Thông tư số 53/2009/TT-BNNPTNTQuy định quản lý các loài thuỷ sinh vật ngoại lai tại Việt Nam

Số hiệu
53/2009/TT-BNNPTNT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành
21/08/2009
Lĩnh vực
Thủy sản

Toàn văn

THÔNG TƯ Quy định quản lý các lòai thủy sinh vật ngọai lai tại Việt Nam ________________________

Căn cứ Luật Thủy sản năm 2003;

Căn cứ Luật Đa dạng sinh học năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 3/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản và Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13/02/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành thông tư quy định quản lý các lòai thủy sinh vật ngọai lai tại Việt Nam như sau:

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về việc quản lý các lòai thủy sinh vật được di nhập từ nước ngòai vào lãnh thổ Việt Nam với mục đích chủ định hoặc không chủ định, đã phát tán trong môi trường tự nhiên hoặc đang được nuôi trong môi trường có kiểm sóat (sau đây gọi là thủy sinh vật ngọai lai).

  1. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai có họat động liên quan đến quản lý thủy sinh vật ngọai lai tại Việt Nam.

Điều 2 . Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Thủy sinh vật ngọai lai là lòai thủy sinh vật được di nhập từ nước ngòai vào lãnh thổ Việt Nam.

  2. Thủy sinh vật ngọai lai xâm hại là lòai thủy sinh vật ngọai lai lấn chiếm nơi sinh sống hoặc gây hại đối với các lòai sinh vật bản địa, làm mất cân bằng sinh thái tại nơi chúng xuất hiện và phát triển.

  3. Thủy sinh vật ngọai lai có nguy cơ xâm hại là lòai thủy sinh vật ngọai lai có nguy cơ lấn chiếm nơi sinh sống hoặc có nguy cơ gây hại đối với các lòai sinh vật bản địa, làm mất cân bằng sinh thái tại nơi chúng xuất hiện và phát triển.

  4. Lưu giữ là họat động đưa thủy sinh vật ngọai lai về một địa điểm cụ thể để chăm sóc, nuôi dưỡng.

  5. Cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản ở địa phương là Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc Chi cục Nuôi trồng thủy sản (đối với tỉnh không thành lập Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) hoặc Chi cục thủy sản (đối với tỉnh, thành phố không có hai chi cục nói trên).

  6. Chủ sở hữu thủy sinh vật ngọai lai là tổ chức, cá nhân có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đọat lòai thủy sinh vật ngoai lai (gọi tắt là chủ sở hữu).

Chương II. QUẢN LÝ THỦY SINH VẬT NGỌAI LAI

Điều 3. Điều tra và lập danh mục thủy sinh vật ngọai lai 1. Cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản ở địa phương điều tra và lập danh mục thủy sinh vật ngọai lai trên địa bàn, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

  1. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản địa phương và các cơ quan có liên quan tổ chức điều tra, xác định về mức độ xâm hại của lòai thủy sinh vật ngọai lai; trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục lòai thủy sinh vật ngọai lai không xâm hại, danh mục lòai thủy sinh vật ngọai lai có nguy cơ xâm hại và danh mục lòai thủy sinh vật ngọai lai xâm hại.

Điều 4. Tiếp nhận thủy sinh vật ngọai lai 1. Chủ sở hữu phải thông báo và giao lại thủy sinh vật ngọai lai do mình sở hữu cho cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản ở địa phương khi không còn nhu cầu sở hữu.

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của chủ sở hữu, cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản ở địa phương hòan thiện các thủ tục để chuyển giao thủy sinh vật ngọai lai cho các đơn vị tiếp nhận trên địa bàn tỉnh hoặc báo cáo Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản nếu trên địa bàn tỉnh không có đơn vị tiếp nhận để Cục chỉ định đơn vị tiếp nhận.

  2. Các đơn vị tiếp nhận gồm: Các Trung tâm Thủy sản tỉnh có đủ điều kiện lưu giữ, Trung tâm giống thủy sản Quốc gia thuộc các Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, II, III và Viện nghiên cứu Hải sản hoặc các cơ sở có đủ điều kiện tiếp nhận do cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản ở địa phương quyết định.

Điều 5. Xử lý đối với trường hợp thủy sinh vật ngọai lai chết, nhiễm bệnh 1. Trách nhiệm của chủ sở hữu: Trong thời gian 01 (một) ngày kể từ khi thủy sinh vật ngọai lai bị chết bất thường hoặc được người chịu trách nhiệm về thú y thủy sản địa phương xác định bị nhiễm bệnh, chủ sở hữu phải báo cáo bằng phương tiện thông tin nhanh nhất đến cơ quan quản lý chuyên ngành.

  1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành địa phương:

a) Ngay sau khi nhận được thông báo của chủ sở hữu, phối hợp với cơ quan thú y thủy sản của địa phương kiểm tra hiện trường, lập biên bản làm rõ nguyên nhân chết, nhiễm bệnh của thủy sinh vật ngọai lai;

b) Tổ chức tiêu hủy thủy sinh vật ngọai lai bị chết, nhiễm bệnh theo hướng dẫn của Chi cục Thú y. Kinh phí tiêu hủy do chủ sở hữu chi trả.

c) Báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị hữu quan; đồng thời gửi báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) về kết quả xử lý thủy sinh vật ngọai lai bị chết, nhiễm bệnh.

Điều 6. Quản lý lòai thủy sinh vật ngọai lai không xâm hại 1. Chủ sở hữu phải cung cấp thông tin về lòai thủy sinh vật ngọai lai do mình sở hữu khi cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản yêu cầu.

  1. Chủ sở hữu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản địa phương khi phát sinh quyền sở hữu đối với lòai thủy sinh vật ngọai lai dưới mọi hình thức (tặng, cho, do khách quan đem lại).

Chương III. QUẢN LÝ LÒAI THỦY SINH VẬT NGỌAI LAI CÓ NGUY CƠ XÂM HẠI .

Điều 7. Trách nhiệm của chủ sở hữu trong việc quản lý lòai thủy sinh vật ngọai lai có nguy cơ xâm hại 1. Tiến hành đăng ký lưu giữ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

  1. Cung cấp thông tin về thủy sinh vật ngọai lai có nguy cơ xâm hại do mình sở hữu khi cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản yêu cầu và phải thông báo ngay cho cơ quan quản lý thủy sản địa phương về những dấu hiệu bất thường của lòai thủy sinh vật ngọai lai có nguy cơ xâm hại.

  2. Lập hồ sơ theo dõi biến động của thủy sinh vật ngọai lai có nguy cơ xâm hại do mình sở hữu, quản lý.

  3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất, hàng năm cho cơ quan quản lý chuyên ngành. Nội dung báo cáo: hiện trạng phát triển, tác động đến đa dạng sinh học và các lòai bản địa (sinh sản, phát triển, cạnh tranh thức ăn, tấn công các lòai bản địa, bị bệnh, chết, các sự cố khác).

  4. Chấp hành sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

  5. Nghiêm cấm chủ sở hữu tự ý phóng sinh thủy sinh vật ngọai lai có nguy cơ xâm hại ra môi trường tự nhiên, khu bảo tồn và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi này.

Điều 8. Thủ tục đăng ký lưu giữ thủy sinh vật ngọai lai 1. Hồ sơ đăng ký lưu giữ gồm có:

a) Đơn đề nghị đăng ký lưu giữ (theo mẫu tại Phụ lục 1) của Thông tư này;

b) Bản mô tả quy trình công nghệ nuôi, giải pháp khoanh vùng quản lý và hệ thống bảo vệ tránh thóat ra ngòai thủy vực tự nhiên.

  1. Trình tự cấp Giấy chứng nhận lưu giữ thủy sinh vật ngọai lai:

a) Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lưu giữ lòai thủy sinh vật ngọai lai: Cơ quan quản lý chuyên ngành tiếp nhận hồ sơ đăng ký lưu giữ như quy định tại khỏan 1 điều 8 của Thông tư này, cấp Giấy chứng nhận lưu giữ thủy sinh vật ngọai lai cho chủ sở hữu sau khi có kết luận và kiến nghị cấp giấy chứng nhận này của Hội đồng thẩm định.

b) Thành lập Hội đồng thẩm định: Cơ quan quản lý chuyên ngành tiếp nhận hồ sơ đăng ký lưu giữ của chủ sở hữu thủy sinh vật ngọai lai có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định. Thành phần hội đồng thẩm định gồm: đại diện cơ quan quản lý chuyên ngành làm Chủ tịch, đại diện của Chi cục Thú y, Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra chuyên ngành thủy sản và cơ quan có liên quan về giống thủy sản (Trung tâm giống thủy sản cấp tỉnh hoặc Trung tâm Quốc gia giống thủy sản...) là thành viên. Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định: Xem xét hồ sơ đăng ký lưu giữ của chủ sở hữu; kiểm tra cơ sở lưu giữ, lập biên bản thẩm định, kiến nghị cấp giấy chứng nhận lưu giữ cho chủ sở hữu có đủ các điều kiện theo quy định tại Thông tư này.

c) Thời gian thẩm định: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo khỏan 1 Điều này, Hội đồng thẩm định phải hòan thành biên bản thẩm định.

d) Thời gian cấp Giấy chứng nhận lưu giữ cho chủ sở hữu: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi hòan thành biên bản thẩm định, cơ quan quản lý chuyên ngành phải cấp giấy chứng nhận miễn phí lưu giữ cho chủ sở hữu (Phụ lục 2), nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản 1. Khoanh vùng quản lý a) Cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương có trách nhiệm khoanh vùng, theo dõi, thu thập thông tin về thủy sinh vật ngọai lai có nguy cơ xâm hại đang lưu giữ tại địa phương. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan hữu quan điều tra, đánh giá nguy cơ xâm hại đối với đa dạng sinh học tại địa phương đề xuất biện pháp phòng ngừa, quản lý phù hợp.

b) Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan quản lý chuyên ngành địa phương, Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phối hợp với cơ quan khoa học có liên quan tổ chức điều tra, nghiên cứu, xác định tác động của thủy sinh vật ngọai lai có nguy cơ xâm hại lên đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giải pháp quản lý.

  1. Những lòai thủy sinh vật ngọai lai thuộc danh mục có nguy cơ xâm hại phải được đăng ký lưu giữ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này Chương IV. QUẢN LÝ LÒAI THỦY SINH VẬT NGỌAI LAI XÂM HẠI

Điều 10 . Cô lập, tiêu diệt sự phát tán của thủy sinh vật ngọai lai xâm hại Áp dụng biện pháp cô lập, tiêu diệt đối với các lòai thủy sinh vật ngọai lai thuộc danh mục thủy sinh vật ngọai lai xâm hại và danh mục thủy sinh vật ngọai lai có nguy cơ xâm hại sau khi có căn cứ xác định là lòai xâm hại.

Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan quản lý 1. Cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản ở địa phương điều tra, thu thập thông tin về lòai thủy sinh vật ngọai lai xâm hại báo cáo cơ quan có thẩm quyền. Ủy ban Nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với cơ quan hữu quan điều tra, xác định khu vực phân bố, lập kế họach cô lập và quyết định tiêu diệt thủy sinh vật ngọai lai xâm hại tại địa phương.

  1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cung cấp danh mục thủy sinh vật ngọai lai xâm hại cho cơ quan hải quan và các cơ quan có thẩm quyền tại cửa khẩu để ngăn chặn không cho thủy sinh vật ngọai lai di nhập vào Việt Nam. Quyết định giải pháp cô lập, tiêu diệt lòai thủy sinh vật ngọai lai xâm hại phát tán và lây lan trên phạm vi 2 tỉnh trở lên.

Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân Tổ chức, cá nhân phát hiện lòai thủy sinh vật ngọai lai xâm hại phải thông báo ngay với chính quyền cơ sở nơi gần nhất. Sau khi nhận được thông báo, chính quyền cơ sở phải kịp thời báo cáo với cơ quan cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương để có biện pháp kiểm sóat, xử lý.

Chương V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13 . Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước 1. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản có trách nhiệm: a. Tổ chức kiểm tra, giám sát và hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương thực hiện nội dung Thông tư này. b. Tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình quản lý thủy sinh vật ngọai lai trên phạm vi tòan quốc.

  1. Cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản địa phương: a. Tổ chức theo dõi, giám sát định kỳ hàng năm về sự phát tán của thủy sinh vật ngọai lai; đặc biệt là thủy sinh vật ngọai lai xâm hại có mặt trên địa bàn. Xây dựng báo cáo tổng hợp gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản trước ngày 31/12 hàng năm; b. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền về các thủy sinh vật ngọai lai xâm hại và biện pháp khoanh vùng quản lý, cô lập, tiêu diệt chúng.

  2. Trách nhiệm của Hải quan và các cơ quan có thẩm quyền tại cửa khẩu: Cơ quan Hải quan và các cơ quan có thẩm quyền tại cửa khẩu có trách nhiệm cung cấp thông tin về các lòai thủy sinh vật ngọai lai được di nhập vào Việt Nam khi có yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản.

Điều 14 . Nguồn kinh phí thực hiện việc quản lý thủy sinh vật ngọai lai 1. Nguồn kinh phí thực hiện việc quản lý thủy sinh vật ngọai lai được trích từ nguồn ngân sách sự nghiệp môi trường (Thông tư số 114/2006/TTLT-BTC-TNMT ngày 29/12/2006 của liên Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên Môi trường về hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường). Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm bảo kinh phí họat động cho Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện quản lý thủy sinh vật ngọai lai; kinh phí dự phòng cho việc đánh giá tác động đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản, bao vây tiêu diệt thủy sinh vật ngọai lai xâm hại phát tán tại các thủy vực trong phạm vi cả nước. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đảm bảo ngân sách cho các họat động quản lý các lòai thủy sinh vật ngọai lai tại địa phương.

  1. Kinh phí vận chuyển và lưu giữ lòai thủy sinh vật ngọai lai do chủ sở hữu giao cho cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị tiếp nhận sẽ chi trả.

  2. Khuyến khích tài trợ về tài chính và kỹ thuật của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai tham gia quản lý thủy sinh vật ngọai lai.

Điều 15. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2009. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn vướng mắc, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, quyết định./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-53-2009-tt-bnnptnt-quy-dinh-quan-ly-cac-loai-thuy-sinh-vat-ngoai-lai-tai-viet-nam--42652.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan