Thông tư số 07/2025/TT-BKHĐTQuy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế
- Số hiệu
- 07/2025/TT-BKHĐT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Ngày ban hành
- 13/02/2025
Toàn văn
BỘ KẾ HỌACH VÀ ĐẦU TƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 07/2025/TT-BKHĐT
Hà Nội, ngày 13 tháng 2 năm 2025
THÔNG TƯ
Quy định phân lọai thống kê theo lọai hình kinh tế
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế họach và Đầu tư;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê; Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư ban hành Thông tư quy định phân lọai thống kê theo lọai hình kinh tế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định mục đích, căn cứ, nguyên tắc, danh mục và nội dung của phân lọai thống kê theo lọai hình kinh tế.
- Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, sản xuất và sử dụng thông tin thống kê theo lọai hình kinh tế.
Điều 2. Mục đích phân lọai thống kê theo lọai hình kinh tế 1. Phân lọai thống kê theo lọai hình kinh tế được ban hành để sử dụng trong họat động thống kê nhà nước.
- Phân lọai thống kê theo lọai hình kinh tế là cơ sở để xếp các đơn vị kinh tế có cùng tính chất vào lọai hình kinh tế tương ứng.
Điều 3.
Căn cứ phân lọai thống kê theo lọai hình kinh tế Một đơn vị kinh tế chỉ được xếp vào một lọai hình kinh tế tương ứng căn cứ vào các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên sau:
-
Quy định của pháp luật hiện hành.
-
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu.
-
Đặc thù của mỗi lọai hình kinh tế.
Điều 4. Nguyên tắc phân lọai thống kê theo lọai hình kinh tế 1. Bảo đảm phản ánh quan điểm của Đảng về thành phần kinh tế; tuân thủ các quy định của pháp luật.
-
Bảo đảm một đơn vị kinh tế chỉ được xếp vào một lọai hình kinh tế.
-
Bảo đảm tính khả thi, kế thừa và được mã hóa thống nhất.
Điều 5. Phân lọai thống kê theo lọai hình kinh tế 1. Phân lọai thống kê theo lọai hình kinh tế là bảng phân lọai các đơn vị kinh tế theo các lọai hình kinh tế.
-
Phân lọai thống kê theo lọai hình kinh tế gồm danh mục và nội dung được quy định chi tiết tại phụ lục kèm theo Thông tư này.
-
Danh mục phân lọai thống kê theo lọai hình kinh tế gồm 02 cấp:
a) Cấp 1 gồm 04 lọai hình kinh tế được mã hóa lần lượt từ 1 đến 4.
b) Cấp 2 gồm 17 lọai hình kinh tế; mỗi lọai hình kinh tế cấp 2 được mã hóa bằng hai chữ số theo cấp 1 tương ứng.
- Nội dung của phân lọai thống kê theo lọai hình kinh tế quy định:
a) Các đơn vị kinh tế được xác định trong lọai hình kinh tế.
b) Các đơn vị kinh tế được lọai trừ trong lọai hình kinh tế này nhưng được xác định trong lọai hình kinh tế khác.
Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Tổ chức, cá nhân theo quy định tại khỏan 2 Điều 1 có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
- Tổng cục Thống kê có trách nhiệm:
a) Biên sọan các chỉ tiêu thống kê được phân công có phân tổ theo lọai hình kinh tế.
b) Tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2025.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Kế họach và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để kịp thời có hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./. BỘ TRƯỞNG (đã ký) Nguyễn Chí Dũng Phụ lục PHÂN LỌAI THỐNG KÊ THEO LỌAI HÌNH KINH TẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2025/TT-BKHĐT ngày 13 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư) I. Danh mục Mã số Tên lọai hình kinh tế Cấp 1 Cấp 2 1 Lọai hình kinh tế Nhà nước 11 Tổ chức do Nhà nước nắm giữ 100% vốn 12 Tổ chức do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn 13 Tổ chức do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất 14 Tổ chức khác mà kinh phí họat động do Nhà nước cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất 2 Lọai hình kinh tế tập thể 21 Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Tổ hợp tác 22 Tổ chức do Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, góp vốn, mua cổ phần, trong đó tỷ lệ vốn góp của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã là lớn nhất 23 Hội 24 Tổ chức kinh tế tập thể khác 3 Lọai hình kinh tế tư nhân 31 Tổ chức do tư nhân nắm giữ 100% vốn 32 Tổ chức do tư nhân nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn 33 Tổ chức do tư nhân nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất 34 Hộ sản xuất 35 Tổ chức tư nhân khác 4 Lọai hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngòai 41 Tổ chức do nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ 100% vốn 42 Tổ chức do nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn 43 Tổ chức do nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất 44 Tổ chức có vốn đầu tư nước ngòai khác II. Nội dung 1. Lọai hình kinh tế Nhà nước 11. Tổ chức do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Nhóm này gồm: - Các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam. - Các cơ quan, đơn vị trong bộ máy nhà nước Việt Nam, bao gồm: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Chính quyền địa phương. - Các cơ quan, đơn vị thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. - Các cơ quan, đơn vị thuộc 05 tổ chức chính trị - xã hội sau: Công đòan Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đòan Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam. - Các đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân và cung cấp các dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. - Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ gồm: + Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đòan kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con. + Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. - Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do Nhà nước nắm giữ 100% vốn thành lập và tỷ lệ nắm giữ vốn là 100%. - Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn.
-
Tổ chức do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn Nhóm này gồm: - Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, gồm: + Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đòan kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con. + Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. - Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do Nhà nước nắm giữ 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn. - Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn.
-
Tổ chức do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất Nhóm này gồm: - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất. - Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do Nhà nước nắm giữ 100% vốn hoặc Tổ chức do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần; nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất. - Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.
-
Tổ chức khác mà kinh phí họat động do Nhà nước cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất - Nhóm này gồm các tổ chức mà kinh phí họat động chủ yếu do Nhà nước cấp; các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo được Nhà nước công nhận và cấp kinh phí họat động hằng năm. - Nhóm này lọai trừ các tổ chức quy định tại mã 11.
-
Lọai hình kinh tế tập thể 21. Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Tổ hợp tác Nhóm này gồm: - Hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ. - Qũy tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một hoặc một số họat động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. - Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các qũy tín dụng nhân dân, do các qũy tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống qũy tín dụng nhân dân. - Liên hiệp hợp tác xã là các tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 03 hợp tác xã là thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực tham gia thị trường, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ. - Tổ hợp tác là các tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp vốn, góp sức lao động để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.
-
Tổ chức do Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, góp vốn, mua cổ phần, trong đó tỷ lệ vốn góp của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã là lớn nhất Nhóm này gồm: - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập. - Doanh nghiệp do Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập hoặc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tỷ lệ vốn góp của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã là lớn nhất. Nhóm này lọai trừ các trường hợp sau: - Tỷ lệ vốn góp của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã bằng tỷ lệ vốn góp của Nhà nước và tỷ lệ góp vốn là lớn nhất. - Tỷ lệ vốn góp của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã là lớn nhất nhưng Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
-
Hội - Nhóm này gồm các tổ chức tự nguyện của tổ chức, công dân Việt Nam cùng lĩnh vực, ngành nghề, cùng sở thích, cùng giới, có chung mục đích tập hợp, đòan kết hội viên, họat động thường xuyên, không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội, hội viên, của cộng đồng; hỗ trợ nhau họat động có hiệu quả, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, được tổ chức và họat động theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, họat động và quản lý hội và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Hội có các tên gọi khác nhau: Hội, liên hiệp hội, tổng hội, liên đòan, hiệp hội, câu lạc bộ có tư cách pháp nhân và các tên gọi khác theo quy định của pháp luật. - Nhóm này lọai trừ: Các cơ quan, đơn vị thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đòan Việt Nam, Đòan Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
-
Tổ chức kinh tế tập thể khác Nhóm này gồm các tổ chức kinh tế tập thể khác chưa được phân vào nhóm nào, như các tổ chức họat động không vì lợi,… 3. Lọai hình kinh tế tư nhân 31. Tổ chức do tư nhân nắm giữ 100% vốn Nhóm này gồm: - Doanh nghiệp tư nhân. - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh là công ty độc lập do tư nhân nắm giữ 100% vốn điều lệ. - Các tổ chức khác do tư nhân nắm giữ 100% vốn (các đơn vị sự nghiệp ngòai công lập 100% vốn tư nhân,…).
-
Tổ chức do tư nhân nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn Nhóm này gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh là công ty độc lập do tư nhân nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ. Nhóm này lọai trừ các trường hợp: - Tỷ lệ nắm giữ vốn của Nhà nước bằng 50% hoặc tỷ lệ nắm giữ vốn của tập thể bằng 50%. - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
-
Tổ chức do tư nhân nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất Nhóm này gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh do nhà đầu tư tư nhân nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất. Nhóm này lọai trừ các trường hợp: - Tỷ lệ nắm giữ vốn của Nhà nước bằng tỷ lệ nắm giữ vốn của tư nhân, dưới 50% và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất. - Tỷ lệ nắm giữ vốn của của tập thể bằng tỷ lệ nắm giữ vốn của tư nhân, dưới 50% và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất. - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
-
Hộ sản xuất Nhóm này gồm: - Hộ sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp, thủy sản: Gồm các hộ kinh doanh phi nông, lâm nghiệp, thủy sản do một cá nhân, một nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ. - Hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: Gồm các hộ có tòan bộ hoặc phần lớn lao động của hộ là lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Các thành viên của hộ tự tổ chức sản xuất, tự quyết định mọi vấn đề sản xuất của hộ.
-
Tổ chức tư nhân khác Nhóm này gồm các tổ chức, cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo do cá nhân, nhóm cá nhân thành lập, quản lý theo quy định của pháp luật.
-
Lọai hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngòai 41. Tổ chức do nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ 100% vốn Nhóm này gồm các công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ 100% vốn điều lệ.
-
Tổ chức do nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn Nhóm này gồm: - Các công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ. - Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn. - Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn. Nhóm này lọai trừ các trường hợp: - Tỷ lệ nắm giữ vốn của Nhà nước bằng 50% hoặc tỷ lệ nắm giữ vốn của tập thể bằng 50% hoặc tỷ lệ nắm giữ vốn của tư nhân bằng 50%. - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
-
Tổ chức do nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất Nhóm này gồm: - Các công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất. - Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ 100% vốn hoặc tổ chức do nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần; nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất. - Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần; và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất. Nhóm này lọai trừ: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
-
Tổ chức có vốn đầu tư nước ngòai khác Nhóm này gồm các tổ chức phi chính phủ của nước ngòai ở Việt Nam; hội do cá nhân, nhóm cá nhân người nước ngòai thành lập, trong đó tỷ lệ vốn do cá nhân, nhóm cá nhân người nước ngòai nắm giữ là lớn nhất./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-07-2025-tt-bkhdt-quy-dinh-phan-loai-thong-ke-theo-loai-hinh-kinh-te--175143.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt
- Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư
- Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam
- Quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh
- Quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu
- Hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- Quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, Quyết định đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc
- Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Thống kê