Thông tư số 09-TC-CĐKTquy định phương pháp kế toán sử dụng kinh phí xây dựng lán trại và kho
- Số hiệu
- 09-TC-CĐKT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 02/05/1964
- Lĩnh vực
- Kế toán, kiểm toán
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số : 09-TC-CĐKT VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 1964
THÔNG TƯ
Quy định phương pháp kế tóan sử dụng kinh phí xây dựng lán trại và kho Để phản ánh tình hình sử dụng khỏan kinh phí xây dựng lán trại và kho tại các công trường kiến thiết cơ bản, theo Thông tư số 990-TT-LB ngày 14-12-1963 của liên Bộ Tài chính và Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước, Bộ Tài chính quy định bổ sung một số tài khỏan kế tóan và phương pháp kế tóan kiến thiết cơ bản thống nhất như sau:
a) Các xí nghiệp xây lắp sẽ mở thêm ba tài khỏan: - 076 “Tiền gửi Ngân hàng về khỏan xây dựng lán trại và kho”. - 186 “Chi về xây dựng lán trại và kho”. - 187 “Cấp phát kinh phí xây dựng lán trại và kho”.
b) Các đơn vị kiến thiết khi cấp phát khỏan kinh phí này vẫn dùng các tài khỏan 064 “Công tác xây dựng cơ bản trong dự tóan Nhà nước chưa hòan thành”, 065 “Công tác xây dựng cơ bản ngòai dự tóan Nhà nước chưa hòan thành”, 056 “Công trình tạm thời”, 058 “Phân bổ công trình tạm thời”. Tuy nhiên, cần có sự thay đổi về phương pháp ghi chép. Sau đây xin hướng dẫn nội dung các tài khỏan mới và phương pháp ghi chép cụ thể. A. CÁC XÍ NGHIỆP XÂY LẮP
- Tài khỏan 076 “Tiền gửi Ngân hàng về khỏan xây dựng lán trại và kho”. Tài khỏan này dùng cho cơ quan bao thầu để theo dõi khỏan kinh phí xây dựng lán trại và kho gửi tại Ngân hàng. Bên Nợ tài khỏan 076 ghi: - Các khỏan tiền nhận được gửi ở Ngân hàng để làm lán trại và kho. Bên Có tài khỏan 076 ghi: - Các khỏan rút ở Ngân hàng để chi các khỏan thuộc kinh phí lán trại và kho, hoặc nộp về Bộ. Tài khỏan này thường dư Nợ, số dư này thể hiện khỏan tiền còn gửi ở Ngân hàng để xây dựng lán trại và kho. Ngòai tài khỏan trên, các đơn vị xí nghiệp phải mở sổ chi tiết để theo dõi các khỏan chi. Quan hệ đối ứng chủ yếu của tài khỏan 076: Những sự việc ghi bên Nợ 076 Đơn vị áp dụng Ghi Có tài khỏan đối ứng - Thu khỏan tiền bán vật liệu khi tháo dỡ lán trại và kho Xí nghiệp 106 - Xí nghiệp xây lắp nhận được khỏan cấp phát kinh phí lán trại và kho gửi vào Ngân hàng - 186 Những sự việc ghi bên Có 076 Đơn vị áp dụng Ghi Có tài khỏan đối ứng - Trả bằng séc khi mua vật liệu chính, vật liệu khác, vật rẻ tiền để làm lán trại và kho Xí nghiệp 020 - Trích tiền gửi Ngân hàng về qũy để chi các khỏan thuộc kinh phí lán trại và kho - 070 - Trích tiền gửi Ngân hàng để chi các khỏan phải trích vào kinh phí lán trại và kho như: tiền thuê nhà, thuê xe chuyển công nhân đi làm xa - 186 - Kinh phí lán trại nộp về Bộ (khi không dùng hết hoặc Bộ thu về để điều phối đi nơi khác) - 187 2. Tài khỏan 186 “Chi về xây dựng lán trại và kho”. Tài khỏan này dùng cho cơ quan bao thầu để phản ánh các khỏan chi thuộc về kinh phí xây dựng lán trại và kho bao gồm: - Chi phí xây dựng nhà cửa (nhà tắm, nhà tháo lắp…); - Chi về thuê nhà, chuyên chở công nhân đi làm và chi về sửa chữa các nhà cửa. Muốn được sử dụng hay cấp phát vốn các đơn vị phải lập dự tóan về nhu cầu xây dựng lán trại kèm theo bảng tiến độ thi công gửi về Bộ xét. Trường hợp xét cần phải chi thêm, phải có đề nghị lên Bộ chủ quản. Nếu đơn vị chi thừa hoặc thu hồi được tiền bán lán trại thì phải nộp trả về Bộ chủ quản, không được chi vào việc khác. Các nhà cửa mà các đơn vị sử dụng không phải tính phân bổ vào giá thành công trình. Sau khi đã sử dụng số kinh phí lán trại các đơn vị phải lập báo cáo quyết tóan gửi về Bộ, đồng thời gửi một bản cho Chi hàng Kiến thiết. Trường hợp Bộ chủ quản cần sử dụng kinh phí lán trại để làm các công trình phúc lợi (công trình lớn) cho công nhân viên thì phải theo đúng trình tự xây dựng cơ bản, cấp phát theo điều lệ cấp phát hiện hành và phải mở sổ sách kế tóan đầy đủ theo đúng chế độ kế tóan kiến thiết cơ bản đã quy định, không được dùng các tài khỏan trên. Tài khỏan này gồm hai tiểu khỏan: - 186.1 “Chi về xây dựng nhà cửa”; - 186.2 “Chi về thuê nhà, chuyên chở công nhân đi làm và sửa chữa nhà cửa”. Nội dung và phương pháp kế tóan của mỗi tiểu khỏan như sau: Tiểu khỏan 186.1 “Chi về xây dựng nhà cửa”. Tiểu khỏan này phản ánh các khỏan chi để xây dựng:
a) Nhà ăn, nhà ở, nhà tắm, nhà xí, nhà làm việc, phòng thường trực, nhà hạnh phúc, hội trường, nhà giữa trẻ, trạm xá kể cả mắc điện nước, làm đường, làm hàng rào khu nhà ở và làm việc của công nhân xây dựng.
b) Kho để nguyên vật liệu, dụng cụ thông thường của bên B.
c) Làm thêm các lọai nhà cửa tháo lắp và di động.
d) Làm thêm các lọai nhà cửa cho công nhân viên xây dựng ngòai khỏan vốn đầu tư của Nhà nước (trừ các công trình phúc lợi lớn, các công trình này phải ghi chép theo chế độ kế tóan kiến thiết cơ bản). Phương pháp ghi chép như sau:
-
Khi tiến hành xây dựng sẽ ghi: Nợ 044 Sản xuất công trình xây lắp phụ Có 021 Vật liệu chính 022 Vật liệu khác 097 Thanh tóan với công nhân viên v.v...
-
Khi làm lán trại và kho xong sẽ ghi: Nợ 186 Chi về xây dựng lán trại và kho (186.1) Có 044 Sản xuất công trình xây lắp phụ 3. Khi quyết tóan được Bộ duyệt sẽ ghi: Nợ 187 Cấp phát kinh phí xây dựng lán trại và kho. Có 186 Chi về xây dựng lán trại và kho (186.1) Số tài sản này sẽ coi là tài sản chung của Bộ, các đơn vị được dùng không phải tính phân bổ vào giá thành công trình của mình. Các đơn vị sử dụng có trách nhiệm giữ gìn bảo quản tốt các tài sản này. Các đơn vị sẽ mở tài khỏan ngòai bảng tổng kết tài sản “Nhà cửa dùng của Bộ” để theo dõi số tài sản này theo nguyên giá.
-
Khi thanh tóan các công trình này sẽ ghi chép như sau: - Số chi phí thanh tóan sẽ ghi: Nợ 106 Vãng lai Có 070 Qũy tiền mặt. 076 Tiền gửi Ngân hàng về khỏan xây dựng lán trại và kho. 097 Thanh tóan với công nhân viên v.v... - Thu nhặt được vật liệu hoặc bán các công trình đó thu được tiền sẽ ghi: Nợ 022 Vật liệu khác 070 Qũy tiền mặt 076 Tiền gửi Ngân hàng về khỏan xây dựng lán trại Có 106 Vãng lãi Trong trường hợp này tài khỏan 106 (riêng phần theo dõi việc thanh tóan lán trại) sẽ dư Có, số này thể hiện số thu nhiều hơn chi khi thanh tóan, khi nộp sẽ ghi sổ như sau: Nợ 106 Vãng lai Có 076 Tiền gửi Ngân hàng về khỏan xây dựng lán trại và kho. Tiểu khỏan 186.2 “Chi về thuê nhà, chuyên chở công nhân đi làm và sửa chữa lán trại”. Tiểu khỏan này phản ánh các khỏan: - Chi trả tiền thuê nhà cho công nhân viên làm tại các công trường xây dựng; - Chi cho việc chuyên chở công nhân đi về hoặc cho việc bố trí chỗ nghỉ lại buổi trưa tại công trường; - Chi phí sửa chữa lớn lán trại và kho (các lán trại và kho quy định ở tiểu khỏan 186.1). Phương pháp ghi chép như sau:
-
Khi có chi tiêu các khỏan kể trên sẽ ghi: Nợ 186 Chi về xây dựng lán trại và kho (186.2) Có 070 Qũy tiền mặt. 076 Tiền gửi Ngân hàng về khỏan xây dựng lán trại và kho. 044 Sản xuất công trình xây lắp phụ (chi phí sửa chữa). 047 Sản xuất phụ (nếu xe của công trường chuyên chở).
-
Cuối qúy hoặc năm kết tóan, khi được duyệt sẽ ghi: Nợ 187 Cấp phát kinh phí xây dựng lán trại và kho. Có 186 Chi về xây dựng lán trại và kho. Bên Nợ tài khỏan 186 ghi: - Số chi để xây dựng nhà cửa, sửa chữa các lán trại đã xong, và chi phí chuyên chở công nhân, thuê nhà cửa cho công nhân viên… Bên Có tài khỏan 186 ghi: - Số chi tiêu về kinh phí lán trại được Bộ duyệt y quyết tóan. Tài khỏan này thường dư Nợ, nó thể hiện các khỏan chi thuộc kinh phí lán trại và kho khi báo cáo quyết tóan chưa được Bộ duyệt y. Ngòai tài khỏan và các tiêu chuẩn trên các đơn vị phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng lọai chi và giá thành của từng tài sản. Quan hệ đối ứng chủ yếu của tài khỏan 186: Những sự việc ghi bên Nợ 186 Đơn vị áp dụng Ghi Nợ tài khỏan đối ứng - Chi phí xây lắp, sửa chữa thanh tóan các công trình thuộc kinh phí xây dựng lán trại và kho đã xong Xí nghiệp 044 - Lấy qũy tiền mặt để chi các khỏan thuộc kinh phí lán trại và kho - 070 - Trích tiền gửi Ngân hàng để chi các khỏan thuộc kinh phí lán trại và kho - 076 Những sự việc ghi bên Có 186 Đơn vị áp dụng Ghi Nợ tài khỏan đối ứng - Chi phí xây lắp các công trình chi bằng kinh phí lán trại và kho đã xây lắp xong và báo cáo quyết tóan được Bộ duyệt Xí nghiệp 187 - Các khỏan chi về thuê nhà cho công nhân chuyên chở công nhân đi làm… hàng qúy và năm được duyệt - 187 3.Tài khỏan 187 “Cấp phát kinh phí xây dựng lán trại và kho” Tài khỏan này dùng cho cơ quan bao thầu để phản ánh kinh phí đã nhận được để xây dựng lán trại và kho (nội dung đã nói ở tài khỏan 186 “Chi về xây dựng lán trại và kho”). Bên Nợ tài khỏan 187 ghi: - Các khỏan chi thuộc kinh phí xây dựng lán trại và kho đã được Bộ chủ quản duyệt y. - Kinh phí lán trại và kho nộp về Bộ (khi không dùng hết hoặc Bộ thu về điều phối đi nơi khác). Bên Có tài khỏan 187 ghi: - Kinh phí để xây dựng lán trại và kho đã nhận được. Tài khỏan này thường dư Có, số dư Có thể hiện kinh phí nhận được để xây dựng lán trại chưa chi hết hoặc đã chi nhưng báo cáo quyết tóan chưa được duyệt. Các đơn vị cần phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khỏan vốn được cấp. Quan hệ đối ứng chủ yếu của tài khỏan của tài khỏan 187: Những sự việc ghi bên Nợ 187 Đơn vị áp dụng Ghi Nợ tài khỏan đối ứng - Kinh phí cấp để xây dựng lán trại và kho nộp về Bộ (không dùng hết hoặc Bộ thu về điều phối đi nơi khác). Xí nghiệp 076 - Các khỏan chi thuộc kinh phí lán trại và kho đã được Bộ chủ quản duyệt - 186 Những sự việc ghi bên Có 187 Đơn vị áp dụng Ghi Nợ tài khỏan đối ứng - Kinh phí xây dựng lán trại và kho đã nhận được Xí nghiệp 076 4. Tài khỏan 11 “Nhà cửa dùng của Bộ” Tài khỏan này phản ánh nguyên giá tất cả các lọai lán trại đã xây lắp hoặc các lọai nhà tháo lắp dùng để phục vụ thi công cho các xí nghiệp xây lắp; các lán trại này xây lắp bằng kinh phí lán trại và kho. Khi xây lắp xong nhà cửa hoặc cấp hiện vật thi ghi Nợ tài khỏan này. Khi đã thanh tóan xong hoặc giao trả Bộ thì ghi Có tài khỏan này. Tài khỏan này ghi theo nguyên giá của tài sản. B. PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP KẾ TÓAN Ở ĐƠN VỊ KIẾN THIẾT Chi phí xây dựng lán trại của bên B do đơn vị kiến thiết cấp theo tỷ lệ 2,8% giá trị khối lượng công tác xây lắp, khi cấp khỏan này đơn vị kiến thiết sẽ tính vào khỏan chi phí khác về kiến thiết cơ bản, lúc chuyển tiền cho cơ quan bao thầu xây lắp thì ghi: Nợ 064 Công tác xây dựng cơ bản trong dự tóan Nhà nước chưa hòan thành (064.7). Có 156 Khỏan cấp phát xây dựng cơ bản do ngân sách cấp. Nếu công trình dùng vốn tự có, sẽ dùng tài khỏan 065 “Công tác xây dựng cơ bản ngòai dự tóan Nhà nước chưa hòan thành” và tài khỏan 157 “Khỏan cấp phát xây dựng cơ bản do nguồn vốn khác cấp”. Khỏan chi này, đơn vị kiến thiết phải phân bổ vào giá trị công trình xây lắp theo giá dự tóan của các công trình đó. Còn lọai lán trại dùng cho bản thân đơn vị kiến thiết như: kho để chứa thiết bị và vật liệu ngòai nước (khi chưa giao khóan cho B bảo quản) nhà làm việc, nhà ở v.v... của đơn vị kiến thiết, khi xây dựng xong vẫn ghi nguyên giá vào bên Nợ tài khỏan 056 “Công trình tạm thời”; còn khi phân bổ thì ghi chép kế tóan như sau: Nợ 017 Thiết bị (nếu là kho thiết bị). 020 Thu mua (nếu là kho vật liệu). 064 Công tác xây dựng cơ bản trong dự tóan Nhà nước chưa hòan thành (064.7) (Nếu là nhà làm việc, nhà ở… của đơn vị kiến thiết). Có 058 Phân bổ công trình tạm thời. Vốn để xây lắp các lọai công trình này vẫn dùng vốn kiến thiết cơ bản khác. Về cách tính thời gian phân bổ và phương pháp kế tóan khi xây dựng, khi thanh tóan và khi bàn giao cho đơn vị sản xuất vẫn theo như quy định ở tài khỏan 056 “Công trình tạm thời” và tài khỏan 058 “Phân bổ công trình tạm thời” trong chế độ kiến thiết cơ bản. Khi áp dụng các quy định kế tóan trên này, nếu gặp mắc mứu khó khăn gì, đề nghị các Bộ chủ quản xí nghiệp trực tiếp với Bộ Tài chính để cùng nghiên cứu giải quyết
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trịnh Văn Bính
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-09-tc-cdkt-quy-dinh-phuong-phap-ke-toan-su-dung-kinh-phi-xay-dung-lan-trai-va-kho--77205.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
- Hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên