Thông tư số 117/2020/TT-BTCQuy định phương pháp tính khoản thu trái pháp luật, số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Số hiệu
- 117/2020/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/12/2020
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 117/2020/TT-BTC
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHỎAN THU TRÁI PHÁP LUẬT, SỐ LỢI BẤT HỢP PHÁP CÓ ĐƯỢC DO THỰC HIỆN HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CHỨNG KHÓAN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHÓAN
Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 156/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phương pháp tính khỏan thu trái pháp luật, số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định phương pháp tính khỏan thu trái pháp luật, số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan (sau đây gọi tắt là Nghị định số 156/2020/NĐ-CP).
-
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan quy định tại Điều 47 Nghị định số 156/2020/NĐ-CP.
-
Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính quy định tại Điều 48 Nghị định số 156/2020/NĐ-CP.
-
Cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan.
Chương II PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHỎAN THU TRÁI PHÁP LUẬT, SỐ LỢI BẤT HỢP PHÁP CÓ ĐƯỢC DO THỰC HIỆN HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CHỨNG KHÓAN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHÓAN
Điều 3. Nguyên tắc, phương pháp tính khỏan thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi thao túng thị trường chứng khóan, hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khóan 1. Khỏan thu trái pháp luật theo quy định tại Điều 132 Luật Chứng khóan là số lợi mà tổ chức, cá nhân có được do thực hiện hành vi thao túng thị trường chứng khóan, hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khóan, sau khi trừ đi các khỏan thuế, phí phải nộp. Các khỏan thuế, phí phải nộp do công ty chứng khóan cung cấp và xác nhận.
- Nguyên tắc xác định khỏan thu trái pháp luật:
a) Khỏan thu trái pháp luật được xác định từ thời điểm bắt đầu thực hiện hành vi vi phạm đến thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Thời kỳ thao túng thị trường chứng khóan là giai đọan người vi phạm thực hiện hành vi thao túng thị trường chứng khóan và được ghi nhận trong Biên bản vi phạm hành chính. Thời kỳ sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khóan là giai đọan người vi phạm thực hiện hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khóan được ghi nhận trong Biên bản vi phạm hành chính. Số lượng tài khỏan tham gia thực hiện hành vi thao túng thị trường chứng khóan hoặc sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khóan được xác định trong Biên bản vi phạm hành chính;
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm thì xác định khỏan thu trái pháp luật có được theo từng hành vi vi phạm;
d) Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm nhiều lần thì xác định khỏan thu trái pháp luật có được theo từng lần vi phạm;
đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm đối với nhiều mã chứng khóan thì xác định khỏan thu trái pháp luật theo từng mã chứng khóan;
e) Trường hợp một tổ chức hoặc một cá nhân sử dụng nhiều tài khỏan để thực hiện hành vi thao túng thị trường chứng khóan hoặc sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khóan thì khỏan thu trái pháp luật được tính trên tổng giao dịch của các tài khỏan sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm sau khi trừ giao dịch nội nhóm giữa các tài khỏan (nếu có). Giao dịch nội nhóm là giao dịch giữa các tài khỏan mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các tài khỏan trong nhóm;
g) Trường hợp một nhóm tổ chức hoặc một nhóm cá nhân hoặc một nhóm tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi thao túng thị trường chứng khóan hoặc sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khóan thì khỏan thu trái pháp luật được tính trên tổng giao dịch các tài khỏan sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm, sau khi trừ giao dịch nội nhóm giữa các tài khỏan (nếu có); Trường hợp không có cơ sở xác định được khỏan thu trái pháp luật đối với từng tổ chức, cá nhân vi phạm thì khỏan thu trái pháp luật được chia đều cho từng tổ chức, cá nhân vi phạm;
h) Trên cơ sở biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi thao túng thị trường chứng khóan hoặc hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khóan. Trưởng đòan thanh tra hoặc Trưởng đòan kiểm tra có trách nhiệm tính và lập Báo cáo về việc tính khỏan thu trái pháp luật để Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xem xét, quyết định. Trong trường hợp có khỏan thu trái pháp luật từ hành vi thao túng thị trường chứng khóan hoặc hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khóan. Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thành lập Hội đồng tính khóan thu trái pháp luật. Thành phần Hội đồng tính khỏan thu trái pháp luật do Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước quyết định. Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có thể tham vấn ý kiến của các chuyên gia từ Bộ Tài chính, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về chứng khóan, cơ quan công an và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Khỏan thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi thao túng thị trường chứng khóan được tính theo công thức sau: Khỏan thu trái pháp luật = (Giá bán bình quân - Giá mua bình quân) x (Khối lượng chứng khóan bán ra – Khối lượng chứng khóan giao dịch nội nhóm) - Các khỏan thuế, phí phải nộp.
a) Giá bán bình quân = (Giá trị chứng khóan bán ra - Giá trị chứng khóan giao dịch nội nhóm) /(Khối lượng chứng khóan bán ra – Khối lượng chứng khóan giao dịch nội nhóm):
b) Trường hợp tổng khối lượng chứng khóan bán ra nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng chứng khóan mua vào trong thời kỳ thao túng, giá mua bình quân được tính như sau: Giá mua bình quân = (Giá trị chứng khóan mua vào - Giá trị chứng khóan giao dịch nội nhóm) /(Khối lượng chứng khóan mua vào - Khối lượng chứng khóan giao dịch nội nhóm):
c) Trường hợp tổng khối lượng chứng khóan bán ra lớn hơn tổng khối lượng chứng khóan mua vào trong thời kỳ thao túng, giá mua bình quân được tính như sau: Giá mua bình quân = (Giá trị chứng khóan mua vào + Giá trị chứng khóan chênh lệch - Giá trị chứng khóan giao dịch nội nhóm) /(Khối lượng chứng khóan mua vào + Khối lượng chứng khóan chênh lệch – Khối lượng chứng khóan giao dịch nội nhóm). Trong đó: Khối lượng chứng khóan chênh lệch = Khối lượng chứng khóan bán ra - Khối lượng chứng khóan mua vào. Giá trị chứng khóan chênh lệch = Khối lượng chứng khóan chênh lệch x Giá của khối lượng chứng khóan chênh lệch. Giá của khối lượng chứng khóan chênh lệch là giá tham chiếu của ngày bắt đầu thời kỳ thao túng:
d) Khỏan thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi thao túng thị trường chứng khóan đối với trường hợp trong thời kỳ thao túng thị trường chứng khóan có điều chỉnh về giá chứng khóan được tính bằng tổng khỏan thu trái pháp luật trong giai đọan trước thời điểm điều chỉnh về giá (ngày giao dịch không hưởng quyền) và khỏan thu trái pháp luật trong giai đọan sau khi điều chỉnh về giá. Khỏan thu trái pháp luật trong giai đọan trước thời điểm điều chỉnh về giá và khỏan thu trái pháp luật trong giai đọan sau khi điều chỉnh về giá được tính theo công thức quy định tại khỏan này. Đối với trường hợp tổng khối lượng chứng khóan bán ra lớn hơn tổng khối lượng chứng khóan mua vào trong giai đọan sau khi điều chỉnh giá, giá của khối lượng chứng khóan chênh lệch quy định tại điểm c khỏan này là giá tham chiếu tại ngày giao dịch không hưởng quyền.
-
Khỏan thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi thao túng thị trường chứng khóan trong trường hợp thao túng thị trường chứng khóan làm giá cổ phiếu giảm xuống sau đó mua vào được tính theo công thức sau: Khỏan thu trái pháp luật = (Giá bán bình quân - Giá mua bình quân) x (Khối lượng chứng khóan mua vào - Khối lượng chứng khóan giao dịch nội nhóm) - Các khỏan thuế, phí phải nộp. Trong đó giá bán bình quân được xác định theo quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này, giá mua bình quân được xác định theo quy định tại điểm b khỏan 3 Điều này. Trường hợp trong thời kỳ thao túng thị trường chứng khóan có điều chỉnh về giá chứng khóan, khỏan thu trái pháp luật được tính bằng tổng khỏan thu trái pháp luật trong giai đọan trước thời điểm điều chỉnh về giá (ngày giao dịch không hưởng quyền) và khỏan thu trái pháp luật trong giai đọan sau khi điều chỉnh về giá. Khỏan thu trái pháp luật trong từng giai đọan được tính theo công thức quy định tại khỏan này.
-
Phương pháp tính khỏan thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khóan:
a) Trường hợp thông tin nội bộ dược công bố làm giá chứng khóan tăng, khỏan thu trái pháp luật được tính trên cơ sở khỏan chênh lệch giữa giá bán bình quân và giá mua bình quân nhân với tổng khối lượng chứng khóan bán ra trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông tin nội bộ được công bố sau khi trừ đi các khỏan thuế, phí phải nộp. Thời kỳ tính giá mua bình quân được xác định kể từ khi người vi phạm sử dụng thông tin nội bộ để mua chứng khóan đến thời điểm thông tin nội bộ được công bố;
b) Trường hợp thông tin nội bộ được công bố làm giá chứng khóan giảm, khỏan thu trái pháp luật được tính trên cơ sở khỏan chênh lệch giữa giá bán bình quân và bình quân giá đóng cửa trong 10 ngày giao dịch liên tiếp kể từ ngày thông tin nội bộ được công bố nhân với tổng khối lượng chứng khóan bán ra sau khi trừ đi các khỏan thuế, phí phải nộp. Thời kỳ tính giá bán bình quân được xác định kể từ khi người vi phạm sử dụng thông tin nội bộ để bán chứng khóan đến thời điểm thông tin nội bộ được công bố. Thời điểm thông tin nội bộ được công bố là thời điểm thông tin xuất hiện trên một trong các phương tiện công bố thông tin theo quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khóan.
Điều 4. Nguyên tắc, phương pháp tính số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan 1. Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan theo quy định lại điểm d khỏan 3 Điều 4 Nghị định số 156/2020/NĐ-CP là số lợi bao gồm tiền, giấy tờ có giá, tài sản và vật có giá mà tổ chức, cá nhân có được do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan sau khi trừ đi các khỏan thuế, phí phải nộp.
- Nguyên tắc xác định số lợi bất hợp pháp:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm thì xác định số lợi bất hợp pháp có được theo từng hành vi vi phạm;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm nhiều lần thì xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo từng lần;
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm đối với nhiều mã chứng khóan thì số lợi bất hợp pháp được tính theo từng mã chứng khóan.
- Phương pháp tính số lợi bất hợp pháp:
a) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi bán ra số cổ phiếu đã mua lại quy định tại điểm d khỏan 2 Điều 16 Nghị định số 156/2020/NĐ-CP được tính theo công thức sau: Số lợi bất hợp pháp = Số cổ phiếu bán ra x (Giá bán cổ phiếu bình quân - Giá mua cổ phiếu bình quân) - Các khỏan thuế, phí phải nộp. Trong đó: Giá bán cổ phiếu bình quân = Tổng giá trị giao dịch bán /Tổng số cổ phiếu bán ra. Giá mua cổ phiếu bình quân = Tổng giá trị giao dịch mua /Tổng số cổ phiếu mua lại;
b) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi lợi dụng việc biết thông tin về chào mua công khai để mua bán chứng khóan cho chính mình hoặc cung cấp thông tin, xúi giục, lôi kéo người khác mua, bán chứng khóan trước thời điểm chào mua công khai chính thức quy định tại khỏan 4 Điều 17 Nghị định số 156/2020/NĐ-CP được tính theo phương pháp tính khỏan thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khóan quy định tại khỏan 5 Điều 3 Thông tư này;
c) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi tổ chức thị trường giao dịch chứng khóan trái với quy định tại khỏan 2 Điều 42 Luật Chứng khóan, quy định tại khỏan 1 Điều 20 Nghị định số 156/2020/NĐ-CP là tòan bộ số lợi mà tổ chức, cá nhân có được từ việc tổ chức địa điểm hoặc hình thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khóan;
d) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi cho thuê, chuyển nhượng giấy phép quy định tại điểm b khỏan 4 Điều 24 Nghị định số 156/2020/NĐ-CP, số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi cho thuê chứng chỉ hành nghề chứng khóan quy định tại điểm a khỏan 4 Điều 32 Nghị định số 156/2020/NĐ-CP là số lợi mà tổ chức, cá nhân có được từ việc cho thuê, chuyển nhượng giấy phép, cho thuê chứng chỉ hành nghề chứng khóan, được xác định trên cơ sở hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân cho thuê, chuyển nhượng và tổ chức cá nhân thuê, nhận chuyển nhượng;
đ) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi cho người khác mượn tài khỏan để giao dịch chứng khóan, đứng tên sở hữu chứng khóan hộ người khác dẫn đến hành vi thao túng thị trường chứng khóan quy định tại khỏan 1 Điều 34 Nghị định số 156/2020/NĐ-CP là số lợi mà tổ chức, cá nhân cho mượn tài khỏan có được từ việc cho mượn tài khỏan để giao dịch chứng khóan, đứng tên sở hữu chứng khóan hộ người khác, được xác định trên cơ sở hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa người mượn tài khỏan và người cho mượn tài khỏan, giữa người nhờ đứng tên hộ và người đứng tên hộ;
e) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngòai quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 34 Nghị định số 156/2020/NĐ-CP là tòan bộ số tiền, chứng khóan và khỏan lợi ích khác phát sinh từ số chứng khóan vượt quá tỷ lệ sở hữu nước ngòai;
g) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm về chuyển nhượng chứng khóan chào bán riêng lẻ quy định tại khỏan 3 Điều 34 Nghị định số 156/2020/NĐ-CP được tính theo công thức sau: Số lợi bất hợp pháp = Số cổ phiếu chuyển nhượng x (Giá bán cổ phiếu bình quân - Giá mua cổ phiếu bình quân) - Các khỏan thuế, phí phải nộp. Trong đó: Giá bán cổ phiếu bình quân = Tổng giá trị giao dịch bán của số cổ phiếu chuyển nhượng /Tổng số cổ phiếu chuyển nhượng. Giá mua cổ phiếu bình quân = Tổng giá trị giao dịch mua /Tổng số cổ phiếu mua vào;
h) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi thực hiện một hoặc một số giao dịch nhằm che giấu thông tin về quyền sở hữu thực sự đối với một chứng khóan để trốn tránh hoặc để hỗ trợ người khác trốn tránh nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định hoặc nghĩa vụ phải tuân thủ trong thực hiện chào mua công khai hoặc quy định phải tuân thủ về tỷ lệ sở hữu nước ngòai trên thị trường chứng khóan Việt Nam quy định tại khỏan 4 Điều 34 Nghị định số 156/2020/NĐ-CP được tính như sau: - Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một hoặc một số giao dịch nhằm che giấu thông tin về quyền sở hữu thực sự của mình đối với một chứng khóan để trốn tránh nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định hoặc nghĩa vụ phải tuân thủ trong thực hiện chào mua công khai hoặc quy định phải tuân thủ về tỷ lệ sở hữu nước ngòai trên thị trường chứng khóan Việt Nam, số lợi bất hợp pháp mà tổ chức, cá nhân vi phạm có được do thực hiện hành vi vi phạm là tòan bộ số tiền, chứng khóan và khỏan lợi ích khác phát sinh từ số chứng khóan che giấu quyền sở hữu thực sự; - Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một hoặc một số giao dịch nhằm hỗ trợ người khác che giấu thông tin về quyền sở hữu thực sự đối với một chứng khóan để trốn tránh nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định hoặc nghĩa vụ phải tuân thủ trong thực hiện chào mua công khai hoặc quy định phải tuân thủ về tỷ lệ sở hữu nước ngòai trên thị trường chứng khóan Việt Nam, số lợi bất hợp pháp mà tổ chức, cá nhân vi phạm có được do thực hiện hành vi vi phạm được xác định trên cơ sở hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa các bên;
i) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi sử dụng tài sản của qũy đầu tư chứng khóan, của công ty đầu tư chứng khóan, của nhà đầu tư ủy thác không đúng quy định pháp luật quy định tại khỏan 4 Điều 40 Nghị định số 156/2020/NĐ-CP là tòan bộ số lợi mà ngân hàng lưu ký có được từ việc sử dụng tài sản của đầu tư chứng khóan, của công ty đầu tư chứng khóan, của nhà đầu tư ủy thác không đúng quy định pháp luật.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 5. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.
-
Thông tư này thay thế Thông tư số 217/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan và Thông tư số 36/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 217/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan.
-
Khi các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan TW của các đòan thể; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Kiểm tóan nhà nước; - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Cổng Thông tin điện tử Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; - Lưu: VT, UBCK.(120b).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Hùynh Quang Hải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-117-2020-tt-btc-quy-dinh-phuong-phap-tinh-khoan-thu-trai-phap-luat-so-loi-bat-hop-phap-co-duoc-do-thuc-hien-hanh-vi-vi-pham-phap-luat-ve-chung-khoan-va-thi-truong-chung-khoan--146446.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch