Thông tư số 26/2010/TT-BTCQuy định sửa đổi, bổ sung Mục lục ngân sách nhà nước
- Số hiệu
- 26/2010/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 25/02/2010
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 26/2010/TT-BTC
Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2010
THÔNG TƯ
Quy định sửa đổi, bổ sung mục lục ngân sách nhà nước _____________
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Để đáp ứng yêu cầu công tác quản lý ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính bổ sung, sửa đổi mục lục ngân sách nhà nước được ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được thực hiện từ năm ngân sách 2010. Cụ thể như sau:
Điều 1. Bổ sung mã số và sửa tên các Chương như sau:
- Bổ sung mã số Chương:
a) Bổ sung mã số 177: Tập đòan Viễn thông Quân đội.
b) Bổ sung mã số 178: Tập đòan Công nghiệp Xây dựng Việt Nam.
c) Bổ sung mã số 179: Tập đòan Sông Đà.
- Sửa tên mã số Chương:
a) Sửa tên mã số Chương 125: "Tổng công ty Hóa chất Việt Nam", thành tên: "Tập đòan Hóa chất Việt Nam".
b) Sửa tên mã số Chương 138: "Tổng công ty Xi măng Việt Nam", thành tên: "Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam".
c) Sửa tên mã số Chương 170: "Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị", thành tên: "Tập đòan Phát triển nhà và đô thị".
Điều 2. Bổ sung mã số và sửa đổi nội dung hạch tóan ngành kinh tế (Lọai, Khỏan) như sau:
-
Bổ sung mã số Khỏan 356: Quan hệ giữa các cấp ngân sách về bổ sung cân đối. Khỏan 356 dùng để phản ánh thu, chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách về bổ sung cân đối.
-
Sửa tên và nội dung hạch tóan của Khỏan 346: Quan hệ giữa các cấp ngân sách, thành tên với nội dung là: Quan hệ giữa các cấp ngân sách về bổ sung có mục tiêu.
Điều 3. Bổ sung, sửa đổi mã số Mục, Tiểu mục thu, chi ngân sách nhà nước như sau:
- Sửa đổi các Tiểu mục của Mục 1000 - Thuế thu nhập cá nhân, như sau:
a) Hủy bỏ các Tiểu mục: - Hủy bỏ Tiểu mục 1002 - Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động nước ngòai ở Việt Nam. - Hủy bỏ Tiểu mục 1011 - Thuế thu nhập từ nhượng quyền thương mại. - Hủy bỏ Tiểu mục 1013 - Thuế thu nhập từ quà biếu, quà tặng.
b) Sửa đổi tên của các Tiểu mục: - Sửa đổi tên Tiểu mục 1001 "Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động Việt Nam", thành tên "Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công". - Sửa đổi tên Tiểu mục 1006 "Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản", thành tên "Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản". - Sửa đổi tên Tiểu mục 1008 "Thuế thu nhập từ bản quyền", thành tên "Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại". - Sửa đổi tên Tiểu mục 1012 "Thuế thu nhập từ thừa kế", thành tên "Thuế thu nhập từ thừa kế, quà biếu, quà tặng khác trừ bất động sản".
-
Bổ sung nội dung hạch tóan của Mục 1350 - Thuế chuyển quyền sử dụng đất, như sau: Khỏan thu nợ thuế chuyển quyền sử dụng đất được hạch tóan vào Mục 1350 - Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
-
Sửa đổi, bổ sung Mục 1750 - Thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
a) Sửa tên và nội dung hạch tóan Tiểu mục 1754 "Mặt hàng rượu, bia sản xuất trong nước", thành "Mặt hàng rượu sản xuất trong nước".
b) Bổ sung Tiểu mục 1758: Mặt hàng bia sản xuất trong nước.
-
Bổ sung mã số Tiểu mục 3706 - Phụ thu về dầu, khí.
-
Bổ sung mã số Tiểu mục 4908 - Thu điều tiết từ sản phẩm lọc hóa dầu.
-
Hủy bỏ Tiểu mục và sửa đổi nội dung hạch tóan của Mục 6350 - Chi cho cán bộ xã, thôn, bản đương chức, như sau:
a) Hủy bỏ Tiểu mục 6351 và Tiểu mục 6352.
b) Các khỏan chi tiền lương, các khỏan phụ cấp của cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã được hạch tóan vào các Tiểu mục tương ứng của Mục 6000 "Tiền lương" và Mục 6100 "Phụ cấp lương" theo từng nội dung của khỏan chi tiền lương, phụ cấp.
- Bổ sung mã số Mục 0012 - Thu tạm ứng từ ngân sách cấp trên.
Điều 4. Bổ sung mã số Chương trình mục tiêu Quốc gia:
-
Mã số 0350 - Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu.
-
Mã số 0351 - Các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu.
Điều 5. Tổ chức thực hiện:
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Công Nghiệp
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-26-2010-tt-btc-quy-dinh-sua-doi-bo-sung-muc-luc-ngan-sach-nha-nuoc--25052.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch