th ể thao quốc gia phê du y ệt Điều lệ giải thi đấu thể thao quy định tại khỏan 3 Điều 37 Luật Thể dục, thể thao.
-
Liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia xây dựng các quy định về khen thưởng và kỷ luật trong họat động thi đ ấ u thể thao trình T ổ ng cục trưởng T ổ ng cục Thể dục thể thao phê duyệt.
-
Liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia hướng dẫn, tạo điều kiện họat động chuyên môn đối với hội cổ động viên của môn thể thao; xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về họat động c ổ vũ khi tổ chức các họat động thi đấu thể thao.
Điều 10. Quản lý vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao 1. Liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia có trách nhiệm lập hồ sơ quản lý tư cách, xác nhận tư cách vận động viên, hu ấ n luyện viên, trọng tài môn thể thao theo thẩm quyền , phù hợp với quy định của tổ chức thể thao quốc t ế tương ứng và báo cáo về Tổng cục Thể dục thể thao để theo dõi, kiểm tra.
-
Tổng cục Thể dục thể thao hướng dẫn liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, giáo dục chính trị tư tưởng, xây dựng quy tắc đạo đức nghề nghiệp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài môn thể thao trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, phê duyệt.
-
C ă n cứ tiêu chuẩn phong đẳng cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài của môn thể thao đã được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, l i ên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia tổ chức xét và phong đẳng cấp cho vận động viên, hu ấ n luyện viên, trọng tài môn thể thao.
-
Hàn g năm, liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia có trách nhiệm báo cáo Tổng cục Thể d ục thể thao việc phong đẳng cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao Việt Nam của liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia và của các tổ chức thể thao quốc tế .
Điều 11. Tham gia các đại hội thể thao, giải thể thao quốc tế 1. Tham gia các đại hội thể thao quốc tế:
a) Ủ y ban O l ympic Việt Nam c ó trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Thể dục thể thao đ ề xu ấ t danh sách, thành ph ầ n của Đòan thể thao Việt Nam tham dự các đại hội thể thao quốc tế trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định;
b) Ủ y ban Olympic Việt Nam phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các thủ tục đăng ký và triển khai công tác chuẩn bị cho Đòan Thể thao Việt Nam tham dự đạ i hội.
- Tham gia các giải thể thao quốc tế từng môn thể thao:
a) Liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng và trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao phê duyệt tiêu chuẩn tuy ể n chọn thành viên đội thể thao quốc gia của môn thể thao;
b) Liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia c ó trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức tuyển chọn, tổng hợp đăng ký danh sách đội thể thao quốc gia của môn thể thao tương ứng tham gia thi đấu quốc t ế trình Tổng cục Th ể dục thể thao xem xét, quyết định; có trách nhiệm c ử , quản lý đội thể thao quốc gia tham gia thi đấu qu ố c tế;
c) Căn c ứ vào lịch thi đấu hàng năm của các tổ chức thể thao quốc tế, liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế họach tập huấn, thi đấu của đội thể thao quốc gia trình Tổng cục Thể dục thể thao phê duyệt.
Điều 12. Ban hành tiêu chuẩn chuyên môn và cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn chuyên môn 1. Liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia có trách nhiệm xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn đ ố i với cơ sở vật ch ấ t, trang thiết bị cho tập luyện, thi đấu thể thao thành tích cao và tiêu chuẩn chuyên môn đối với vận động viên, trọng tài, huấn luyện viên, cán bộ điều hành tron g môn thể thao do liên đòan, hi ệ p hội quản lý, gửi Tổng cục Thể dục thể thao th ẩ m định, trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt.
-
Liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia tổ chức xét, cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn chuyên môn đối với cơ sở vật ch ấ t, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao và tiêu chuẩn chuyên môn đối với vận động viên, trọng tài, huấn luyện viên, cán bộ điều hành trong môn thể thao do liên đòan, hiệp hội quản lý.
-
Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn chuyên môn của các liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia, đảm bảo đúng quy định.
Điều 13. Ban hành tiêu chuẩ n hành nghề và cấp chứng chỉ hành nghề trong môn thể thao chuyên nghiệp 1.
Căn cứ các quy định của tổ chức thể thao quốc tế mà liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia là thành viên và quy chế thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao, liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia xây dựng tiêu chuẩn hành nghề đối với trọng tài, huấn luyện viên, vận động viên, nhà môi giới và các đối tượng họat đ ộng thể thao chuyên nghiệp kh á c, gửi Tổng cục Thể dục thể thao th ẩ m định, trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, phê duyệt .
-
Liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia tổ chức việc đào tạo và cấp chứng chỉ hành nghề đối với các đối tượng họat động thể thao chuyên nghiệp; xét công nhận chứng chỉ hành nghề đối với người Việt Nam, người nước ngòai hành ngh ề thể thao chuyên nghiệp tại Việt Nam đã được tổ chức thể thao quốc tế cấp chứng chỉ hành nghề; tổ chức việc thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với các đối tượng vi phạm theo quy định.
-
Tổng cục Thể dục thể thao giám sát, kiểm tra việc thực hiện cấp chứng chỉ cho các đ ố i tượng hành nghề thể thao chuyên nghiệp của các liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia theo quy định của pháp luật. Liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia có trách nhiệm báo cáo Tổng cục Thể dục thể thao việc cấp chứng ch ỉ hành nghề đối với các đối tượng họat động thể thao chuyên nghiệp.
Điều 14. Quản lý việc tham gia thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước giao 1.
Căn cứ vào kế họach công tác trong năm tiếp theo của Tổng cục Thể dục thể thao, trên cơ sở xác định phù hợp với nhiệm vụ nhà nước và khả năng thực hiện, hội thể thao quốc gia gửi hồ sơ đề xuất về việc tham gia các chương trình, dự án , đề tài nghiên cứu, tham gia cung ứng các dịch vụ công và thực hiện các nhiệm vụ khác do Nhà nước giao dưới hình thức đề án hoặc kế họach triển khai về Tổng cục Thể dục thể thao xem xét, trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.
- Sau khi có quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Thể dục thể thao hướng dẫn hội thể thao quốc gia hòan thiện đề án hoặc kế họach triển khai cùng dự tóan kinh phí thực hiện nhiệm vụ của nhà nước. Việc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hội thể thao quốc gia thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước giao thực hiện theo quy định tại Thôn g tư 01/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định v ề việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hội có họat động g ắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao; việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của hội; quản lý việc tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngòai cho hội.
Điều 15. Quản lý họat động hợp tác quốc tế 1. Tổng cục Thể dục thể thao hướng dẫn, tạo điều kiện để hội thể thao quốc gia tham gia các họat động về thể thao với các tổ chức thể thao quốc tế, Ủ y ban Olympic các nước và phong trào Olympic quốc t ế .
- Tổng cục Thể dục thể thao xem xét cho ý kiến, hoặc quyết định, hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền quyết định:
a) Việc gia nhập của hội thể thao quốc gia vào tổ chức thể thao quốc tế tương ứng;
b) Cử cán bộ tham gia họat động trong các tổ chức thể thao quốc tế;
c) Đăng cai tổ chức các cuộc họp, hội nghị, họat động thi đấu thể thao tại Việt Nam có thành ph ầ n nước ngòai tham gia;
d) Đón cán bộ, chuyên gia, huấn luyện viên, trọng tài, các đòan Thể thao nước ngòai vào thi đấu tại Việt Nam theo đề xuất của Ủ y ban Olympic Việt Nam và các liên đòan, hiệp hội thể thao quốc gia;
đ) Các quyết định quan trọng của các hội thể thao quốc gia liên quan tới bầu chọn các chức danh chủ chốt của các tổ chức thể thao quốc tế, địa điểm đăng cai các đại hội thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới.
Điều 16. Quản lý họat động tài chính 1. Tổng cục Thể dục thể thao theo dõi, kiểm tra hội thể thao quốc gia thực hiện ch ế độ tài chính - k ế tóan của Nhà nước, bao g ồ m cả việc nộp thuế, mua các lọai bảo hiểm, nộp niên liễm, lệ phí cho tổ chức thể thao quốc tế theo quy định hiện hành; thanh lý, nhượng bán các bất động sản của h ội thể thao quốc gia; việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn t ài trợ cho hội thể thao quốc gia theo quy định của pháp luật về tài chính.
-
Kết thúc các họat động gắn với nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định, hội thể thao quốc gia lập báo cáo tổng h ợ p tình hình chi tiêu kinh phí đã được Nhà nước hỗ trợ tới Tổng cục Thể dục thể thao và cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi và quản lý.
-
Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày sau khi kết thúc năm tài chính, hội thể thao quốc gia phải báo cáo quyết tóan tài chính theo quy định của Nhà nước gửi Tổng cục Th ể dục thể thao và cơ quan tài chính cùng c ấ p.
Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; định kỳ hàng qúy, hàng năm tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn h óa , Thể thao và Du lịch.
- Tổng cục Thể dục Thể thao có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra các họat động của hội thể thao quốc gia theo quy định của pháp luật. Trường h ợ p phát hiện các vi phạm thì kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc ki ế n nghị các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013.
-
Những quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức kịp thời phản ánh về Bộ Văn h óa , Thể thao và Du lịch (thông qua Tổng cục Thể dục thể thao) để nghiên cứu, giải quyết. /.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-01-2013-tt-bvhttdl-quy-dinh-nhiem-vu-quan-ly-nha-nuoc-doi-voi-hoi-the-thao-quoc-gia--30384.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các chương trình văn hóa nghệ thuật; ngày hội giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch phục vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, đặc khu
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước
- quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
- sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia
- Quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các sự kiện, hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam