Thông tư số 03/2017/TT-BGTVTQuy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
- Số hiệu
- 03/2017/TT-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 20/01/2017
- Lĩnh vực
- Tổ chức cán bộ
Toàn văn
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 03/2017/TT-BGTVT
Hà Nội, Ngày 20 tháng 01 năm 2017
THÔNG TƯ
Quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa ______________
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là cơ sở đào tạo) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa tại Việt Nam.
- Thông tư này không áp dụng đối với họat động đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa của lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Chương II QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Điều 3. Chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa 1. Chương trình đào tạo thủy thủ hạng nhất quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Chương trình đào tạo thợ máy hạng nhất quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Chương trình đào tạo người lái phương tiện hạng nhất quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Chương trình bồi dưỡng nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (GCNKNCM) thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa 1. Chương trình bồi dưỡng cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Chương trình bồi dưỡng nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Chương trình bồi dưỡng nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Chương trình bồi dưỡng nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Chương trình bồi dưỡng cấp GCNKNCM máy trưởng hạng ba quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Chương trình bồi dưỡng nâng hạng GCNKNCM máy trưởng hạng nhì quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Chương trình bồi dưỡng nâng hạng GCNKNCM máy trưởng hạng nhất quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa 1. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện lọai I tốc độ cao quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện lọai II tốc độ cao quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện thủy nội địa đi ven biển quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ an tòan làm việc trên phương tiện thủy nội địa đi ven biển quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ an tòan làm việc trên phương tiện chở xăng dầu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ an tòan làm việc trên phương tiện chở hóa chất quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ an tòan làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ thủy thủ hạng nhì quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ thợ máy hạng nhì quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ người lái phương tiện hạng nhì quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Chương trình bồi dưỡng cấp giấy chứng nhận học tập pháp luật giao thông đường thủy nội địa quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này. Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam:
a) Tổ chức thực hiện Thông tư này; kiểm tra về công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức biên sọan và công bố ngân hàng câu hỏi thi, kiểm tra và đáp án làm tài liệu thi, kiểm tra chính thức thống nhất trên tòan quốc.
-
Giám đốc Sở Giao thông vận tải tổ chức thực hiện Thông tư này trong phạm vi trách nhiệm; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
-
Người đứng đầu cơ sở đào tạo:
a) Thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự kiểm tra, giám sát, hướng dẫn về nghiệp vụ của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Tổ chức biên sọan và duyệt giáo trình hoặc lựa chọn giáo trình phù hợp làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức.
Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2017.
- Thay thế Thông tư số 57/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở dạy nghề và chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
Điều 8. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. BỘ TRƯỞNG Trương Quang Nghĩa
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-03-2017-tt-bgtvt-quy-dinh-noi-dung-chuong-trinh-dao-tao-thuyen-vien-nguoi-lai-phuong-tien-thuy-noi-dia--118525.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng
- Thông tư số Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực đối ngoại
- Thông tư số quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Thông tư số hướng dẫn về Hội đồng quản lý và tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
- hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành