Thông tư liên tịch số 219/2012/TTLT-BTC-BKHCNQuy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia phát triến công nghệ cao đến năm 2020
- Số hiệu
- 219/2012/TTLT-BTC-BKHCN
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 20/12/2012
- Lĩnh vực
- Tài chính khác
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO ĐẾN NĂM 2020
Căn cứ Nghị định s ố 60/2003/N Đ -CP ngày 06 tháng 6 n ă m 2003 của Chính phủ quy định chi ti ế t và hướng d ẫ n Luật Ng â n sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định s ố 1 1 8/2008/NĐ-CP ngày 27 th á ng 11 năm 2008 của Chính ph ủ quy định chức n ă ng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t ổ chức của Bộ Tài ch í nh;
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quy ề n hạn và cơ c ấ u t ổ ch ứ c c ủ a Bộ Khoa học và Công nghệ; Thực hiện Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 3 1 th á ng 12 năm 2010 c ủ a Thủ tướng Chính ph ủ về việc phê duyệt Chương t rình quốc gia phát triển công nghệ cao đến n ă m 2020; Bộ trưởng Bộ Tài ch í nh - Bộ trư ở ng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng d ẫ n quản lý tài ch í nh thực hiện Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 , Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 . Đối tượng và phạm vi áp dụng Thông tư này hướng dẫn quản lý tài ch í nh thực hiện Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 (sau đây viết tắt l à Chương t rình) theo các nội dung, nhiệm vụ quy định tại Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngà y 31 thán g 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; áp dụng đối với các t ổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện và quản lý Chương trình.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ 1. Bộ chủ trì t ổ chức thực hiện chương trình thành phần (sau đây gọi chung là Bộ chủ trì) là Bộ Khoa học và Công ngh ệ , Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát tri ể n nông thôn chủ trì t ổ chức thực hiện Chương trình thành phần theo quy định tại Tiết d, Khỏan 4, Phần IV, Điều 1 Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 n ă m 2010 của Th ủ tướng Chính phủ.
-
Tổ chức chủ trì dự án là tổ chức, doanh nghiệp được giao chủ trì thực hiện dự án phát triển công nghệ cao, dự án ứng dụng c ô ng nghệ cao, dự án sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ công nghệ cao, dự án xây dựng và phát triển hạ t ầ ng kỹ thuật công nghệ cao, dự á n ph á t tri ể n nhân l ực công nghệ cao của Chương trình (sau đây gọi chung là Dự án).
-
Đơn vị qu ả n lý kinh phí l à đơn vị dự tóan cấp 3 có trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng dự tóan ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình.
-
T ổ chức chủ trì nhiệm vụ là t ổ chức, doanh nghiệp được giao chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu, dự án sản xuất thử nghiệm, nhiệm vụ nghiên cứu, hòan thiện công nghệ và các nhiệm vụ khác thuộc Dự án.
-
Giai đọan sản xuất lô số không l à họat dộng s ả n xuất thử trên hệ th ố ng thiết bị, dây chuyền công n g hệ nhằ m hòan thiện, ổ n định công nghệ, s ả n phẩm trước khi đưa vào sản xuất hàng lọat.
Điều 3. Các nguồn tài chính thực h iện Chương trình Các nguồn tài chính thực hiện Chương trình bao gồm:
- Ngân sách nhà nước:
a) Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ;
b) Kinh phí đầu tư phát triển;
c) Vốn ODA và các nguồn vốn hợp tác qu ố c tế, viện trợ của nước ngòai.
-
Vốn tín dụng từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam, các ngân hàng Thương mại và các tổ chức tín d ụng.
-
Kinh phí từ các t ổ chức, cá nhân, doanh nghi ệ p:
a) Vốn tự có của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp;
b) Vốn huy động khác.
- Kinh phí từ các qũy:
a) Qũy đ ổ i mới công nghệ quốc gia;
b) Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia;
c) Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;
d) Các qũy khác.
- Kinh ph í huy động từ các nguồn hợp pháp khác. Chư ơ ng 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Nguyên t ắ c huy động các nguồn tài chính 1 . Dự án cần có phương án huy độn g các nguồn tài chính, trong đó nêu đầy đủ nhu cầu về kinh phí, chi tiết theo từng nguồn nêu tại Điều 3 của Thông tư này và thuyết minh rõ kh ả năng huy động c á c nguồn tài chính để thực hiện.
- Phương án huy động các nguồn tài chính phải đảm bảo tính khả thi:
a) Các nguồn kinh phí ngòai ngân sách đ ể thực hiện Dự án phải được các t ổ chức tài chính, tín dụng xác nh ậ n;
b) Các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để t hực hiện Dự án c ầ n có ý kiến bằng văn bản của: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ K ế họach và Đầu tư.
- Trước khi phê duyệt Dự án, c ơ quan có thẩm quyền ph ê duyệt Dự án phải đ ả m bảo phương án huy động đủ các nguồn tài chính để t hực hiện Dự án.
Điều 5. Nguyên t ắ c hỗ tr ợ và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước 1. Dự tóan kinh phí h ỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước l à bộ phận thuộc các nguồn dự tóan kinh phí t rong Dự á n đã được c ấ p c ó th ẩ m quyền phê duyệt; việc cân đ ố i ngu ồ n ngân sách nhà nước đ ả m bảo cơ cấu theo tỷ lệ với các nguồn kinh phí huy động khác ngòai ngân sách theo Dự án được duyệt. Nhà nước đảm b ả o bố trí đủ kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước cho các Dự án đã được phê duyệt.
-
Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước được lập kế họach chi tiết theo từng lọai nguồn vốn và phân kỳ đầu tư cho cả giai đọan thực hiện; được phân bổ và sử dụng theo ti ế n độ và c ơ cấu trong dự tóan của Dự án đã được phê duyệt.
-
Quy trình lập dự tóan, phân bổ, sử dụng và thanh quyết tóan kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan.
-
T ổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sử dụng kinh phí hỗ tr ợ từ nguồn ngân sách nhà nước đ ể thực hiện Dự án phải đ ả m bảo đúng mục đích, đúng chế độ và chịu sự kiểm tra, ki ể m sóat của cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định tại Thông t ư này và các văn bản có liên quan.
Điều 6. Nguyên tắc sử dụng kinh phí ngòai ngân sách nhà nước 1. T ổ chức ch ủ trì dự án c ó trách nhiệm sử dụng và giải ngân kinh phí ngòai ngân sách nhà nước theo đúng phương án huy động các nguồn tài chính, đ ả m bảo về cơ cấu theo tỷ lệ với nguồn ngân sách nh à nước theo Dự án đ ã được phê duyệt.
- Đơn vị quản lý kinh phí c ó trách nhiệm giám sát việc huy động, giải ngân nguồn kinh phí ngòai ngân sách nhà nước theo đúng ti ế n độ, cơ cấu, t ổ ng mức theo Hợp đồng đã ký.
Điều 7. Nội dung và m ứ c hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Dự án 1. Đ ố i với họat động nghiên cứu, làm chủ, phát triển và tạo ra công nghệ cao:
a) H ỗ trợ tối đa đến 100% kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các họat động nghi ê n cứu, làm chủ, phát triển và tạo ra công nghệ cao bao gồm: nghiên cứu thích nghi, làm ch ủ công nghệ nhập kh ẩ u, công nghệ được chuy ể n giao, hòan thiện công ngh ệ , giải mã công nghệ, khai thác sáng chế, tạo ra công nghệ mới. Nội dung h ỗ trợ thực hiện theo các quy định hiện hành về sử dụng ng â n sách nhà nước đối với đề tài nghiên cứu khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định c ủ a Thông tư n à y.
b) Hỗ trợ tối đa đến 100% kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các họat động tự nghi ê n c ứ u và phát triển công nghệ cao c ó kết quả ứng dụng mang lại hiệu quả cao về kinh t ế , x ã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường.
c) Ngòai ra, được sử dụng ngân sách nhà nước để h ỗ trợ các nội dung sau: - Mua bản quyền và công cụ ph ầ n mềm; mua quyền sở hữu , quyền sử dụng công nghệ; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, t à i liệu kỹ thuật, thông tin sở hữu trí tuệ; nhập kh ẩ u công nghệ, máy móc thiết bị, sản ph ẩm mẫu đ ể nghiên cứu, làm ch ủ , phát triển và tạo ra công nghệ cao theo hợp đồng đã ký k ế t; - T ì m kiếm thông tin về công nghệ, bí quyết công nghệ; thuê chuyên gia tư v ấ n trong nước và nước ngòai thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công ngh ệ và c á c cơ quan khác có liên quan.
d) Kinh phí được cân đối từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công ngh ệ .
-
Đối với họat động s ả n xuất thử nghiệm: Hỗ t rợ tối đa đến 50% t ổ ng mức kinh phí đầu tư (không bao gồm giá trị còn lại hoặc chi phí khấu hao trang thiết bị, nhà xư ở ng đ ã c ó vào t ổ ng mức kinh phí đầu tư) thực hiện họat động sản xuất thử nghiệm trong Dự án. Đối với các dự á n s ả n xuất th ử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp tri ể n khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế x ã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính ph ủ ban hành Danh mục các t ổ chức hành chính thuộc vùng kh ó khăn và các văn bản sửa đ ổ i, b ổ sung mức h ỗ trợ tối đ a đến 70%. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21 tháng 02 n ă m 2011 của li ê n Bộ Tài chính và Bộ Khoa học v à Công nghệ hư ớ ng dẫn qu ả n lý tài ch í nh đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí và các quy định của Thông tư này. Kinh phí được cân đối từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ.
-
Đối vớ i họat động chuyển giao công nghệ:
a) Nhà nước hỗ trợ một phần hoặc tòan bộ kinh phí cho các họat động chuy ể n giao công nghệ c ủ a Dự án theo các đối tượng: - Bí quyết kỹ thuật; - Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật , bản vẽ, sơ đồ kỹ t huậ t , chương tr ì nh máy tính, thông tin d ữ liệu; - Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; - Mua sắm, nh ậ p khẩu máy móc thiết bị công nghệ cao trong nước chưa tạo ra được đ ể thực hiện các Dự án nghiên cứu, làm chủ, phát triển và tạo ra công nghệ cao.
b) Hình thức và phương thức họat động chuy ể n giao công nghệ quy định tại Điều 12 và Điều 18 của Luật Chuyển giao công nghệ .
c) Ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hỗ trợ tối đa đến 50% cho các họat động chuyển giao công nghệ của Dự án. Phần kinh phí còn lại được huy động từ các qũy, các nguồn khác quy định tại Điều 3 của Thông tư này.
- Đối với họat động đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và cung ứng dịch vụ công nghệ cao:
a) H ỗ trợ tối đa đ ến 50% công l ao động cho cán bộ khoa học , nhân viên kỹ thuật trực tiếp thực hiện nội dung nghiên c ứ u hòan thiện các quy trình công nghệ, giải pháp khoa học và công nghệ, xây dựng các phần mềm máy tính; thử nghiệm, phân tích, ki ể m tra, đánh giá chất lượng s ả n ph ẩ m đến khi hòan thành s ả n phẩm lô số không.
b) H ỗ trợ tối đa đến 30% kinh phí mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, thiết bị đo kiểm, phân tích trong quá trình th ử nghiệm và sản xuất sản phẩm l ô số không của dây chuyền công nghệ. Đối với lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh t ế xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 thán g 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục c á c tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi , b ổ sung (nếu có) mức hỗ trợ tối đa đến 50%.
c) Kinh phí được cân đối từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ.
- Đ ố i với họat động phát triển nhân lực công nghệ cao:
a) Hỗ trợ tối đa dến 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước cho đào tạo ngắn hạn, bồi dư ỡ ng, n â ng cao tr ì nh độ cho lãnh đạo chủ chốt, cán bộ khoa học , nhân viên kỹ thuật thuộc các các cơ quan, đơn vị công lập trực tiếp tham gia dự án s ả n xuất sản ph ẩ m và cung ứng công nghệ cao. Đối với cán bộ thuộc tổ chức ngòai công lập, doanh nghiệp mức hỗ trợ tối đa đến 50%. Nội dung và mức chi thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 139/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự tóan, quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dư ỡ ng cán bộ công chức nhà nước.
b) H ỗ trợ tiền vé máy bay khứ hồi, lệ phí sân bay (nếu có), kinh phí đi lại, tiền ở, sinh họat phí trong nước cho các sinh viên, nghi ê n cứu sinh Việt Nam đang học tập, nghiên cứu ở nước ngòai tham gia hợp tác thực hiện nhiệm vụ của Chương tr ì nh. Nội dung chi tiền v é máy bay khứ hồi, lộ phí sân bay (nếu có) áp dụng thực hiện theo tiêu chuẩn B quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, côn g chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước n g òai do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; nội dung chi kinh phí đi lại, tiền ở, sinh họat phí trong nước áp dụng thực hiện theo đối tượng khách mời quốc tế khác quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 6/1/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngòai vào làm việc tại Việt Nam, chi ti ê u tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc t ế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. Kinh phí h ỗ trợ được lấy từ k i nh phí cho nội dung thuê chuyên gia đã được bố trí trong dự tóan nhi ệ m vụ nghiên cứu, làm chủ, phát triển và tạo ra công nghệ cao, s ả n xuất thử nghiệm, đầu tư sản xuất sản ph ẩ m công nghệ cao và cung ứng dịch vụ công nghệ cao. T ổ chức chủ tr ì dự án ph ố i hợp với Ban chủ nhiệm, Văn phòng Chương t rình quốc gia phát triển công nghệ cao (sau đây viết t ắ t là Văn phòng Chương tr rình) để chủ động lựa chọn các sinh viên, nghiên cứu sinh đan g học tập, nghiên cứu ở nước ngòai đ ể tham gia thực hiện nhiệm vụ phù hợp với nhu cầu công việc và chịu trách nh iệ m về việc sử dụng kinh phí hiệu quả.
c) H ỗ trợ tiền vé máy bay khứ hồi, lệ phí sân bay (nếu có), kinh phí đi l ại, tiền ở, sinh họat phí trong nước cho huy động chuyên gia tình nguyện nước ngòai, chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngòai tham gia họat động công nghệ cao tại các c ơ sở đào tạo, nghiên cứu và sản xuất s ả n ph ẩ m công nghệ cao của Việt Nam. Nội dung chi tiền vé máy bay khứ hồi, lệ phí sân bay (nếu có) áp dụng thực hiện theo tiêu chu ẩ n B quy định tại Thông tư số 102/20 1 2/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài ch í nh quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai do ngân sách nhà nước b ả o đảm kinh phí; nội dung chi kinh phí đi lại, tiền ở, sinh họa t phí trong nước áp dụng thực hiện th eo đối tượng khách hạng C qu y định t ại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 6/1/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngòai vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách t rong nước. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm t ổ chức lựa chọn chuy ê n gia tình nguyện nước ngòai, chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngòai tham gia họat động công nghệ cao tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và sản xuất sản ph ẩ m công nghệ cao của Việt Nam v à chịu trách nhiệm đ ảm bảo việc sử dụng kinh phí hiệu qu ả .
d) Kinh phí lấy từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ.
- Đối với họat động xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao:
a) Nhà nước h ỗ trợ kinh phí đầu tư ph á t tri ể n cho việc nâng cấp, xây dựng m ới cơ sở nghiên cứu trong các khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công ngh ệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung; cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ cao đạt trình độ quốc tế; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; phòng thí nghiệm công nghệ cao đạt trình độ tiên tiến trong khu vực; cơ s ở hỗ trợ cho phát triển các s ả n phẩm công nghệ cao; trung tâm chuyển giao công nghệ; mạng hạ t ầ ng thông tin hiện đại đ ể hỗ trợ cho nghiên cứu công nghệ cao, mạng thư viện điện tử, mạng khoa học điện tử (e-science), các trung tâm d ữ liệu điện tử , trung tâm t ính tóan hiệu năng cao; các tạp chí chuyên ngành có uy tín thuộc các lĩnh vực công nghệ cao; hệ thống thông tin cho các doanh nghiệp ứng d ụng, s ả n xuất và cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
b) Nguồn kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ.
c) Nội dung và phương thức hỗ trợ được thực hiện theo các quy định hiện hành về việc lập, xây dựng và phê duyệt các dự án đầu tư phát triển.
Điều 8. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho họat động chung của Chương trình 1. Chi cho họat động của Ban ch ỉ đạo:
a) Chi tổ chức các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban ch ỉ đạo;
b) Chi tổ chức các đòan công tác ki ể m tra, giám sát, tổ chức sơ kết, t ổ ng kết đ á nh giá kết quả thực hiện Chương trình;
c) Chi thù lao trách nhiệm của Ban ch ỉ đạo;
d) Các khỏan chi khác của Ban chỉ đạo.
- Chi cho họat độn g của Ban chủ nhiệm:
a) Chi tiền công theo tháng đối với các th à nh viên Ban chủ nhiệm;
b) Chi thông tin liên lạc, v ă n phòng ph ẩ m;
c) Chi thuê phương tiện phục vụ công tác, công tác phí;
d) Chi t ổ chức các hội đồng khoa học và công nghệ;
đ) Chi tổ chức xác định Dự á n; tuy ể n chọn, giao trực tiếp t ổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện; kiểm tra, ki ể m tóan độc lập, giám sát, đánh giá nghiệm thu, thanh lý Dự án;
e) Chi đòan ra, đòan vào;
g) Chi họat động thông tin tuyên truyền, hội nghị, hội thảo khoa học, sơ kết và t ổ ng kế t Dự án, Chương trình;
h) Các khỏan chi khác liên quan của Ban chủ nhiệm.
- Chi cho họat động của Văn phòng Chươn g trình:
a) Tiền lương, tiền công và các khỏan chi theo lương của cán hộ, nhân viên Văn phòng Chương trình;
b) Các khỏan chi thực hiện các nhiệm vụ chung của Chương trình.
c) Chi t ổ chức xác định Dự án; tuy ể n chọn, giao trực tiếp t ổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện; kiểm tra, kiểm tóan độc lập, giám sát, đánh giá nghiệm thu, thanh lý Dự án;
d) Chi công tác phí, hội nghị, hội thảo khoa học, t ổ chức các hội nghị sơ k ế t, t ổ ng k ế t Chương tr ình, biên sọan và in ấn sách chuyên khảo, kết quả của Chương trình;
đ) Chi thông tin, tuyên truyền về họat động của Chương trình;
e) Chi tiền nhà, điện, nước, thông tin liên lạc, v ă n phòng phẩm cho họat động của Văn phòng Chương trình;
g) Chi xăng xe, thuê phương tiện;
h) Chi mua s ắ m, sửa chữa cơ s ở vật chất, trang thiết bị;
i) Chi đòan ra, đòan vào;
k) Các khỏan chi khác.
Điều 9. Mức chi 1. Mức chi thù lao trách nhiệm của thành viên Ban ch ỉ đạo:
a) Trưởng Ban ch ỉ đạo: 500.000 đồng/người/tháng;
b) Thành viên Ban ch ỉ đạo: 400.000 đồng/ngư ờ i/tháng.
- Mức chi tiền công theo tháng của thành viên Ban chủ nhiệm:
a) Chủ nhiệm: 5.000.000 đồng/tháng;
b) Phó chủ nhiệm, ủ y viên thư ký: 4.500.000 đồng/tháng;
c) Ủ y viên :
4 . 000 . 000 đồng/tháng.
- Các nội dung chi còn lại quy định tại Điều 8 của Thông tư này được vận dụng theo các quy định hiện hành về chế độ chi tiêu ngân sách nhà nước.
Điều 10. Quy định chung về quản lý ngân sách nhà nước của Chương trình Hàng năm, nhà nước bố trí kinh phí dành cho Chương trình từ nguồn chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Ngân sách nh à nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Bộ K ế họach và Đ ầu tư, Bộ Tài chính lập dự tóan chi ngân sách nhà nước hàng năm cho Chương trình. Kinh phí họat động của Ban ch ỉ đạo, Ban ch ủ nhiệm, V ă n phòng Chương trình và các Dự án trong Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao được giao về Bộ Khoa học và Công nghệ. Kinh ph í họat động của Ban chủ nhiệm và các Dự án trong Chương trình phát triển một s ố ngành công nghiệp công nghệ cao được giao về Bộ Công Thương. Kinh phí họat động của Ban chủ nhiệm và các Dự án trong Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được giao về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bộ chủ trì chịu trách nhiệm quản lý , hư ớ ng dẫn các tổ chức và c á nhân sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, c ó hiệu quả, bảo đảm quyết tóan kinh phí được cấp theo các quy định hiện hành; định kỳ gửi báo cáo về Văn phòng Chương trình để tổng hợp báo cáo Ban Ch ỉ đạo t ì nh hình sử dụng kinh ph í Chương trình.
Điều 11. Lập d ự tóan, phân b ổ và giao dự tóan ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình Việc lập dự tóan, phân b ổ và giao dự tóan ngân sách nhà nước từ các nguồn kinh phí đầu tư phát triển, kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ và các nguồn vốn khác có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đối với Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Thông tư này hướng dẫn cụ th ể một số điểm như sau:
-
Hàng n ă m, vào thời đi ể m xây dựng dự tóan ngân sách nhà nước, Tổ chức chủ trì dự án căn cứ vào Dự án đã được phê duyệt, xây dựng dự tóan chi ngân sách trong năm kế họach, chi tiết đ ố i với từng nguồn kinh phí theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này g ử i Đơn vị qu ả n lý kinh phí. Đơn vị quản lý kinh phí xem xét, tổng hợp dự tóan của các Tổ chức ch ủ tr ì dự án và lập dự tóan chi ngân sách do đơn vị mình trực tiếp sử dụng gửi C ơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải l à Bộ chủ trì) đ ể tổng hợp g ử i Bộ chủ tr ì .
-
Bộ chủ trì c ă n cứ vào Dự án đã được phê duyệt, kinh phí đ ã được cân đối và báo cáo t ổ ng hợp của đơn vị cấp dưới trực thuộc để rà sóat, t ổ ng hợp dự tóan chi ngân sách t huộc phạm vi quản lý gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, đồng thời g ử i Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính theo qu y định.
-
Văn phòng Chương trình xây dựng dự tóan họat động của Ban Ch ỉ đạo, Ban ch ủ nhiệm của Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao và V ă n phòng Chương trình, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để t ổ ng hợp vào dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ. Đơn vị quản lý kinh phí trực thuộc Bộ Công Thương xây dựng dự tóan họat động của Ban ch ủ nhiệm của Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao, gửi Bộ Công Thư ơ ng để tổng hợp v à o dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Công Thương. Đơn vị quản lý kinh phí trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự tóan họat động chung của Ban chủ nhiệm của Chương trình phá t triển nông nghiệp ứng dụng c ô ng nghệ cao, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp vào dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
-
Căn c ứ vào dự tóan chi ngân sách c ủ a Chương t rình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Bộ T à i chính, Bộ K ế họach và Đầu tư giao dự tóan ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình về Bộ chủ trì đ ể thực hiện.
Điều 12. Giải ngân kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà n ước từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ đối v ớ i các Dự á n 1. Đối với kinh phí của các Dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý a) Mở tài khỏan, nhận kinh phí và ki ể m sóat chi - Bộ Khoa học và Công nghệ giao dự tóan hàng năm theo tiến độ và khối lượng công việc thực hiện, phù hợp với hợp đồng ký kết giữa Văn phòng Chương trình và các T ổ chức ch ủ trì dự án. Văn phòng Chương trình mở tài khỏan dự tóan tại Kho bạc Nhà nước đ ể nhận kinh phí ngân sách nhà nước và thanh tóan kinh phí thực hiện Dự án của T ổ chức ch ủ trì dự án, kinh phí họat động chung của Chương trình.
Căn cứ vào dự tóan ngân sách được giao, Văn phòng Chương tr ì nh thực hiện thanh tóan kinh phí cho T ổ chức chủ tr ì dự án để thực hiện Dự án theo hợp đồng đã ký kết. Văn phòng Chương trình có trách nhiệm kiểm sóat chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ, hồ sơ, chứng từ chi của Tổ ch ứ c chủ trì dự án; thực hiện thanh quyết tóa n với Kho bạc Nh à nước nơi V ă n phòng Chương trình giao dịch t heo quy định hiện hành. - T ổ chức chủ trì dự án m ở tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc Ngân hàng Thương mại (trường hợp Tổ chức chủ trì dự án là doanh nghiệp) để tiếp nhận kinh phí thực hiện Dự án theo hợp đồng do V ă n phòng Chương trình thanh tóan. Tổ chức chủ trì dự án phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của Dự án đ ể công khai, minh bạch và t ự chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu của m ì nh; chịu sự kiểm tra, kiểm sóat của kinh phí thực hiện Dự án của Văn phòng Chương trình về tình hình sử dụng và quyết tóan kinh phí thực hiện Dự án. - Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm sóat theo các điều khỏan đã ký kết trong hợp đ ồ ng gi ữ a Văn phòng Chương trình ký với T ổ chức chủ trì dự án. Kho bạc Nhà nước không kiểm sóat tài khỏan tiền gửi của Tổ chức chủ tr ì dự án mở tại Kho bạc Nhà nước; không ki ể m sóat hồ sơ chi tiết từng khỏan chi của T ổ chức chủ trì dự án. T ổ chức chủ trì dự án chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu của mình và thực hiện quyết tóan kinh phí với Văn phòng Chương trình. Văn phòng Chương trình có trách nhiệm ki ể m tra các khỏan chi của Tổ chức chủ tr ì dự án theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức hiện hành.
b) Đối với các khỏan chi cho các họat động của Văn phòng Chương trình từ t à i khỏan dự tóan Kho bạc Nhà nước thực hiện ki ể m sóat chi theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm sóat, thanh tóan các khỏan chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
c) Kiểm sóat chi đối với Hợp đồng thực hiện Dự án giữa V ă n phòng Chương trình và Tổ chức chủ trì dự án Tạm ứng l ầ n đầu:
Căn cứ vào nội dung các công việc được hỗ trợ kinh ph í từ ngân sách nhà nước trong Dự án đ ã được duyệt và hợp đồng được ký k ế t, V ă n phòng Chương trình rút dự tóan đ ể tạm ứng kinh phí lần đầu cho Tổ ch ứ c chủ trì dự án bằng 100% kinh phí phân bổ theo dự tóan năm đã được giao, nhưng tối đa không quá 50% t ổ ng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo hợp đồng đã ký v ớ i T ổ chức chủ trì dự án. Hồ sơ tạm ứng lần đầu gửi Kho bạc Nhà nước bao gồm: Dự tóan năm được cấp có th ẩ m quyền giao; Giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng; Quyết định đấu thầu, chỉ định thầu (nếu có); h ợp đồng thực hiện Dự án giữa V ă n phòng Chương trình và T ổ chức chủ trì dự á n. Tạm ứng các đợt tiếp theo: Việc tạm ứng kinh phí các đợt tiếp theo chỉ được thực hiện đối với Dự án đã có hồ sơ thanh tóan tối th iểu 50% mức kinh phí đã tạm ứng các đợt trước đó và không vi phạm các quy định hiện hành của nhà nước li ê n quan đến tổ chức triển khai thực hiện các Dự án, tổng số dư tạm ứng tối đa không quá 50% tổng dự tóan kinh phí sự nghiệp hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo hợp đồng đã ký với Tổ chức ch ủ trì dự án (trừ trường hợp mua sắm thiết bị chưa đủ thủ tục thanh tóan vì lý do khách quan được Văn phòng Chương tr ì nh xác nhận trên cơ sở đề nghị của Tổ chức ch ủ trì dự án). Hồ sơ tạm ứng các đợt tiếp theo g ử i Kho bạc Nhà nước bao gồm: Dự tóan ngân sách nh à nước được giao hàng năm; Giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước (tạm ứng), trong đó ghi r õ nội dung tạm ứng; Bản xác nhận của Văn phòng Chương trình và Ban chủ nhiệm Chương trình về kết qu ả thực hiện nội dung, ti ến độ, khối lượng côn g việc và kinh phí đã sử dụng tương ứng do Tổ chức chủ trì dự án đã thực hiện. Ví dụ: T ổ ng kinh phí hỗ trợ Dự án từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo hợp đồng đã ký giữa T ổ chức ch ủ trì dự án với V ă n phòng Chương trình là 10 tỷ đồng. Văn phòng Chương trình rút dự tóan để tạm ứng kinh phí lần đầu cho Tổ chức ch ủ trì dự á n là 5 tỷ đồng (bằng mức tối đa). Tạm ứng đợt tiếp theo: Việc tạm ứng kinh phí các đợt tiếp theo chỉ được thực hiện đối với Dự án đ ã có hồ sơ thanh tóan tối thi ể u 2,5 tỷ đồng (tối thiểu bằng 50% mức kinh ph í đã tạm ứng các đợ t trước đó). Sau khi Dự án đã thanh tóan tạm ứng được 2,5 t ỷ đồng thì số kinh ph í tạm ứng đợt tiếp theo tối đa là 2,5 t ỷ đồng đ ể đ ả m bảo tổng số dư tạm ứng của các đợt (2,5 + 2,5 = 5 t ỷ đồng) không vượt quá 50% t ổ ng kinh phí h ỗ trợ Dự án từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ. - Thanh tóan tạm ứng: Khi thanh tóan tạm ứng, V ă n phòng Chương trình gửi hồ sơ thanh tóan tạm ứng cho Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, hồ s ơ thanh tóan tạm ứng bao gồm: Gi ấ y đề nghị thanh tóan tạm ứng của Văn phòng Chương trình; Biên bản nghiệm thu Hợp đồng thực hiện Dự án gi ữ a Văn phòng Chương trình và Tổ chức chủ trì dự án. Hết thời gian thực hiện Dự án, Văn phòng Chương trình phải thực hiện thanh tóan tạm ứng tại Kho bạc Nhà nước. Trường hợp, trong thời gian 6 tháng kể từ ngày k ế t thúc thời gian thực hiện Dự án, Văn phòng Chương trình không thực hiện thanh tóan lạm ứng với Kho bạc Nhà nước thì Bộ Tài chính thực hiện thu hồi bằng cách giảm trừ vào dự tóan năm sau của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Đối với kinh phí của các Dự án do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương quản lý a) Trường hợp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương giao dự tóan kinh phí cho Đơn vị quản lý kinh phí trực thuộc trực tiếp thực hiện Dự án thì thực hiện ki ể m sóat chi theo quy định tại Thông tư số 161/2012/ TT -BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm sóat, thanh tóan các khỏan chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
b) Trường hợp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dự tóan kinh phí cho Đơn vị quản lý kinh phí trực thuộc để ký h ợ p đồng thực hiện Dự án với các T ổ chức chủ tr ì dự án không trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công Th ương giao dự tóan kinh phí cho Đơn vị quản lý kinh phí trực thuộc để ký hợp đồng thực hiện Dự án với các T ổ chức chủ trì dự án không trực thuộc Bộ C ô ng Thương thì được vận dụng theo quy định tại đi ể m a , điểm c của khỏan 1, Điều 12 của Thông tư này.
- T ổ chức chủ trì dự án c ó trách nhiệm sử dụng kinh phí đã tạm ứng đúng mục đích, đún g chế độ. Trường hợp khỏan kinh phí đ ã tạm ứng sử dụng sai mục đích, không đúng chế độ, Đơn vị quản lý kinh phí có trách nhiệm thu hồi hòan trả ngân sách nhà nước.
Điều 13. Đối v ớ i kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà n ư ớc chi đầu tư phát triển và các nguồn vốn khác 1. Việc quản lý thanh tóan kinh phí đầu tư dự án xây dựng và phát triển hạ t ầ ng kỹ thuật công nghệ cao được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh tóan v ố n đ ầ u tư và vốn sự nghiệp có tính ch ấ t đ ầ u tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước và sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Việc giải ngân, tạm ứng và thanh tóan tạm ứng các nguồn kinh phí khác thực hiện theo quy định hiện hành về qu ả n lý nguồn kinh phí đó.
Điều 14. Đối với việc mua sắm, quản lý và xử lý tài sản, vật tư, nguyên vật liệu bằng nguồn ngân sách nhà nước 1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ, T ổ chức ch ủ trì dự án thực hiện mua sắm, quản lý tài s ả n, trang thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu từ nguồn kinh phí h ỗ trợ ngân sách nhà nước theo các quy định hiện hành và chịu sự ki ể m tra, ki ể m sóat của Đ ơn vị quản lý k i nh phí.
- Việc quản lý, s ử dụng và xử lý tài sản được đ ầ u tư mua sắm từ nguồn kinh phí hỗ trợ ngân sách nhà nước theo các quy định hiện hành.
Điều 15. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm 1. T ổ chức chủ trì dự án chịu sự ki ể m tra, ki ể m sóat của Đ ơn vị quản lý kinh phí, Ban chủ nhiệm, Bộ ch ủ trì, Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư v à cơ quan khác có liên quan.
-
Hàng năm, Đ ơn vị qu ả n lý kinh phí phối hợp với Ban chủ nhiệm, Bộ chủ trì, các cơ quan đ ơn vị có liên quan và Cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình thực hiện nội dung, kinh ph í (bao gồm cả nguồn kinh phí ngân sách và nguồn huy động khác) đối với Dự án.
-
Trong trường hợp T ổ chức chủ trì dự án, T ổ chức chủ trì nhiệm vụ không thực hiện đúng phương án huy động các nguồn kinh phí ngòai ngân sách nhà nước theo Hợp đồng; sử dụng kinh phí sai mục đích, không đúng chế độ thì Đơn vị quản lý kinh phí xem xét dừng giải ngân kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và quyết định xử lý theo các quy định hiện hành.
Điều 16. Công tác báo cáo, quyết tóan kinh phí sự nghiệp Công tác báo cáo quyết tóan kinh phí sự nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành. Thông tư này hướng dẫn cụ th ể một số điểm như sau:
-
Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu, T ổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm báo cáo T ổ chức chủ trì dự án về về k ế t quả, khối l ượng công việc và s ố kinh phí đ ã thực hiện theo hợp đồng k ý kế t để tổng hợp báo cáo với Ban chủ nhiệm Chương trình và Đơn vị quản lý kinh phí.
-
Tổ chức ch ủ trì dự án chịu trách nhiệm xét duyệt quyết tóan đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án. Đơn vị quản lý kinh phí chịu trách nhiệm xét duyệt quyết tóan đối với Dự án.
-
Trường hợp Tổ chức chủ trì dự án ký h ợ p đồng với Đơn vị qu ả n lý kinh phí:
a) Đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án đã nghiệm thu được thực hiện thẩm tra, xét duyệt, phê duyệt quyết tóan.
b) Đối với các nhiệm vụ đang tron g giai đọan thực hiện, hàng n ă m trên cơ sở số kinh phí thực sử dụng và khối lượng c ô ng việc đã thực hiện trong năm, Tổ chức chủ trì nhiệm vụ báo cáo tình hình nhận, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
c) Sau khi tòan bộ các nhiệm vụ của Dự án đã được nghiệm thu, T ổ chức chủ trì d ự án có trách nhiệm t ổ ng hợp quyết tóan tòan bộ Dự án trình Đơn vị quản lý kinh phí xét duyệt.
d) Đơn vị quản lý kinh phí tổng hợp báo cáo quyết tóan của các T ổ chức chủ trì dự án đã được xét duyệt gửi cơ quan quản lý cấp tr ê n t rực tiếp (trường hợp không phải là Bộ chủ trì) để th ẩ m định và t ổ ng hợp gửi bộ ch ủ trì. Bộ chủ trì có trách nhiệm phê duyệt quyết tóan, tổng h ợ p vào quyết tóan chung gửi Bộ Tài chính theo quy định.
-
Trường h ợ p Tổ chức chủ trì dự án là Đơn vị quản lý kinh phí, thì các quy định về hạch tóan và quyết tóan kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành và các quy định cụ thể tại khỏan 3 Điều 16 của Thông tư này.
-
Đối với các kinh phí họat động chung của Chương trình, V ă n phòng c á c Chương trình q uốc gia có trách nhiệm qu y ết tóan theo quy định hiện hành.
Điều 17. Công tác báo cáo quyết tóan kinh phí đầu tư phát triển và các nguồn kinh phí khác 1. Đối với kinh phí đầu tư phát triển, việc quyết tóan kinh phí được thực hiện theo quy định tại Th ô ng tư số 2 10 /20 1 0/TT-BTC ngày 20/12/20 10 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quyết tóan niên độ ngân sách đối với dự án có nguồn vốn ngân sách nhà nước và Thông t ư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết tóan dự án hòan thành thuộc ngu ồn v ố n Nhà nước.
- Việc hạch tóan và quyết tóan các ngu ồ n kinh phí khác thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý nguồn kinh phí đ ó .
Chương 3. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 18. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch này có hiệu lực t hi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2013.
Điều 19. Tổ chức thực hiện Bộ Tài chính ch ủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng d ẫ n và tổ chức thực hiện T hông tư này. Đối với Dự án c ó hiệu quả cao, tác độn g lớn đ ế n kinh tế -xã hội, quốc phòng, an ninh, mức h ỗ trợ từ n g ân sách nhà nước cao hơn so với qu y đ ịnh tại Thông tư này do Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Kế họach và Đầu tư xem xét, thống nhất quyết định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Khoa học v à Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi , b ổ sung cho phù hợp.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-219-2012-ttlt-btc-bkhcn-quy-dinh-quan-ly-tai-chinh-thuc-hien-chuong-trinh-quoc-gia-phat-trien-cong-nghe-cao-den-nam-2020--107297.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương
- Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định chế độ thông tin báo cáo công tác của các đơn vị thuộc ngành Tài chính
- quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ các và của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quy định cơ chế tài chính thực hiện bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý bằng ngân sách nhà nước
- Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc